Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra sâu rộng, Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đa phương hóa các mối quan hệ kinh tế, đa dạng hóa thị trường và bạn hàng. Đảng và Nhà nước xác định hoạt động xuất nhập khẩu giữ vai trò quan trọng, coi xuất khẩu là động lực thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam, nông sản – đặc biệt là mặt hàng lúa gạo – luôn giữ vị thế chủ đạo. Nhờ các chính sách định hướng phát triển nông nghiệp, Việt Nam đã trở thành quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới. Nguồn thu ngoại tệ từ nông sản đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, đồng thời bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.
Tuy nhiên, hàng nông sản là nhóm hàng hóa chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các yếu tố tự nhiên, thời tiết, mùa vụ và có quan hệ cung - cầu biến động phức tạp trên thị trường quốc tế. Sau khi tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các hiệp định thương mại tự do, các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt về tiêu chuẩn chất lượng, giá cả và rào cản kỹ thuật.
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành là doanh nghiệp hoạt động đa ngành với hơn 10 năm phát triển, trong đó xuất khẩu hàng nông sản chiếm trên 50% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn đơn vị. Đến năm 2022, Công ty nằm trong danh sách TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam về doanh thu và lợi nhuận. Dù đạt được quy mô tăng trưởng nhất định, doanh nghiệp vẫn gặp phải các vướng mắc về công tác thu mua, kiểm soát chất lượng, bảo quản hàng hóa, phương thức thanh toán và sự phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Vĩnh Quang đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu nhằm tìm kiếm các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng nông sản cho doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hóa và các nội dung, biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành giai đoạn 2017 – 2022, làm rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành trong giai đoạn 2023 – 2028.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu và các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản (tập trung chủ yếu vào hai mặt hàng chính là sắn lát và gạo).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành, trụ sở tại Hà Nội cùng hệ thống 7 đơn vị thành viên, chi nhánh và các xí nghiệp chế biến trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2017 – 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất được xây dựng cho giai đoạn 2023 – 2028.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Nghiên cứu vận dụng quy định pháp lý tại khoản 1, Điều 28, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: "Xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật". Dưới góc độ quản trị doanh nghiệp, xuất khẩu được định nghĩa là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài dựa trên lợi thế sẵn có nhằm mục đích thu lợi nhuận và sử dụng tiền tệ làm phương tiện thanh toán quốc tế.
Khóa luận phân loại và phân tích 6 hình thức xuất khẩu chủ yếu:
- Xuất khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp tự sản xuất hoặc thu mua rồi trực tiếp giao dịch, ký hợp đồng và xuất khẩu ra nước ngoài.
- Xuất khẩu ủy thác: Doanh nghiệp đóng vai trò trung gian, thực hiện thủ tục xuất khẩu thay cho đơn vị khác và hưởng hoa hồng.
- Buôn bán đối lưu: Giao dịch trao đổi hàng lấy hàng có giá trị tương đương, không sử dụng tiền mặt làm phương tiện thanh toán chính.
- Tạm nhập tái xuất: Nhập khẩu hàng hóa từ một nước sau đó xuất khẩu sang nước thứ ba mà không qua chế biến nhằm thu chênh lệch giá.
- Xuất khẩu tại chỗ: Cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách du lịch quốc tế, cơ quan ngoại giao ngay trên lãnh thổ quốc gia.
- Gia công xuất khẩu: Nhập nguyên vật liệu từ bên đặt gia công để chế biến thành phẩm theo yêu cầu và nhận thù lao gia công.
Quy trình thúc đẩy xuất khẩu được cấu trúc thành 3 giai đoạn:
- Nghiên cứu thị trường xuất khẩu: Nhận dạng nhu cầu khách hàng, xác định cơ hội mặt hàng, đánh giá dung lượng thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu biến động giá cả và phân tích lựa chọn bạn hàng.
- Xây dựng và tổ chức kế hoạch xuất khẩu: Tạo nguồn hàng xuất khẩu (thu mua, chế biến, bảo quản, đóng gói) và đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương.
- Tổ chức thực hiện hợp đồng: Xin giấy phép, chuẩn bị hàng, thuê phương tiện vận tải, kiểm nghiệm phẩm chất, làm thủ tục hải quan, giao hàng lên tàu, hoàn tất thanh toán và xử lý khiếu nại phát sinh.
Các nhân tố tác động được chia thành:
- Nhân tố khách quan: Tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái, lạm phát, hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế, môi trường chính trị - xã hội, văn hóa tiêu dùng và môi trường ngành (áp lực từ nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh).
- Nhân tố chủ quan: Tiềm lực tài chính, quy mô vốn, trình độ kỹ thuật và kỹ năng của nguồn nhân lực, công nghệ chế biến bảo quản, uy tín và thương hiệu doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được cung cấp từ các phòng ban nội bộ của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành giai đoạn 2017 – 2022 (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Phòng Tổ chức Hành chính).
- Phương pháp xử lý và phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm, phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng, phương pháp tổng hợp và quy nạp logic để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về ngoại thương. Tác giả làm rõ vai trò của xuất khẩu ở cả hai cấp độ:
- Tầm vĩ mô: Xuất khẩu tạo nguồn tích lũy ngoại tệ phục vụ nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thích ứng với thị trường thế giới; mở rộng thị trường tiêu thụ và giải quyết việc làm cho người lao động.
- Tầm vi mô: Xuất khẩu là điều kiện sinh tồn và mở rộng quy mô của doanh nghiệp, giúp tăng tốc độ quay vòng vốn, kích thích nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua cạnh tranh quốc tế và xác lập thương hiệu trên thị trường toàn cầu.
Chương này cũng phân tích chi tiết các nội dung thúc đẩy xuất khẩu (từ nghiên cứu thị trường, quản trị nguồn hàng, xúc tiến đàm phán hợp đồng cho đến tổ chức giao nhận) và các nhóm biện pháp cốt lõi như mở rộng mặt hàng, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng, lựa chọn kênh phân phối phù hợp.
Chương 2: Thực trạng thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành giai đoạn 2017 - 2022
Khái quát về doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành được thành lập ngày 31/10/2012 theo Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 0106025519 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP. Hà Nội cấp, vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng. Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Thọ Anh. Trụ sở đặt tại số 1 ngách 19, ngõ 85 phố Định Công Thượng, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản, phân bón hóa chất và sản xuất thức ăn chăn nuôi. Đến năm 2022, Công ty đã phát triển hệ thống gồm 7 đơn vị thành viên, chi nhánh trên toàn quốc và hai cơ sở sản xuất trực thuộc là Xí nghiệp Định Công và Xí nghiệp Giáp Bát. Đội ngũ nhân sự có trình độ cao với trên 80% có bằng Đại học, Cao đẳng, Thạc sĩ hoặc Kỹ sư.
Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp (2017 - 2022)
| STT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
| 1 |
Doanh thu thuần |
Tỷ VND |
2.800,0 |
3.500,0 |
4.055,0 |
3.700,0 |
3.500,0 |
3.650,0 |
| 2 |
Lợi nhuận sau thuế |
Tỷ VND |
150,3 |
160,0 |
163,5 |
155,0 |
140,0 |
164,3 |
| 3 |
Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu |
% |
5,4 |
4,6 |
4,0 |
4,2 |
4,0 |
4,5 |
| 4 |
Tài sản lưu động |
Tỷ VND |
2.560 |
3.202 |
3.382 |
3.760 |
4.990 |
5.500 |
| 5 |
Vòng quay vốn lưu động |
Lần |
10,9 |
10,9 |
12,0 |
9,8 |
7,0 |
6,6 |
| 6 |
Thu nhập bình quân |
Triệu đồng/người/tháng |
2,0 |
2,5 |
3,0 |
4,0 |
4,0 |
4,2 |
Doanh thu thuần của Công ty đạt đỉnh vào năm 2019 (4.055 tỷ đồng) nhờ dây chuyền thức ăn chăn nuôi vận hành đạt công suất 150.000 tấn/năm kết hợp với sự tăng trưởng của mảng xuất khẩu nông sản. Giai đoạn 2020 – 2021, doanh thu sụt giảm do tác động suy thoái kinh tế và xuất khẩu sắn lát thu hẹp. Năm 2022, doanh thu phục hồi lên mức 3.650 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 164,3 tỷ đồng (tăng 17,3% so với 2021).
Thực trạng thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu
- Mạng lưới bạn hàng và đối tác: Khách hàng nội địa tăng từ 147 đơn vị (2017) lên 432 đơn vị (2022), phân bổ tại Cao Bằng, Hà Nam, Hà Nội (280 khách hàng năm 2022), Hải Dương, Hải Phòng. Các đối tác cung ứng/ủy thác lớn gồm Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc, Tổng Công ty Lương thực Miền Nam, Công ty Lương thực Đồng Tháp, An Giang, Hải Phòng...
- Ký kết hợp đồng: Số lượng hợp đồng ký kết tăng từ 17 hợp đồng (2017) lên 278 hợp đồng (2022), trong đó số lần thực hiện thành công đạt 264 hợp đồng năm 2022, tỷ lệ thành công duy trì ổn định ở mức 95%.
- Quy trình tác nghiệp: Doanh nghiệp chủ yếu xuất khẩu qua hình thức cung ứng và ủy thác xuất khẩu, chưa trực tiếp đứng tên mở tờ khai hải quan hay ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương trực tiếp với đối tác nước ngoài. Khâu kiểm định chất lượng sản phẩm được thực hiện thông qua cơ quan giám định độc lập (Vinacontrol) trước khi cấp phát chứng thư và bốc hàng lên tàu tại cảng.
Chi phí và hoạt động xúc tiến thúc đẩy xuất khẩu
| STT |
Khoản mục chi phí |
ĐVT |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
| 1 |
Thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập thông tin |
Triệu VND |
617 |
923 |
1.149 |
1.485 |
1.692 |
1.956 |
| 2 |
Thuê tư vấn nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ |
Triệu VND |
362 |
543 |
796 |
942 |
1.310 |
1.736 |
| Tổng |
Tổng chi phí thúc đẩy xuất khẩu |
Triệu VND |
979 |
1.466 |
1.945 |
2.427 |
3.002 |
3.692 |
Doanh nghiệp tăng cường ngân sách nghiên cứu thị trường từ 979 triệu đồng (2017) lên 3.692 triệu đồng (2022). Công tác marketing được triển khai qua website doanh nghiệp (http://nhatthanh.vn/), các sàn thương mại điện tử B2B và tham gia thường niên tại các hội chợ chuyên ngành như AgroViet, Vietstock, Vietfeed.
Biến động sản lượng và cơ cấu mặt hàng, thị trường xuất khẩu
- Quy mô khối lượng và kim ngạch: Khối lượng xuất khẩu nông sản tăng từ 115.000 tấn (kim ngạch 31,7 triệu USD) năm 2017 lên mức cao nhất là 198.000 tấn (kim ngạch 68,0 triệu USD) năm 2020. Năm 2021, xuất khẩu giảm xuống 161.000 tấn (49,3 triệu USD) do xuất khẩu sắn lát sụt giảm mạnh.
- Mặt hàng sắn lát: Khối lượng đạt đỉnh 158.000 tấn năm 2020 rồi giảm xuống 110.000 tấn (2021) và 80.000 tấn (2022). Thị trường Trung Quốc chiếm trên 60% sản lượng đến năm 2020, nhưng sang năm 2021 - 2022 giảm mạnh (năm 2022 giảm 44%). Ngược lại, xuất khẩu sang Hàn Quốc tăng từ 15.000 tấn (2017) lên 50.000 tấn (2021).
- Mặt hàng gạo: Sản lượng xuất khẩu tăng trưởng liên tục từ 20.000 tấn (2017) lên khoảng 61.000 tấn (2022), tăng hơn 3 lần. Đến năm 2022, kim ngạch xuất khẩu gạo chiếm 56% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của Công ty:
- Gạo 5% tấm: Tăng từ 6.800 tấn (2017) lên 32.000 tấn (2022), tăng 23% so với năm 2021 nhờ nhu cầu tiêu dùng chất lượng cao.
- Gạo 15% tấm: Tăng từ 5.600 tấn (2017) lên 25.000 tấn (2022).
- Gạo 25% tấm: Giảm liên tục từ năm 2018 và chỉ còn 4.000 tấn năm 2022 do nhu cầu nhập khẩu gạo cấp thấp từ thị trường Trung Quốc sụt giảm.
- Cơ cấu thị trường: Thị trường xuất khẩu gạo tập trung vào 4 quốc gia Châu Á: Trung Quốc (chiếm ~70% sản lượng, tăng từ 15.000 tấn năm 2017 lên 35.000 tấn năm 2022), Malaysia (~20%, ước đạt 10.000 tấn năm 2022), Philippines và Indonesia (chiếm khoảng 10%).
Hạn chế và nguyên nhân
- Hạn chế: Phương thức xuất khẩu chủ yếu là ủy thác và cung ứng cho các đơn vị trung gian, chưa thực hiện xuất khẩu trực tiếp độc lập; cơ cấu thị trường xuất khẩu phụ thuộc lớn vào Trung Quốc; chưa xây dựng được vùng nguyên liệu tập trung; chất lượng hàng hóa nông sản chưa đồng đều; rủi ro tồn kho cao (tháng 10/2021 tồn đọng gần 30.000 tấn sắn lát, bị đối tác nước ngoài ép giá và phát sinh khiếu nại chất lượng).
- Nguyên nhân: Năng lực đàm phán quốc tế của đội ngũ cán bộ còn thiếu kinh nghiệm thực chiến với khách hàng ngoài nước; rào cản hạn ngạch và chính sách bảo hộ của các nước nhập khẩu (ví dụ: thuế suất hạn ngạch sắn lát của Hàn Quốc từ 20% đến 887,4%); vốn kinh doanh dàn trải và hạ tầng kho bãi bảo quản tại vùng nguyên liệu chưa hoàn thiện.
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành giai đoạn 2023 – 2028
Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp doanh nghiệp và hệ thống kiến nghị chính sách:
- Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu: Từng bước giảm tỷ trọng phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc; mở rộng thâm nhập các thị trường khó tính có giá trị gia tăng cao như Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước ASEAN (Malaysia, Philippines, Indonesia) và từng bước nghiên cứu thị trường Châu Âu, Châu Mỹ.
- Xây dựng vùng nông sản hàng hóa xuất khẩu: Liên kết chặt chẽ với nông dân và hợp tác xã tại các địa phương để quy hoạch vùng nguyên liệu chuyên canh lúa chất lượng cao và vùng trồng sắn; thực hiện hợp đồng bao tiêu sản phẩm đầu vào nhằm ổn định nguồn cung và kiểm soát chất lượng từ khâu gieo trồng.
- Phát triển phương thức xuất khẩu chính ngạch: Chuyển đổi mô hình từ cung ứng/ủy thác sang xuất khẩu trực tiếp; chủ động tìm kiếm bạn hàng nước ngoài thông qua các kênh B2B và tham gia xúc tiến thương mại quốc tế; nâng cao năng lực soạn thảo, đàm phán hợp đồng ngoại thương và xử lý thanh toán L/C độc lập.
- Nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu: Đầu tư nâng cấp công nghệ xay xát gạo và dây chuyền sấy, chế biến sắn lát tại Xí nghiệp Định Công và Giáp Bát; áp dụng quy trình kiểm định chất lượng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế; cải tiến quy cách đóng gói, bao bì nhãn mác để xây dựng thương hiệu nông sản Nhất Thành.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề nghị Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường, đơn giản hóa thủ tục thông quan hải quan, tăng cường đàm phán mở cửa thị trường qua các hiệp định FTA và hỗ trợ các gói tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp thu mua, chế biến nông sản.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và hoạt động thương mại của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành giai đoạn 2017 – 2022: duy trì doanh thu trên 3.500 tỷ đồng/năm, lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 164,3 tỷ đồng, mạng lưới khách hàng nội địa mở rộng lên 432 đơn vị.
- Chỉ ra sự dịch chuyển cơ cấu hàng xuất khẩu: kim ngạch xuất khẩu sắn lát suy giảm sau năm 2020 do biến động thị trường Trung Quốc, trong khi xuất khẩu gạo tăng trưởng bền vững (đạt 61.000 tấn năm 2022), nổi bật là dòng sản phẩm gạo 5% tấm (đạt 32.000 tấn).
- Xác định điểm nghẽn nghiệp vụ lớn nhất của doanh nghiệp là sự phụ thuộc vào hình thức xuất khẩu ủy thác/cung ứng nội địa, chưa trực tiếp tham gia chuỗi cung ứng xuất khẩu độc lập.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Cung cấp luận cứ thực tiễn và bộ số liệu hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp phục vụ công tác hoạch định chiến lược kinh doanh cho ban lãnh đạo Công ty giai đoạn 2023 – 2028.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi, định hướng doanh nghiệp chuyển dịch phương thức kinh doanh sang xuất khẩu chính ngạch và chủ động kiểm soát chuỗi giá trị từ vùng nguyên liệu đến chế biến, tiêu thụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng chuyên đề thực tập tốt nghiệp nên phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành) với hai nhóm hàng hẹp (gạo và sắn lát). Nguồn số liệu chủ yếu dựa trên các báo cáo tổng hợp nội bộ của Công ty đến hết năm 2022, chưa ứng dụng các mô hình định lượng phức tạp hay khảo sát chuyên sâu đối tác nước ngoài.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu đa dạng hơn (như cà phê, chè, hạt điều), phân tích sâu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, CPTPP, RCEP) đến năng lực cạnh tranh xuất khẩu trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế; các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến xuất khẩu hàng nông sản.
- Nội dung tham khảo nổi bật: Cấu trúc phân tích thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu tại một doanh nghiệp thực tế; quy trình 8 bước triển khai hợp đồng xuất khẩu và phương pháp đánh giá cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường trong thương mại nông sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Hai mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ đạo của Công ty Nhất Thành giai đoạn 2017 - 2022 là gì và có sự thay đổi tỷ trọng ra sao?
Công ty chỉ tập trung xuất khẩu hai mặt hàng chủ lực là sắn lát và gạo. Giai đoạn 2017 - 2020, sắn lát chiếm tỷ trọng vượt trội (~80% khối lượng và ~70% kim ngạch). Tuy nhiên từ năm 2021 đến 2022, xuất khẩu sắn lát sụt giảm mạnh, trong khi xuất khẩu gạo tăng trưởng liên tục, đưa tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu gạo lên mức 56% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty vào năm 2022.
2. Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty đạt mức cao nhất vào năm nào?
Hoạt động xuất khẩu nông sản đạt mức cao nhất vào năm 2020 với tổng khối lượng xuất khẩu đạt 198.000 tấn, tương đương tổng kim ngạch 68,0 triệu USD (trong đó riêng sản lượng sắn lát đạt 158.000 tấn).
3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành gồm những bộ phận nào?
Bộ máy gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách trực tiếp các đơn vị chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu và hai cơ sở sản xuất chế biến trực thuộc là Xí nghiệp Định Công và Xí nghiệp Giáp Bát.
4. Vì sao sản lượng xuất khẩu sắn lát của Công ty sang Trung Quốc giảm mạnh trong năm 2021 - 2022?
Do Công ty phụ thuộc quá lớn vào thị trường này (chiếm trên 60% trước năm 2020). Khi đối tác Trung Quốc giảm sức mua trong năm 2021, Công ty bị ứ đọng gần 30.000 tấn tồn kho, bị ép hạ giá 10 USD/tấn và gặp các khiếu nại về chất lượng, dẫn đến sản lượng xuất sang Trung Quốc năm 2022 giảm 44%.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào cho giai đoạn 2023 - 2028?
Gồm 4 giải pháp: Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu (mở rộng sang Hàn Quốc, ASEAN, Châu Âu); Xây dựng vùng nông sản hàng hóa xuất khẩu liên kết vùng trồng; Chuyển đổi sang phương thức xuất khẩu chính ngạch trực tiếp; Nâng cao chất lượng hàng hóa qua đầu tư công nghệ chế biến và xây dựng thương hiệu.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Vĩnh Quang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về ngoại thương và phản ánh chi tiết thực trạng xuất khẩu nông sản tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành giai đoạn 2017 – 2022. Khóa luận làm rõ các kết quả về tăng trưởng quy mô, chuyển dịch cơ cấu mặt hàng từ sắn lát sang gạo chất lượng cao, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn trong phương thức xuất khẩu ủy thác và phụ thuộc thị trường. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2023 – 2028 mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển xuất khẩu bền vững.