Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, sự phát triển kinh tế – xã hội của từng địa phương đóng vai trò nền tảng cho sự chuyển biến chung của cả quốc gia. Xã Phước Hòa là một xã nông nghiệp nằm ở phía Nam của huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Trong giai đoạn 2015 – 2020, trước những biến động phức tạp của kinh tế trong nước và thế giới (giá cả nguyên vật liệu sản xuất gia tăng, giá thu mua mủ cao su sụt giảm do áp lực cạnh tranh trong khu vực khiến một bộ phận nông dân phải cưa bỏ cây cao su để chuyển đổi cây trồng), Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Phước Hòa đã nỗ lực thực hiện các chỉ thị, nghị quyết nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hướng tới mục tiêu phát triển thành một thị trấn năng động và hiện đại.

Trước yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Những chuyển biến kinh tế - xã hội xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương (2015 – 2020)" do sinh viên Nguyễn Ngọc Nhung (Khoa Sư phạm, Trường Đại học Thủ Dầu Một) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Minh Sang nhằm hệ thống hóa và phân tích diện mạo phát triển của địa phương trong giai đoạn 5 năm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Tìm hiểu và làm rõ các chuyển biến cụ thể trên lĩnh vực kinh tế và xã hội của xã Phước Hòa trong 5 năm (2015 – 2020).
  2. Phân tích các thuận lợi nội tại để đề xuất biện pháp phát huy tiềm năng, đồng thời chỉ ra những khó khăn, trở ngại đang kìm hãm sự phát triển của địa phương.
  3. Đóng góp nguồn dữ liệu khoa học, bổ sung tư liệu nghiên cứu lịch sử – kinh tế địa phương phục vụ công tác hoạch định chính sách của chính quyền cơ sở.
  • Đối tượng nghiên cứu: Những chuyển biến về kinh tế và xã hội tại xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai dựa trên việc quán triệt đường lối, chủ trương phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nước, cụ thể là:

  • Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.
  • Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ X.
  • Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Phú Giáo lần thứ IV.
  • Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Phước Hòa lần thứ XII (nhiệm kỳ 2015 – 2020).
  • Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII về "Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".
  • Chỉ thị số 39-CT/TU ngày 22/10/2004 của Tỉnh ủy Bình Dương về nâng cao chất lượng biên soạn lịch sử.
  • Chỉ thị số 09-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới.
  • Các văn bản pháp lý địa phương: Nghị định số 58/1999/NĐ-CP của Chính phủ về tái lập huyện Phú Giáo; Quyết định số 843/QĐ-UBND ngày 01/08/2017 của UBND huyện Phú Giáo về phê duyệt danh mục đất công; Quyết định số 3086/QĐ-UBND về công nhận chuẩn phổ cập giáo dục.

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử và khoa học xã hội:

  • Phương pháp lịch sử và logic: Tái hiện tiến trình phát triển và các bước chuyển biến của xã Phước Hòa theo trình tự thời gian liên tục, đảm bảo tính khách quan và hệ thống.
  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập báo cáo kinh tế – xã hội, văn kiện Đảng bộ xã, số liệu thống kê địa chính, giáo dục, y tế, văn hóa qua các năm.
  • Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa: Quan sát thực tế cơ sở hạ tầng, trường học, trạm y tế, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và khu dân cư; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người dân địa phương.
  • Phương pháp sưu tầm, tổng hợp và thống kê: Khai thác tài liệu lưu trữ tại UBND xã Phước Hòa, Thư viện tỉnh Bình Dương, Thư viện Trường Đại học Thủ Dầu Một, các bài báo và tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế – xã hội đạt được giữa nhiệm kỳ 2015 – 2020 với nhiệm kỳ 2010 – 2015 và so sánh với chỉ tiêu Nghị quyết đề ra.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

Chương 1 trình bày điều kiện tự nhiên, tiến trình lịch sử và tiền đề kinh tế – xã hội của xã Phước Hòa:

  • Điều kiện tự nhiên:
    • Vị trí địa lý: Nằm ở phía Nam huyện Phú Giáo; phía Bắc giáp xã Vĩnh Hòa; phía Tây giáp xã Tân Long (huyện Phú Giáo) và xã Hưng Hòa (thị xã Bến Cát); phía Nam giáp xã Tân Bình (huyện Bắc Tân Uyên); phía Đông giáp xã Tân Định (huyện Bắc Tân Uyên). Toàn xã chia thành 7 ấp: Bàu Cỏ, Suối Con, Đồng Chinh, Bố Lá, 1A, 1B, 2A. Bốn ấp nằm dọc trục đường ĐT741; ấp Bàu Cỏ và Suối Con nằm cách trung tâm xã 3 – 5 km.
    • Khí hậu và địa hình: Khí hậu nhiệt đới gió mùa ôn hòa, chia hai mùa (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Nhiệt độ trung bình thấp nhất từ 26°C – 27°C, cao nhất từ 31°C – 32°C; độ ẩm không khí 65% – 70%. Địa hình đồi thấp lượn sóng, tương đối bằng phẳng và nghiêng nhẹ về phía Nam; tầng nước ngầm nông (khoan sâu 15 – 20 m có nước sạch).
    • Thổ nhưỡng: Đất pha cát, đất phù sa cổ và đất xám trên nền đá bazan. Diện tích đất phù sa chiếm 238,39 ha, thích hợp cho lúa và cây ngắn ngày; vùng đồi dốc thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm như cao su, điều, tràm.
  • Lịch sử hình thành vùng đất:
    • Khoảng 300 năm trước, cư dân đã tụ cư tại Đồng Chênh, Bến Trạm, Bố Lá, Bàu Cỏ. Dưới triều vua Minh Mạng, làng Phước Hòa được thành lập cùng với các làng Phước Vĩnh, Phước Sang và đình Bến Trám (ngôi đình đầu tiên của vùng).
    • Qua các thời kỳ hành chính: Thuộc tổng Chánh Mỹ Hạ, huyện Phước Chánh, trấn Biên Hòa; thời Pháp thuộc thuộc huyện Tân Uyên, tỉnh Biên Hòa; thời kỳ 1954 – 1975 thuộc tỉnh Phước Thành (quận Phú Giáo thành lập theo Sắc lệnh số 25/NV, bị bãi bỏ theo Sắc lệnh số 131/NV ngày 06/07/1965 và giải thể tháng 10/1966). Sau 1975, thuộc tỉnh Sông Bé (thành lập ngày 02/05/1976), sáp nhập vào huyện Tân Uyên (1977). Khi chia tách tỉnh Sông Bé thành Bình Dương và Bình Phước (06/11/1996), xã thuộc huyện Tân Uyên. Đến ngày 23/07/1999, huyện Phú Giáo được tái lập theo Nghị định số 58/1999/NĐ-CP và điều chỉnh ranh giới ngày 20/08/1999, Phước Hòa trở thành một trong 9 đơn vị hành chính trực thuộc huyện Phú Giáo.
  • Điều kiện kinh tế – xã hội ban đầu:
    • Trục đường ĐT741 chạy dọc Bắc – Nam kết nối Quốc lộ 14 với tuyến đường Xuyên Á đi TP. Hồ Chí Minh.
    • Dân cư gồm 12.136 hộ, mật độ khoảng 210 người/km²; gồm dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số: Hoa, Châu ro, Tày, Chăm, Mường, Khmer, S'tiêng.
    • Hơn 2/3 dân số làm nông nghiệp. Có hơn 8 trang trại chăn nuôi gia súc – gia cầm, tổng đàn trâu bò 348 con, đàn heo trên 5.000 con; 3 hợp tác xã và 4 tổ liên kết nông nghiệp hoạt động với vốn điều lệ hơn 64 tỷ đồng.
    • Tổng diện tích tự nhiên là 6.128,35 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 5.088,12 ha (83,03%), đất phi nông nghiệp/công nghiệp chiếm 1.040,23 ha (16,97%). Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt 99,9%. Kiểm tra vệ sinh môi trường thực hiện 210 lượt (33 cơ sở chấp hành tốt, 12 cơ sở buộc xây hầm xử lý nước thải, xử phạt 5 cơ sở, di dời 12 chuồng trại).

Chương 2: Tình hình kinh tế xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương (2015 – 2020)

Chương 2 phân tích việc triển khai các mục tiêu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành:

  • Thực hiện chương trình Nông thôn mới và chỉ tiêu kinh tế:
    • Xã hoàn thành 19/19 tiêu chí xây dựng Nông thôn mới.
    • Tổng nguồn vốn huy động đạt trên 487 tỷ đồng. Trong đó: Ngân sách tỉnh hơn 136 tỷ đồng; ngân sách huyện gần 30 tỷ đồng; ngân sách xã gần 2,5 tỷ đồng; vốn vay tín dụng gần 210 tỷ đồng; nhân dân đóng góp gần 70 tỷ đồng; doanh nghiệp hỗ trợ gần 45 tỷ đồng.
    • Thu nhập bình quân đầu người đạt 60 triệu đồng/người/năm (tăng mạnh so với nhiệm kỳ 2010 – 2015).
  • Chuyển biến cơ sở hạ tầng:
    • Nâng cấp, dặm vá 24 tuyến đường giao thông với tổng chiều dài 17.017,9 m.
    • Bê tông xi măng hóa 12 tuyến đường dài 3.944 m với kinh phí 19 tỷ đồng (tiêu biểu là các tuyến đường tại ấp Đồng Chinh, tuyến từ 18 căn đến ấp Bố Lá dài 938 m).
    • Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia đạt 100%. Lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng ban đêm, đèn tín hiệu giao thông, cống thoát nước và đặt tên cho các tuyến đường. Nâng cấp trụ sở UBND xã và văn phòng ấp (tiêu biểu là văn phòng ấp 1A).
  • Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
    • Duy trì 2 lò sản xuất gạch Tuynel đạt sản lượng 35 triệu viên/năm; UBND tỉnh chấp thuận quy hoạch Cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Phước Hòa quy mô 66,62 ha.
    • Doanh nghiệp đóng trên địa bàn: Công ty TNHH Gỗ Vĩnh Thịnh (ấp Bàu Cỏ), Chi nhánh Công ty CP Dầu khí Asean Việt Nam (ấp Bàu Cỏ), Công ty TNHH Cơ khí Lâm Thịnh Phát (ấp Đồng Chinh), Công ty Gỗ Bình Phát (ấp Bàu Cỏ).
    • Dự án khu đô thị Phương Trường An 5 quy mô 10,6 ha trên trục đường ĐT741 (51,29% đất ở, nhà phố; hạ tầng kết nối các KCN Tân Bình, VSIP 2, Đại Đăng, Kim Huy).
    • Đơn vị kinh tế chủ lực: Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa (quản lý 16.000 ha cao su, năng suất 2 tấn mủ/ha, 3 nhà máy chế biến công suất 30.000 tấn/năm; mở rộng đầu tư trồng cao su tại Kampong Thom - Campuchia với 9.184 ha và Đắk Lắk với 7.000 ha; sở hữu Công ty Gỗ Trường Phát sản xuất 50.000 m³ gỗ/năm; doanh thu đạt trên 1.000 tỷ đồng/năm; đạt danh hiệu "Anh hùng Lao động").
  • Thương mại, dịch vụ, tài chính và du lịch:
    • Triển khai cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" và "Đưa hàng Việt về nông thôn"; chuẩn hóa hệ thống chợ nông thôn mới.
    • Thành lập Bưu cục Phước Hòa 2 tại ấp Đồng Chinh; hạ tầng viễn thông đảm bảo 100% hộ dân sử dụng điện thoại và có phương tiện nghe nhìn.
    • Tổng thu ngân sách xã đạt 101,06% kế hoạch (thu hơn 101 tỷ đồng), tổng chi ngân sách đạt hơn 94 tỷ đồng.
    • Khai thác các địa điểm du lịch lịch sử (di tích Cầu gãy sông Bé) và du lịch tâm linh (chùa Bửu Phước tại ấp 1A).

Chương 3: Những chuyển biến xã hội xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương (2015 – 2020)

Chương 3 tổng kết sự phát triển trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, đời sống dân sinh và an ninh trật tự:

  • Giáo dục và Đào tạo:
    • Toàn xã có 4/5 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, riêng Trường Tiểu học Phước Hòa B đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
    • 4 trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục (Trường THCS Phước Hòa, Tiểu học Phước Hòa A, Tiểu học Phước Hòa B đạt Cấp độ 3; Trường Mầm non Phước Hòa đạt Cấp độ 2).
    • Giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục bậc Tiểu học, THCS và THPT (theo Quyết định số 3086/QĐ-UBND).
    • Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, tốt nghiệp THCS đạt 97,2% (vượt 2,2% chỉ tiêu Nghị quyết); tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo và trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%.
    • 100% giáo viên đạt chuẩn chuyên môn, trong đó 75% đạt trình độ trên chuẩn.
  • Y tế và Chăm sóc sức khỏe:
    • Khám và điều trị cho 35.773 lượt người, tỷ lệ trung bình hàng năm đạt từ 85,5% trở lên. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh nhân.
    • Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng cho trẻ em đạt từ 98% – 100%.
    • Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em: Thể cân nặng giảm còn 2,1%, thể chiều cao giảm còn 3,1%.
    • Tỷ suất sinh giảm 3,65% xuống còn 11,95‰; tỷ lệ sinh con thứ ba là 10,8% (tăng 3,26%); tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng biện pháp tránh thai đạt 84,41%.
  • Văn hóa – Thông tin và Thể dục – Thể thao:
    • Lắp đặt hệ thống loa truyền thanh không dây đến 7 ấp với 36 cụm loa, phát thanh 2 buổi/ngày (tổng thời lượng phát thanh đạt 1.305 giờ 90 phút).
    • Hàng năm có trên 90% hộ đạt danh hiệu Gia đình văn hóa; 4 ấp giữ vững ấp văn hóa 4 năm liên tục và 2 ấp đạt ấp văn hóa 5 năm liên tục.
    • Duy trì 2 câu lạc bộ đờn ca tài tử cải lương và văn nghệ quần chúng; câu lạc bộ dưỡng sinh người cao tuổi tại 7 ấp.
    • Số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 5.506 người (chiếm 47,6% dân số, chưa đạt chỉ tiêu 60% đề ra).
    • Tổ chức thành công Đại hội Thể dục Thể thao xã lần thứ V; đoạt giải Nhất toàn đoàn Đại hội TDTT huyện Phú Giáo (32 HCV, 26 HCB, 22 HCĐ), giữ vững vị trí dẫn đầu phong trào thể thao huyện từ năm 2017 đến 2019.
  • Đời sống văn hóa – tinh thần và Tôn giáo:
    • Tôn giáo tín ngưỡng: Toàn xã có 1 chùa Phật giáo (chùa Bửu Phước, xây dựng đầu thế kỷ XX), 1 nhà thờ Thiên Chúa giáo, 3 điểm nhóm Tin Lành, tín đồ đạo Cao Đài; 1 đền, 1 đình, 10 ngôi miếu. Tổng số tín đồ có pháp danh thuộc 3 tổ chức tôn giáo hợp pháp là 2.800 người.
  • Đời sống vật chất và An sinh xã hội:
    • 100% hộ dân có nhà ở đạt tiêu chuẩn (trong đó trên 90% là nhà kiên cố, không còn nhà tạm, dột nát).
    • Đến cuối năm 2019, toàn xã còn 67 hộ nghèo, gồm: 15 hộ nghèo theo chỉ tiêu (chiếm 0,48%, giảm 5 hộ so với 2018), 52 hộ nghèo bảo trợ xã hội (chiếm 1,66%), 136 hộ cận nghèo (chiếm 4,35%, giảm 19 hộ).
    • Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Giáo giải ngân cho 1.899 lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo và học sinh sinh viên vay vốn phát triển kinh tế.
    • Chăm lo chính sách: Tặng quà Tết Nguyên đán cho gia đình chính sách 563 suất (461 triệu đồng); tặng quà dịp 27/7 cho 489 suất (398 triệu đồng); chi trả tiền điều dưỡng tại nhà cho 175 đối tượng chính sách (194 triệu đồng); tặng quà người khuyết tật các đợt 18/04 và 03/12 trị giá 69 triệu đồng.
  • Công tác an ninh trật tự:
    • Triển khai Chỉ thị số 09-CT/TW, xây dựng các mô hình tự quản phòng chống tội phạm trộm cắp, cướp giật, cờ bạc, ma túy phát sinh do tập trung đông công nhân nhập cư; tăng cường tuần tra, giảm thiểu tai nạn giao thông và ùn tắc trên trục lộ ĐT741.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế – xã hội xã Phước Hòa (2015 – 2020)

Nhóm lĩnh vực Chỉ tiêu / Hạng mục Kết quả ghi nhận (2015 – 2020)
Xây dựng Nông thôn mới Tiêu chí hoàn thành 19/19 tiêu chí
Tổng nguồn vốn huy động > 487 tỷ đồng (Tỉnh: >136 tỷ; Huyện: ~30 tỷ; Xã: ~2,5 tỷ; Tín dụng: ~210 tỷ; Dân đóng góp: ~70 tỷ; Doanh nghiệp: ~45 tỷ)
Kinh tế & Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người 60 triệu đồng/người/năm
Giao thông nông thôn Nâng cấp 24 tuyến (17.017,9 m); Bê tông hóa 12 tuyến (3.944 m - 19 tỷ đồng)
Tỷ lệ hộ dùng điện lưới 100%
Giáo dục Chuẩn quốc gia 4/5 trường Mức độ 1; 1 trường Mức độ 2 (Tiểu học Phước Hòa B)
Tỷ lệ hoàn thành tiểu học 100%
Tốt nghiệp THCS 97,2% (Vượt 2,2% chỉ tiêu Nghị quyết)
Giáo viên đạt chuẩn 100% (75% trên chuẩn)
Y tế & Dân số Lượt khám chữa bệnh 35.773 lượt người (đạt 85,5% kế hoạch hàng năm)
Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng 98% – 100%
Suy dinh dưỡng trẻ em Cân nặng: 2,1%; Chiều cao: 3,1%
Tỷ suất sinh 11,95‰ (Giảm 3,65%)
Văn hóa & Thể thao Gia đình văn hóa > 90% hộ
Người tập luyện TDTT 5.506 người (47,6% dân số - chỉ tiêu 60%)
Thành tích TDTT huyện Giải Nhất toàn đoàn (32 HCV, 26 HCB, 22 HCĐ)
An sinh xã hội Tỷ lệ nhà kiên cố > 90% (100% nhà đạt chuẩn)
Hộ nghèo theo chỉ tiêu 15 hộ (0,48% dân số toàn xã)
Vay vốn Ngân hàng CSXH 1.899 lượt đối tượng

Đóng góp của đề tài

  1. Đóng góp học thuật: Khóa luận là công trình khảo cứu chuyên biệt đầu tiên tổng hợp toàn diện các số liệu thực tế về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế và an ninh của xã Phước Hòa trong giai đoạn 2015 – 2020, bổ sung vào chuỗi nghiên cứu lịch sử địa phương tiếp nối các công trình trước đây (công trình của Nguyễn Chí Thành năm 2007, Võ Thị Kim Thi năm 2011 và Lịch sử Đảng bộ xã xuất bản năm 2011).
  2. Đóng góp thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo có căn cứ số liệu cho Đảng ủy, HĐND và UBND xã Phước Hòa trong việc đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã khóa XII, làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội cho nhiệm kỳ 2020 – 2025 hướng tới đô thị hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong địa giới hành chính một đơn vị cấp xã và khung thời gian 5 năm (2015 – 2020).
    • Nguồn tài liệu lịch sử địa phương giai đoạn trước còn phân tán, một số nhân chứng lịch sử lớn tuổi đã qua đời hoặc không còn nhớ rõ sự kiện, gây khó khăn cho việc phục dựng các giai đoạn trước Đổi Mới.
    • Chỉ tiêu người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên chưa đạt mức mục tiêu đề ra (đạt 47,6% so với chỉ tiêu 60%), phản ánh hạn chế trong việc phổ biến cơ sở hạ tầng thể thao đồng đều ở các ấp xa trung tâm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát sâu hơn tác động của việc thành lập Cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (66,62 ha) và các dự án đô thị (Phương Trường An 5) đối với sự biến đổi cơ cấu lao động nông thôn.
    • Nghiên cứu lộ trình và các tiêu chí chuyển đổi xã Phước Hòa thành đô thị/thị trấn trong hệ thống đô thị phía Bắc tỉnh Bình Dương giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Lịch sử, Lịch sử Việt Nam, Địa lý kinh tế – xã hội khi thực hiện các khóa luận, tiểu luận nghiên cứu lịch sử địa phương, địa chí cấp xã/huyện.
  • Cán bộ quản lý hành chính, ban ngành đoàn thể tại xã Phước Hòa và huyện Phú Giáo trong việc tra cứu số liệu đối sánh các chỉ tiêu nông thôn mới, an sinh xã hội, giáo dục, y tế nhiệm kỳ 2015 – 2020.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng (từ chuyên canh cao su sang đa dạng hóa nông nghiệp công nghệ cao) và mô hình xây dựng nông thôn mới tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng nguồn vốn huy động xây dựng Nông thôn mới tại xã Phước Hòa giai đoạn 2015 – 2020 là bao nhiêu và được phân bổ từ những nguồn nào? Tổng nguồn vốn huy động đạt trên 487 tỷ đồng, bao gồm: ngân sách tỉnh hỗ trợ hơn 136 tỷ đồng, ngân sách huyện gần 30 tỷ đồng, ngân sách xã gần 2,5 tỷ đồng, vốn vay tín dụng gần 210 tỷ đồng, nhân dân đóng góp gần 70 tỷ đồng và vốn doanh nghiệp hỗ trợ gần 45 tỷ đồng.

2. Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa có quy mô và đóng góp kinh tế như thế nào đối với địa phương? Doanh nghiệp quản lý 16.000 ha cao su với năng suất 2 tấn mủ/ha, sở hữu 3 nhà máy chế biến tổng công suất 30.000 tấn/năm; đầu tư dự án trồng cao su tại Campuchia (9.184 ha) và Đắk Lắk (7.000 ha); sở hữu Công ty Gỗ Trường Phát đạt sản lượng 50.000 m³ gỗ/năm; doanh thu hàng năm đạt trên 1.000 tỷ đồng và được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động.

3. Cơ cấu sử dụng đất tại xã Phước Hòa tính đến thời điểm nghiên cứu được phân chia ra sao? Tổng diện tích tự nhiên của xã là 6.128,35 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 5.088,12 ha (83,03%), đất phi nông nghiệp/công nghiệp chiếm 1.040,23 ha (16,97%). Tỷ lệ đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt 99,9%.

4. Kết quả đạt được trong lĩnh vực giáo dục của xã Phước Hòa trong giai đoạn 2015 – 2020 có những điểm nổi bật nào? Xã có 4/5 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, trong đó Trường Tiểu học Phước Hòa B đạt mức độ 2; tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%; tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 97,2% (vượt 2,2% chỉ tiêu Nghị quyết); huy động trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo và trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; 100% cán bộ giáo viên đạt chuẩn (75% trên chuẩn).

5. Thực trạng công tác giảm nghèo tại xã Phước Hòa tính đến cuối năm 2019 như thế nào? Toàn xã có 67 hộ nghèo, trong đó hộ nghèo theo chỉ tiêu giảm xuống còn 15 hộ (chiếm 0,48% dân số), 52 hộ nghèo thuộc diện bảo trợ xã hội (chiếm 1,66%) và 136 hộ cận nghèo (chiếm 4,35%). Ngân hàng Chính sách xã hội đã giải ngân vốn vay cho 1.899 lượt đối tượng thuộc diện khó khăn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Nhung đã phản ánh chân thực, chi tiết diện mạo phát triển kinh tế – xã hội của xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo trong giai đoạn 2015 – 2020. Dưới sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và sự đồng thuận của nhân dân, xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí Nông thôn mới, nâng cao thu nhập bình quân lên 60 triệu đồng/người/năm và giữ vững an sinh xã hội, quốc phòng an ninh. Đây là công trình tổng kết có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp nguồn tài liệu địa chí quan trọng cho công tác nghiên cứu và quản lý địa phương.