ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Biểu mẫu 18C THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của Trường Đại học Thủ Dầu Một năm học 2021 -2022 C. Công khai các môn học của từng khóa học, chuyên ngành 1. Chương trình Giáo dục Mầm non khóa học 2018-2022 Phương pháp Số tín Lịch trình STT Tên môn học Mục đích môn học đánh giá sinh chỉ giảng dạy viên Trình bày được đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học; lịch sử hình thành và phát triển của ngành Tâm lý học. Phân tích được quá trình nhận thức và những nghiên cứu về các vấn đề trong Tâm lý học nhận thức như: tri giác, chú ý, trí nhớ, giải quyết vấn đề, lập luận và ra quyết định.
Chỉ ra được cơ chế hình thành và vận hành của tâm lý người. Phân tích được mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý khác nhau. Phân tích được khái niệm, các thành tố cấu thành nhân cách Nhận diện và giải thích được sự hình thành và biểu hiện các hiện Tâm lí học đại tượng tâm lý người trong các tình huống cụ thể của đời sống xã hội. 2(2-0) Học kì 1 Tự luận 1 cương Từ cơ sở kiến thức nền tảng đó, sinh viên có thể tự học và nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nhận thức của con người.
Bước đầu nhận diện, giải thích được biểu hiện của hoạt động nhận thức. Kỹ năng phân tích biểu hiện của các hiện tượng tâm lý con người theo góc độ khoa học tâm lý. Vận dụng các quy luật của hoạt động tâm lý trong thực tiễn nghề nghiệp. Có quan điểm khoa học về hoạt động tâm lý của con người.
Bước đầu hình thành thái độ tích cực, khoa học khi tiếp cận và giải thích sự phát sinh, phát triển tâm lý con người. Học phần trang bị cho người học những kiến thức về lĩnh vực tư duy biện luận và sáng tạo, đồng thời cũng rèn luyện cho người học sử Tư duy biện luận – dụngnhững kĩ năng phân tích đánh giá các vấn đề trong học tập cũng Tự luận: 90 2 2(2-0) Học kì 1 sáng tạo như trong cuộc sống một cách sáng tạo và có hiệu quả. phút Học phần giáo dục học đại cương trang bị cho người học những kiến thức cơ bản như sau: Những vấn đề chung về giáo dục học như các Giáo dục học đại 3 khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ, chức năng của giáo dục. Mối quan 2(2-0) Học kì 1 Tự luận cương hệ của giáo dục học với các khoa học khác,… Giáo dục và sự phát triển nhân cách.
Mục đích, nguyên lý và hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hiện nay. Những phẩm chất, năng lực và mối quan hệ của người thầy giáo. Học phần trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học; những vấn đề chung về phương pháp luận và Nhập môn nghiên Bài tập cá 4 phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như biết cách xây dựng đề 2(2-0) Học kì 1 cứu khoa học nhân/nhóm cương nghiên cứu, tiến hành nghiên cứu, viết báo cáo kết quả nghiên cứu, công bố kết quả nghiên cứu. Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về chương trình đào tạo nghành giáo dục mầm non, chuẩn đầu ra, hoạt động sư phạm của nghề giáo viên mầm non Tự luận Nhập môn ngành 5 Trang bị phẩm chất và năng lực cần có của nghề giáo viên mầm non, 3(2-1) Học kì 1 (SDTL) giáo dục mầm non đặc điểm lao động của nghề giáo viên mầm non.
Giáo dục ý thức nghề nghiệp, cơ hội việc làm, hướng học tập nâng cao trình độ sau khi ra trường. Phân tích được khái niệm, phương pháp tạo hình, quy trình thực hiện, quy tắc bố cục, quy luật của hòa sắc, tỷ lệ cơ thể người, thể loại, chất liệu, … của các phân môn như: Vẽ Theo mẫu, Vẽ Trang trí, Tập nặn tạo dáng, Vẽ tranh. 6 Mỹ thuật 2(0-2) Học kì 1 Bài tập lớn Vận dụng được kiến thức cơ bản vào thực hiện các bài thực hành vẽ theo mẫu, vẽ trang trí, tập nặn tạo dáng và vẽ tranh theo đề tài. Thực hiện tốt các bài thực hành theo yêu cầu chương trình môn mỹ thuật đề ra.
Phát triển tư duy sáng tạo thông qua các bài tập thực hành của các phân môn: Vẽ Theo mẫu, Vẽ Trang trí, Tập nặn tạo dáng, Vẽ tranh. Học phần được thiết kế 4 chương, trình bày các kiến thức về các bước tiếp nhận và tạo lập văn bản bằng tiếng Việt, nhằm rèn luyện cho Thực hành văn bản người học kĩ năng sử dụng ngôn ngữ trong thực hành văn bản tiếng 7 2(0-2) Học kì 1 Thực hành Tiếng Việt Việt. Bên cạnh đó, học phần còn chú trọng vào việc tạo lập các loại văn bản thuộc các phong cách ngôn ngữ khác nhau, phục vụ cho nhu cầu làm việc của người học sau khi tốt nghiệp. Giúp cho Sv nắm được một số kiến thức cần thiết về tập hợp và ánh xạ, làm cơ sở để tiếp thu các học phần sau.
Giúp cho Sv nắm được những vấn đề cơ bản của logic toán, vận dụng kiến thức để phân ticha và hiểu được những phép suy luận và chứng minh thông dụng. 8 Toán cơ sở 2(1-1) Học kì 1 Tự luận Rèn luyện kỹ năng tính toán, suy luận logic, kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học vào việc dạy cho trẻ làm quen với toán Lòng yêu thích bộ môn, tính cẩn thận, chăm chỉ. Về kiến thức: Sinh viên hiểu được những kiến thức cơ bản về khái niệm, nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Tư tưởng Hồ Chí 9 Minh; những nội dung cơ bản về tư tưởng Hồ Chí Minh; sự vận dụng 2(2-0) Học kì 2 Trắc nghiệm Minh của Đảng Cộng sản Việt Nam trong cách mạng trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và trong cách mạng xã hội chủ nghĩa. Về kỹ năng: Hình thành cho sinh viên kỹ năng tư duy độc lập, phân tích, đánh giá, vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đời sống, học tập và công tác.
Về thái độ: Sinh viên được nâng cao bản lĩnh chính trị, yêu nước, trung thành với mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; nhận thức được vai trò, giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với Đảng và dân tộc Việt Nam; thấy được trách nhiệm của bản thân trong việc học tập, rèn luyện để góp phần vào xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Giáo dục thể chất 10 2(2-0) Học kì 2 (Lý thuyết) Giáo dục thể chất 11 (Thực hành trong 3(3-0) Học kì 2 Trường) Giáo dục thể chất 12 (Thực hành ngoài 3(0-3) Học kì 2 Trường) Triết học Mác- - Phát biểu được những kiến thức căn bản, hệ thống về triết học Mác 13 3(3-0) Học kì 2 Trắc nghiệm Lênin – Lênin. - Vận dụng thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng duy vật làm nền tảng lí luận cho việc nhận thức các vấn đề, nội dung của các môn học khác. - Tuân theo giá trị bản chất khoa học, cách mạng của triết học Mác – Lênin.
Quốc phòng an 14 2(2-0) Học kì 2 ninh 1 Quốc phòng an 15 2(2-0) Học kì 2 ninh 2 Quốc phòng an 16 3(0-3) Học kì 2 ninh 3 Quốc phòng an 17 1(1-0) Học kì 2 ninh 4 Học phần trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về đặc điểm giải phẫu-sinh lý cơ thể vad sự phát triển cơ thể trẻ em theo qui luật. Đồng thời trang bị cho SV kiến thức về chăm sóc, bảo vệc các cơ quan tỏng Sự phát triển thể 18 cơ thể trẻ em: hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ 2(2-0) Học kì 2 Vấn đáp chất trẻ em vận động, hệ bài tiết,… Rèn cho người học vận dụng kiến thức về sự phát triển thể chất trẻ vào coogn tác chăm sóc và giáo dục trẻ ở trường mầm non. Học phần trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về nhạc lý, hệ thống các ký hiệu âm nhạc thường gặp. Sv mô tả được các bài tập đọc 19 Âm nhạc 3(3-0) Học kì 2 Vấn đáp nhạc từ không đến một dấu hóa với tiết tấu đơn giản, vậ dụng vào việc đọc hiểu giai điệu những bài hát của bậc học mầm non.
Học phần trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về nền văn học Văn học trẻ em lứa dành cho trẻ em lứa tuổi mầm non. Một số tác giả và tác phẩm tiêu 20 2(2-0) Học kì 2 Tự luận tuổi mầm non biểu. Sinh viên có khả năng cảm thụ vẻ đẹp của các tác phẩm văn học qua nhiều hình thức như thơ, truyện, đồng dao, ca dao, hò, vè. Học phần bao gồm 6 chương, trình bày các kiến thức cơ bản về: Ứng dụng công phương tiện kỹ thuật dạy học; tìm kiếm và chia sẽ thông tin trên nghệ thông tin Internet; tạo bài trình chiếu; xây dựng các dạng bài tập cơ bản; sơ đồ 21 2(1-1) Học kì 2 Thực hành trong giáo dục tư duy; xử lý âm thanh và video; mầm non Ngoài ra, học phần còn rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng hỗ trợ công tác giáo dục như: soạn giáo án điện tử, vẽ sơ đồ tư duy,.
Học phần Tâm lý học lứa tuổi Mầm non trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về đặc điểm phát triển tâm lý và nhân cách trẻ từ 0- Tâm lý học lứa 22 6 tuổi. Rèn luyện cho người học các kỹ năng như: kỹ năng làm việc 2(1-1) Học kì 2 Tự luận tuổi mầm non nhóm; kỹ năng thuyết trình; kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề, tư duy phân tích và tư duy phản biện. Trang bị cho sinh viên kiến thức về vấn đề lý luận cơ bản của đồ chơi 23 Tạo hình đồ chơi 2(1-1) Học kì 2 Thực hành : Các loại đồ chơi dành cho trẻ mầm non; tác dụng của đồ chơi đối với trẻ mầm non; kỹ thuật làm đồ chơi từ các nguyên liệu khác nhau; cách làm, cách sử dụng của các loại đồ chơi trong trường mầm non (đồ chơi học tập, đồ chơi hình tượng, đồ chơi sân khấu, đồ chơi trang trí, đồ chơi xây dựng). Hình thành kĩ năng làm các đồ dùng dạy học phục vụ cho các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành như phương pháp TCHĐ cho trẻ làm quen văn học, phương pháp TCHĐ cho trẻ làm quen với toán, phương pháp TCHĐ âm nhạc….
và đồ chơi cho trẻ chơi trong trường mầm non. Rèn luyện cho người học các kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề.