Chương 1: Cơ sở khoa học về truyền thông marketing và doanh nghiệp xã hội Chương 2: Thực trạng công tác truyền thông marketing cho dự án RecSports For Kids trong thời gian qua Chương 3: Xây dựng chương trình truyền thông marketing cho dự án RecSports For Kids Phần 3: Kết luận và kiến nghị SVTH: Phạm Thị Mộng Thường 4 Khóa Luận Tốt ghiệp PHẦ 2. ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TRUYỀ THÔ G MARKETI G VÀ DOA H GHIỆP XÃ HỘI 1. Tổng quan về truyền thông marketing 1. Các khái niệm liên quan 1.
Khái niệm về truyền thông Truyền thông, về bản chất là quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều, diễn ra liên tục giữa chủ thể truyền thông và đối tượng truyền thông. Quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều ấy có thể được hình dung qua nguyên tắc bình thông nhau. Khi có sự chênh lệch trong nhận thức, hiểu biết… giữa chủ thể và đối tượng truyền thông gắn với nhu cầu chia sẻ, trao đổi thì hoạt động truyền thông diễn ra.TS guyễn Văn Dững) Truyền thông đòi hỏi phải có một người gửi, một thông điệp, một phương tiện truyển tải và người nhận, mặc dù người nhận không cần phải có mặt hoặc nhận thức về ý định của người gửi để giao tiếp tại thời điểm việc truyền thông này diễn ra; do đó thông tin liên lạc có thể xảy ra trên những khoảng cách lớn trong thời gian và không gian. Truyền thông yêu cầu các bên giao tiếp chia sẻ một khu vực dành riêng cho thông tin được truyền tải.
Quá trình giao tiếp được coi là hoàn thành khi đã đạt được sự cân bằng trong nhận thức, hiểu biết giữa chủ thể và đối tượng truyền thông và người nhận hiểu thông điệp của người gửi. Khái niệm truyền thông marketing Theo Philip Kotler, “ Truyền thông marketing (marketing communication) là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phNm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phNm, và mua sản phNm của doanh nghiệp”. Truyền thông marketing là sự phối hợp giữa quảng cáo, PR, bán hàng cá nhân, khuyến mãi và marketing trực tiếp. Doanh nghiệp sử dụng những hoạt đông trên để chuyển tải thành công giá trị và xây dựng thành công mối quan hệ tốt đẹp với công chúng và khách hàng mục tiêu.
(theo GV Tống Viết Bảo Hoàng) Truyền thông marketing là môt phần căn bản và không thể thiếu trong những nỗ lực tiếp thị của một doanh nghiệp. N ói một cách đơn giản, truyền thông trong marketing có thể được mô tả như là tất cả các thông điệp và phương tiện truyền thông mà doanh nghiệp có thể triển khai để tiếp cận với thị trường tiềm năng của mình. SVTH: Phạm Thị Mộng Thường 5 Khóa Luận Tốt ghiệp 1. Mục đích và vai trò của truyền thông marketing 1.
Mục đích của truyền thông marketing Truyền thông marketing có các mục đích cơ bản là thông báo, thuyết phục và nhắc nhở đối tượng nhận tin về sản phNm và thương hiệu của doanh nghiệp. Qua các nội dung thông điệp, doanh nghiệp thông báo cho khách hàng về sự có mặt của doanh nghiệp, của sản phNm trên thị trường, thuyết phục họ về các ưu việt của sản phNm so với các sản phNm cạnh tranh, và nhắc nhở họ nhớ đến sản phNm khi có nhu cầu.Vai trò của truyền thông marketing Thông qua chiến lược truyền thông marketing, doanh nghiệp thông tin cho khách hàng tiềm năng biết được những lợi thế, công dụng, giá trị, lợi ích của sản phNm mang lại cho người tiêu dùng. Chiến lược truyền thông marketing giúp doanh nghiệp tăng doanh số của các sản phNm hiện tại, tạo ra sự nhận biết và ưa thích của khách hàng đối với các sản phNm mới và xây dưng một hình ảnh tốt đẹp về doanh nghiệp. Truyền thông marketing giúp doanh nghiệp tạo dựng mối quan hệ và duy trì mối quan hệ với khách hàng.
Truyền thông marketing giúp doanh nghiệp xậy dựng và truyền bá thương hiệu, tạo lập hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng, tạo ra cảm súc tích cực và củng cố lòng trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp. Các công cụ truyền thông marketing 1. Quảng cáo Theo khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo 2012 “Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phNm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phNm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phNm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân.” Theo Philip Kotler và Gary Armstrong: "Quảng cáo là hình thức giới thiệu và quảng bá một cách phi cá nhân về ý tưởng, sản phNm hoặc dịch vụ mà được thực hiện bởi một hay nhiều tổ chức tài trợ nhất định." Theo trường Đại học Kinh tế quốc dân (giáo trình “Quảng cáo hiện đại”): Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền tin về sản phNm hoặc cho các phần tử trung gian hoặc cho khách hàng cuối cùng trong không gian và thời gian nhất định. SVTH: Phạm Thị Mộng Thường 6 Khóa Luận Tốt ghiệp Tóm lại, với bất kỳ góc độ nào thi quảng cáo có những đặc trưng sau: − Là sự hiện diện không trực tiếp của sản phNm, dịch vụ, ý tưởng… − Thông tin mang tính một chiều − Mang tính phi cá nhân − Mang tính thương mại − Truyền tải thông tin truyền thông trên các phương tiện truyền thông đại chúng − Phải tốn chi phí Hình 1.1 Các phương tiện quảng cáo chủ yếu ( guồn: PGS,TS guyễn Thị Minh Hòa, 2015) SVTH: Phạm Thị Mộng Thường 7 Khóa Luận Tốt ghiệp Bảng 1.1 Giá trị của các phương tiện truyền tiện quảng cáo chủ yếu Phương tiện Bất lợi quảng cáo Lợi thế - Linh hoạt và đúng thời hạn - Tuổi thọ ngắn - Bao phủ với cường độ lớn thị trường - Đọc một cách vội vàng Báo viết địa phương - Số lượng đọc giả hạn chế - Được chấp nhận và sử dụng rộng rãi - Sự tin tưởng cao vào các chữ được in - Kết hợp của hình ảnh, âm thanh và - Không lựa chọn khán giả Truyền hình cử động - Các ấn tượng lút qua nhanh - Thu hút các giác quan - Tuổi thọ ngắn - N hiều khán giả - Đắt tiền - Tâm lí chú ý - Sử dụng nhiều - Chỉ giới thiệu bằng âm thanh - Lựa chọn thính giả thông qua sự sắp - Không gây chú ý bằng truyền Phát thanh xếp của đài hình - Chi phí thấp - Mua lộn xộn - Linh hoạt về địa lí - Tuổi thọ ngắn - Sự lựa chọn về địa lí và nhân khNu - Thời gian chờ đợi lâu Tạp chí học - Một số lượng tạp chí phát hành - Tâm lí chú ý bị lãng phí - Chất lượng của bản sao chép - Không có đảm bảo về chỗ - Quan hệ với người đọc lâu dài - Linh hoạt - Hạn chế sự sáng tạo - Không có các quảng cáo cạnh tranh - N hiều sự rối trí cho người xem goài trời liên quan - Công kích của công chúng - Quảng cáo lặp lại - Không có sự lựa chọn khán giả - Tương đối rẻ - Lựa chọn đọc giả - Chi phí tương đối cao Thư trực tiếp - Linh hoạt - N gười tiêu dùng thường ít chú - Không có sự cạnh tranh từ các công ý và vứt chúng đi ty quảng cáo cạnh tranh - Được cá nhân hóa ( guồn: PGS,TS gô Đình Chiến, 2016) SVTH: Phạm Thị Mộng Thường 8 Khóa Luận Tốt ghiệp 1.
Khuyến mại Khuyến mại là tập hợp các kỹ thuật nhằm tạo ra sự khích lệ ngắn hạn, thúc đNy khách hàng hoặc các trung gian mua ngay, mua nhiều hơn, và mua thường xuyên hơn. Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định. Các quy định về các hình thức khuyến mại được quy định trong điều 92 của Luật thương mại 2005 gồm: − Dùng thử hàng mẫu miễn phí: Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền. − Tặng quà: Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền.
− Giảm giá: Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện N hà nước quản lý giá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ. − Tặng phiếu mua hàng: Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định. − Phiếu dự thi: Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố. − Các chương trình may rủi: Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.
Khuyến mại không nên sử dụng riêng lẽ mà phải phối hợp với quảng cáo, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp và các công cụ khác. Khuyến mãi bao gồm các công cụ để xúc tiến tiêu dùng, xúc tiến thương mại, xúc tiến kinh doanh và lực lượng bán hàng. Sự kiện và marketing trải nghiệm Sự kiện là chương trình được tao ra để tương tác giữa thương hiệu và khách hàng, bao gồm các hoạt động thể thao, giải trí, nghệ thuật và những hoạt động không chính thức khác. SVTH: Phạm Thị Mộng Thường 9 Khóa Luận Tốt ghiệp Marketing trải nghiệm lại là sự kết hợp của cả marketing sự kiện và marketing tương tác: tạo ra cơ hội cho khách hàng tiếp xúc trực tiếp với doanh nghiệp hay sản phNm/ dịch vụ thông qua một sự kiện.
Bên cạnh đó, hình thức marketing này đem lại những hoạt động thực tế giúp cho khách hàng trải nghiệm được sản phNm/dịch vụ một cách thú vị chân thực. Điều này giúp khắc sâu hình ảnh thương hiệu vào nhận thức của khách hàng một cách tự nhiên nhất.