Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Vấn đề môi trường và ô nhiễm môi trường đang tác động trực tiếp đến chất lượng cuộc sống con người, xuất phát từ nguyên nhân chính là nhận thức, ý thức của cộng đồng cũng như công tác quản lý và xử lý chất thải. Để tạo ra sự thay đổi bền vững, công tác giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT) cần được triển khai ngay từ lứa tuổi mầm non – giai đoạn nền tảng định hình hành vi, nhân cách và thói quen ban đầu của trẻ.
Công tác này được cụ thể hóa thông qua chủ trương của ngành giáo dục, tiêu biểu là Chỉ thị 02/2005/CT-BGD&ĐT và Công văn ngày 21/04/2006 của Vụ Giáo dục Mầm non về việc "Tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường trong trường mầm non giai đoạn 2005 – 2010". Trên thực tế tại Trường Mầm non Liên Cơ (thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình), dù cơ sở vật chất đáp ứng mô hình chất lượng cao và có cảnh quan xanh - sạch - đẹp, tỷ lệ trẻ 4–5 tuổi có ý thức chủ động trong việc giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường trước can thiệp vẫn còn thấp.
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học Môi trường của sinh viên Nguyễn Chí Công (Trường Đại học Lâm nghiệp, 2020) xác định các mục tiêu và phạm vi nghiên cứu như sau:
Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ 4 – 5 tuổi tại Trường Mầm non Liên Cơ, tiểu khu 12, thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu hiện trạng hoạt động giáo dục môi trường tại Trường Mầm non Liên Cơ.
- Thực hiện và đánh giá hiệu quả của chương trình giáo dục môi trường cho trẻ từ 4–5 tuổi tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục môi trường cho trẻ từ 4–5 tuổi tại cơ sở nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Trẻ em từ 4–5 tuổi đang theo học tại Trường Mầm non Liên Cơ.
- Phạm vi không gian: Trường Mầm non Liên Cơ, tiểu khu 12, thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực nghiệm và khảo sát được thu thập trong tháng 06/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý
- Khái niệm môi trường: Trích dẫn Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, xác định môi trường gồm môi trường tự nhiên (khí quyển, sinh quyển, thủy quyển) và môi trường nhân tạo do con người tạo nên.
- Khái niệm giáo dục môi trường (GDMT): Kế thừa các định nghĩa từ Hội nghị quốc tế IUCN/UNESCO tại Nevada (Mỹ, 1940), Hội nghị liên Chính phủ tại Tbilisi/Grudia (UNESCO, 1977), Dự án VIE 98/18 tại Việt Nam và Tuyên ngôn UNESCO - UNEP (1998) về việc tích hợp GDMT như một phương pháp tiếp cận xuyên bộ môn.
- Mục tiêu GDMT: Dựa theo Hiến chương Belgrade về GDMT toàn cầu, xác định 3 chuẩn đầu ra cho trẻ mầm non:
- Kiến thức: Phân biệt môi trường sạch/bẩn, nguyên nhân ô nhiễm, tác hại ô nhiễm, vai trò của cây xanh, thói quen rửa tay.
- Thái độ: Yêu quý thiên nhiên, quan tâm giữ gìn trường lớp, phản ứng trước các hành vi phá hoại môi trường.
- Kỹ năng: Quan sát, so sánh, phân loại sự vật hiện tượng; thực hiện hành vi giữ gìn vệ sinh, tái chế đồ vật.
- Ba cách tiếp cận GDMT: Vận dụng mô hình của Nguyễn Đình Hòe (1998), bao gồm: Học về môi trường (cung cấp kiến thức), Học trong môi trường (trải nghiệm thực tế tại không gian lớp học, sân trường) và Học vì môi trường (hành động thay đổi tích cực, tham gia dọn rác, làm đồ chơi tái chế).
- Đặc điểm tâm - sinh lý trẻ 4–5 tuổi: Dựa trên các nghiên cứu tâm lý học trẻ em (Nguyễn Bích Thúy, Đào Việt Cường). Trẻ ở độ tuổi này tư duy trực quan hình tượng chiếm ưu thế, đang chuyển dịch sang tư duy trực quan sơ đồ và logic sơ đẳng; khả năng chú ý bền vững có thể đạt khoảng 37 phút đối với đồ vật yêu thích; hành vi mang đậm tính bắt chước người lớn và cảm xúc chi phối mạnh mẽ hoạt động nhận thức.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
| Phương pháp | Quy trình và công cụ thực hiện |
|---|---|
| Kế thừa số liệu | Thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp từ văn bản pháp quy, giáo trình tâm lý mầm non, báo cáo kinh tế - xã hội huyện Lương Sơn và hồ sơ quản lý của nhà trường. |
| Điều tra, khảo sát thực địa | Quan sát trực tiếp hoạt động sinh hoạt, học tập của trẻ; khảo sát cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nước và khuôn viên trường. |
| Điều tra bằng phiếu phỏng vấn | Thiết kế phiếu hỏi in sẵn khảo sát trước và sau thực nghiệm trên 2 nhóm đối tượng: Cán bộ/giáo viên trực tiếp đứng lớp (10 phiếu) và phụ huynh học sinh (40 phiếu: 20 phiếu nhóm 4 tuổi, 20 phiếu nhóm 5 tuổi). |
| Thực nghiệm sư phạm | Thiết kế và tổ chức giảng dạy 3 chủ đề giáo dục BVMT tích hợp (kết hợp phương pháp trực quan minh họa, trò chơi, đàm thoại, thực hành trải nghiệm, nêu tình huống và nêu gương). |
| Thu thập số liệu nội nghiệp | Xử lý, tổng hợp dữ liệu định lượng và định tính thu được từ phiếu điều tra và nhật ký thực nghiệm. |
Nội dung chính theo từng chương
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận về giáo dục môi trường cho trẻ mầm non. Tác giả phân tích các khái niệm cơ bản (giáo dục, môi trường, GDMT), 3 cách tiếp cận GDMT (học về, học trong, học vì môi trường) và vai trò của phương thức lồng ghép/tích hợp trong sinh hoạt hàng ngày. Chương tổng quan đi sâu vào đặc điểm phát triển tâm lý, sinh lý, nhận thức và thể chất của trẻ 4–5 tuổi; đồng thời nêu rõ thực trạng GDMT trên địa bàn huyện Lương Sơn (gồm 23 trường mầm non với 240 nhóm lớp đang thực hiện mô hình giáo dục lấy trẻ làm trung tâm).
Chương II. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương II thiết lập cấu trúc nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể; giới hạn đối tượng nghiên cứu là trẻ 4–5 tuổi tại Trường Mầm non Liên Cơ; quy định nội dung khảo sát hiện trạng về cơ sở vật chất, tài liệu, phương pháp giảng dạy và mức độ nhận thức của trẻ. Chi tiết hóa quy trình triển khai 5 phương pháp nghiên cứu, trong đó có cơ cấu mẫu điều tra bằng phiếu hỏi trước - sau đối với 10 giáo viên và 40 phụ huynh học sinh.
Chương III. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
Chương này tổng kết đặc điểm địa bàn nghiên cứu:
- Hành chính & Địa lý: Huyện Lương Sơn có diện tích 36.488,85 ha, gồm 19 xã và 1 thị trấn; là vùng bán sơn địa tiếp giáp Hà Nội, có trục Quốc lộ 6A và đường Hồ Chí Minh đi qua. Thị trấn Lương Sơn và vùng mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV (theo Quyết định ngày 20/11 của Bộ Xây dựng) với quy mô dân số trên 51.000 người.
- Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên nước phong phú với mạng lưới sông Bùi (dài 32 km bắt nguồn từ núi Viên Nam) và hệ thống nước ngầm trữ lượng lớn; đất lâm nghiệp chiếm 49,68% diện tích tự nhiên; tài nguyên khoáng sản (đá vôi, sét, bazan) và tiềm năng du lịch sinh thái hang động (hang Trầm, hang Rồng, động Đá Bạc...).
- Kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch mạnh (Công nghiệp - Xây dựng 54,8%, Dịch vụ 29%, Nông lâm thủy sản 16,2%); thu nhập bình quân 43 triệu đồng/người/năm (số liệu 2016); tỷ lệ người Mường chiếm khoảng 70% dân số.
- Hệ thống giáo dục & Trường Mầm non Liên Cơ: Toàn huyện có mạng lưới trường lớp phủ kín 20/20 xã, thị trấn. Trường Mầm non Liên Cơ có tổng diện tích xây dựng 1.023 m², sân chơi trên 350 m², quy mô 14 nhóm lớp với 400 học sinh (chủ yếu là con em cán bộ, công viên chức), đạt tiêu chuẩn trường chất lượng cao.
Chương IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương IV trình bày chi tiết các kết quả khảo sát thực trạng, tiến trình thực nghiệm và đánh giá:
1. Hiện trạng hoạt động GDMT và cơ sở vật chất tại Trường Mầm non Liên Cơ
- Cơ sở vật chất: Hệ thống phòng học trung bình 48 m²/phòng (có điều hòa 2 chiều); bếp ăn 1 chiều với máy tiệt trùng bát đĩa, tủ sấy khăn; phòng y tế đầy đủ giường và tủ thuốc; sử dụng hệ thống lọc nước sạch Hoa Kỳ Everpure kết hợp nước nóng năng lượng mặt trời, nước được kiểm định bởi Viện Pasteur.
- Phân công trách nhiệm: Phân định rõ nhiệm vụ bảo vệ môi trường của 6 bộ phận trong trường: Giáo viên đứng lớp, nhân viên nhà bếp (thực hiện 10 nguyên tắc vàng an toàn thực phẩm, xử lý rác thải trong ngày), nhân viên giáo vụ, nhân viên y tế, nhân viên bảo vệ và Ban giám hiệu.
- Hiện trạng tài liệu: Tài liệu chuyên sâu về GDMT còn thiếu, chủ yếu sử dụng tranh ảnh động thực vật, truyện tranh (Sự tích các loài động thực vật, Vương quốc rác), bài hát (Trái đất này là của chúng mình) và đồ chơi tự tạo từ vật liệu tái chế.
2. Kết quả điều tra ý thức BVMT của trẻ trước khi can thiệp
Dữ liệu khảo sát trước thực nghiệm phản ánh nhận thức của trẻ còn hạn chế và không đồng đều giữa nhóm 4 tuổi và 5 tuổi:
Bảng: Tổng hợp kết quả khảo sát giáo viên và phụ huynh trước thực nghiệm
| Tiêu chí khảo sát | Đánh giá của Giáo viên (n=10) | Đánh giá của Phụ huynh (n=40) | ||
|---|---|---|---|---|
| Lớp 4 tuổi | Lớp 5 tuổi | Lớp 4 tuổi | Lớp 5 tuổi | |
| Ý thức tiết kiệm nước (Tỷ lệ đạt/biết) | 30% | 20% | 20% | 35% |
| Tự giác bỏ rác đúng nơi quy định (Tỷ lệ đạt/biết) | 20% | 40% | 15% | 25% |
| Cất gọn đồ dùng, đồ chơi sau khi chơi | 40% | 30% | 45% | 50% |
| Phân biệt môi trường sạch và bẩn | 40% | 60% | — | — |
| Phân loại rác / tái chế đồ phế thải | 20% | 40% | 10% | 20% |
| Hiểu biết/yêu quý người lao công vệ sinh | 20% | 30% | 10% | 10% |
| Nhắc nhở người thân bảo vệ môi trường | — | — | 15% | 15% |
3. Tiến trình và kết quả thực nghiệm 3 chủ đề giáo dục BVMT
Chương trình thực nghiệm được triển khai từ ngày 02/06 đến ngày 18/06/2020:
Bảng: Kế hoạch và nội dung 3 chủ đề thực nghiệm
| Chủ đề & Thời gian | Hoạt động triển khai | Phương pháp & Phương tiện | Kết quả ghi nhận tại lớp |
|---|---|---|---|
| Chủ đề 1: Hoạt động làm quen với môi trường xung quanh (02/06 – 04/06/2020) | - HĐ1 (10p): Tìm hiểu và bảo vệ môi trường. - HĐ2 (15p): Ôn luyện củng cố, làm đồ chơi tái chế. - HĐ3 (5p): Nhận xét, tổng kết, tuyên dương. |
Video, hình ảnh trực quan, phế liệu tái chế, trò chơi đàm thoại và ghép tranh. | - Trẻ phân biệt được môi trường sạch/bẩn (40% ở trẻ 4 tuổi, 60% ở trẻ 5 tuổi trả lời đúng). - Tỷ lệ ghép đúng tranh và giải thích lý do đạt 70% ở trẻ 5 tuổi và 30% ở trẻ 4 tuổi. |
| Chủ đề 2: Rác ở trường bé (08/06 – 10/06/2020) | - HĐ1 (10p): Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ thu gom. - HĐ2 (10p): Thực hành nhặt rác quanh sân trường. - HĐ3 (5p): Phân loại rác hữu cơ/vô cơ/tái chế. - HĐ4 (10p): Xem video phân bón từ rác, nhận xét. |
Găng tay, khẩu trang, thùng đựng rác, video xử lý rác thải hữu cơ thành phân bón. | - Trẻ 5 tuổi nhận biết rác nhanh, nhưng gần 70% trẻ ở cả hai lớp vẫn cần cô giáo gợi ý khi phân loại sâu. - Trẻ hình thành thói quen dùng găng tay, hiểu công việc của lao công. |
| Chủ đề 3: Sự kỳ diệu của không khí (16/06 – 18/06/2020) | - HĐ1 (15p): Tìm hiểu đặc điểm không khí. - HĐ2 (15p): Thí nghiệm sự tồn tại của không khí. - HĐ3 (15p): Thí nghiệm với cốc nước. - HĐ4 (10p): Trò chơi vận động, tổng kết. |
Cốc nước, dụng cụ thí nghiệm, hình ảnh/video về khói bụi và cây xanh. | - Trẻ nhận biết không khí không màu, không mùi, có ở khắp nơi. - 60% trẻ 4 tuổi và 80% trẻ 5 tuổi nhận biết được các hành vi làm hại không khí và ích lợi của việc trồng cây xanh. |
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được sau can thiệp
Sau khi kết thúc 3 chủ đề thực nghiệm, các chỉ số hành vi và nhận thức của trẻ chuyển biến rõ rệt:
- 100% trẻ bước đầu hình thành ý thức BVMT qua các việc làm tự phục vụ và giữ gìn vệ sinh lớp học.
- 100% trẻ hào hứng tham gia các hoạt động trực nhật khi được yêu cầu.
- 96% trẻ biết lên tiếng nhắc nhở khi nhìn thấy người khác có hành vi xả rác bừa bãi.
- 95% trẻ có ý thức nhắc nhở người lớn không hút thuốc lá tại nơi công cộng và nêu được tác hại của khói thuốc đối với sức khỏe/không khí.
- 93% trẻ biết cùng cô làm đồ chơi từ các nguyên vật liệu phế thải và chủ động nhắc phụ huynh gom phế liệu mang đến lớp.
- 90% trẻ hiểu được mối quan hệ giữa con người với tài nguyên (đất, nước, không khí, động thực vật) và nêu được những việc nên làm/không nên làm.
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
Bảng: Tổng hợp các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng GDMT
| Nhóm giải pháp | Nội dung đề xuất cụ thể |
|---|---|
| Đối với giáo viên | - Thường xuyên đổi mới phương pháp, lồng ghép nội dung GDMT vào mọi hoạt động học tập, vui chơi, ăn ngủ và vệ sinh. - Tăng cường tự làm đồ dùng, đồ chơi từ phế liệu; sưu tầm các câu chuyện, bài thơ về môi trường. - Kiên trì nhắc nhở, dùng hình thức biểu dương, khen ngợi đúng lúc đối với từng hành vi nhỏ của trẻ. |
| Đối với nhà trường | - Đầu tư trang thiết bị, tài liệu chuyên khảo về GDMT cho bậc học mầm non. - Duy trì quy chuẩn cảnh quan xanh - sạch - đẹp; đảm bảo an toàn tuyệt đối về nguồn nước, thực phẩm và vệ sinh các khu vực công cộng. - Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn chuyên đề về GDMT cho đội ngũ cán bộ, giáo viên. |
| Đối với phụ huynh | - Phối hợp chặt chẽ với nhà trường, làm gương cho con trẻ trong các hành vi bảo vệ môi trường tại gia đình. - Hướng dẫn trẻ duy trì thói quen tiết kiệm nước, phân loại rác, chăm sóc cây cối tại nhà. - Thu gom và hỗ trợ các nguyên vật liệu phế thải an toàn cho lớp học phục vụ hoạt động sáng tạo. |
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã chứng minh tính khả thi của việc lồng ghép giáo dục môi trường vào chương trình mầm non chất lượng cao tại một địa bàn bán sơn địa đang đô thị hóa (Lương Sơn, Hòa Bình). Công trình cung cấp quy trình thiết kế 3 giáo án thực nghiệm trực quan, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết khoa học môi trường và tâm lý học lứa tuổi 4–5 tuổi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Quy mô thực nghiệm chỉ giới hạn tại một cơ sở giáo dục (Trường Mầm non Liên Cơ) với đối tượng là con em công viên chức nhà nước, chưa bao quát được các điểm trường vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn hơn trên địa bàn huyện Lương Sơn.
- Thời gian thực nghiệm diễn ra ngắn (khoảng 3 tuần trong tháng 06/2020), do đó việc đo lường mức độ bền vững lâu dài của thói quen hành vi ở trẻ chưa được theo dõi qua nhiều năm học.
- Cỡ mẫu khảo sát phiếu hỏi còn ở mức trung bình (10 giáo viên và 40 phụ huynh).
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi thử nghiệm mô hình GDMT sang các độ tuổi khác (nhà trẻ 24–36 tháng, mẫu giáo bé 3–4 tuổi và mẫu giáo lớn 5–6 tuổi).
- Triển khai nhân rộng mô hình tại các trường mầm non nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Hòa Bình.
- Xây dựng bộ tiêu chí chuẩn hóa về tài liệu trực quan và đồ chơi tái chế phục vụ riêng cho chương trình GDMT bậc mầm non.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường (mảng Quản lý và Truyền thông môi trường), sinh viên ngành Giáo dục Mầm non, giáo viên mầm non và cán bộ quản lý giáo dục.
- Nội dung giá trị:
- Cung cấp khung 3 giáo án thực nghiệm mẫu (Môi trường xung quanh, Rác thải, Không khí) với tiến trình phân bổ thời gian, mục tiêu và phương tiện cụ thể.
- Cung cấp mẫu bảng hỏi khảo sát nhận thức môi trường dành cho giáo viên và phụ huynh học sinh.
- Tài liệu tham khảo về quy trình phân công trách nhiệm bảo vệ môi trường liên hoàn giữa các bộ phận trong trường học mầm non (từ Ban giám hiệu, giáo viên, bếp ăn, y tế đến bảo vệ).
Câu hỏi thường gặp
1. Chương trình thực nghiệm trong khóa luận gồm những chủ đề nào và thời gian thực hiện ra sao?
Chương trình thực nghiệm gồm 3 chủ đề được tổ chức trong tháng 06/2020:
- Chủ đề 1: Hoạt động làm quen với môi trường xung quanh (thực hiện từ 02/06 đến 04/06/2020).
- Chủ đề 2: Rác ở trường bé (thực hiện từ 08/06 đến 10/06/2020).
- Chủ đề 3: Sự kỳ diệu của không khí (thực hiện từ 16/06 đến 18/06/2020).
2. Sự khác biệt về nhận thức BVMT giữa trẻ 4 tuổi và 5 tuổi trước khi can thiệp là gì?
Trước can thiệp, trẻ 5 tuổi có khả năng nhận thức và tư duy tốt hơn trẻ 4 tuổi: 60% trẻ 5 tuổi phân biệt được môi trường sạch/bẩn (so với 40% ở trẻ 4 tuổi); 50% trẻ 5 tuổi biết cất gọn đồ chơi (so với 45% ở trẻ 4 tuổi). Trẻ 4 tuổi gặp nhiều khó khăn hơn trong việc tập trung, cần nhiều câu hỏi gợi ý từ giáo viên và có tỷ lệ chưa tự giác bỏ rác đúng nơi quy định lên tới 70% (ở trẻ 5 tuổi là 50%).
3. Ba cách tiếp cận giáo dục môi trường được áp dụng trong khóa luận là gì?
Tác giả dựa trên quan điểm của Nguyễn Đình Hòe (1998) với 3 cách tiếp cận:
- Học về môi trường: Cung cấp kiến thức cơ bản về môi trường sống, động thực vật, đất, nước, không khí và nguyên nhân ô nhiễm.
- Học trong môi trường: Cho trẻ trực tiếp trải nghiệm, khám phá môi trường thực tế tại khuôn viên lớp học, sân trường.
- Học vì môi trường: Hướng dẫn trẻ thực hiện các hành động cụ thể như nhặt rác, phân loại rác, tái chế phế liệu và nhắc nhở người khác bảo vệ môi trường.
4. Quy mô khảo sát bằng phiếu điều tra của đề tài được phân bổ như thế nào?
Đề tài phát phiếu điều tra trước và sau thực nghiệm trên 2 nhóm đối tượng:
- Cán bộ, giáo viên trực tiếp đứng lớp: 10 phiếu (phát 10, thu về 10).
- Phụ huynh học sinh: 40 phiếu (gồm 20 phiếu cho phụ huynh lớp 4 tuổi và 20 phiếu cho phụ huynh lớp 5 tuổi).
5. Những số liệu định lượng nào chứng minh hiệu quả sau khi thực hiện chương trình?
Sau thực nghiệm, tỷ lệ trẻ đạt các chuẩn hành vi tăng cao: 100% trẻ có ý thức BVMT ban đầu; 100% trẻ hào hứng tham gia trực nhật; 96% trẻ biết nhắc nhở người khác khi thấy xả rác bừa bãi; 95% trẻ biết nhắc người lớn không hút thuốc lá nơi công cộng; 93% trẻ cùng cô làm đồ chơi tái chế và 90% trẻ hiểu được mối quan hệ giữa con người với các yếu tố môi trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Chí Công đã nghiên cứu thực trạng và thiết kế thành công chương trình giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ 4–5 tuổi tại Trường Mầm non Liên Cơ (Hòa Bình) thông qua 3 chủ đề thực nghiệm chuyên biệt. Các kết quả định lượng thu được sau can thiệp cho thấy nhận thức, kỹ năng phân loại rác và thái độ ứng xử với môi trường của trẻ đã có sự chuyển biến rõ nét. Đề tài đóng góp một mô hình can thiệp sư phạm thiết thực, khẳng định vai trò phối hợp giữa nhà trường, giáo viên và phụ huynh trong việc hình thành ý thức môi trường cho trẻ ngay từ bậc mầm non.