Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thông Qua Dạy Học Môn Giáo Dục Công Dân Ở Quy Nhơn

Chuyên khảo giáo dục phân tích Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Phƣơng pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc luận văn

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Các nghiên cứu ở ngoài nước

1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước

1.2. Các khái niệm chính

1.2.1. Giáo dục đạo đức

1.2.2. Lý luận về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân

1.2.2.1. Dạy học môn giáo dục công dân ở trƣờng trung học cơ sở
1.2.2.2. Mục tiêu giáo dục đạo đức thông qua dạy học giáo dục công dân
1.2.2.3. Nội dung giáo dục đạo đức thông qua dạy học giáo dục công dân
1.2.2.4. Phƣơng pháp và hình thức giáo dục đạo đức thông qua dạy học giáo dục công dân
1.2.2.5. Kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức thông qua dạy học môn Giáo dục công dân

1.2.3. Lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở

1.2.3.1. Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở
1.2.3.2. Quản lí nội dung, kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở
1.2.3.3. Quản lí phƣơng pháp và hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở
1.2.3.4. Quản lí sự phối hợp giữa nhà trƣờng - gia đình - xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
1.2.3.5. Quản lí công tác kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở

1.2.4. Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn GDCD

1.2.4.1. Các yếu tố khách quan
1.2.4.2. Các yếu tố chủ quan

2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1. Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng

2.1.1. Mục đích nghiên cứu

2.1.2. Nội dung nghiên cứu thực trạng

2.1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu thực trạng

2.2. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục – đào tạo của TP

2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở trên địa bàn TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.3.1. Thực trạng dạy học môn giáo dục công dân ở trƣờng trung học cơ sở

2.3.2. Thực trạng mục tiêu giáo dục đạo đức thông qua dạy học môn Giáo dục công dân

2.3.3. Thực trạng nội dung giáo dục đạo đức thông qua dạy học giáo dục công dân

2.3.4. Thực trạng về phƣơng pháp và hình thức giáo dục đạo đức thông qua dạy học giáo dục công dân

2.3.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức thông qua dạy học giáo dục công dân

2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở trên địa bàn TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở

2.4.2. Thực trạng quản lí nội dung, kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở

2.4.3. Thực trạng quản lí phƣơng pháp và hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở

2.4.4. Thực trạng quản lí sự phối hợp giữa nhà trƣờng - gia đình - xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

2.4.5. Thực trạng quản lí công tác kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở

2.5. Thực trạng về các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở

2.5.1. Yếu tố khách quan

2.5.2. Yếu tố chủ quan

2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở trên địa bàn TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

2.6.1. Nguyên nhân của những hạn chế

2.7. Tiểu kết chƣơng 2

3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TP. QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

3.1. Định hƣớng và nguyên tắc xác lập các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh thông qua môn Giáo dục công dân

3.1.1. Đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về giáo dục đạo đức học sinh thông qua môn Giáo dục công dân

3.1.2. Định hƣớng phát triển và nhiệm vụ của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

3.2.1. Biện pháp 1: Quán triệt sự thống nhất mục tiêu giáo dục đạo đức và mục tiêu dạy học môn Giáo dục công dân cho học sinh ở trƣờng THCS

3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch Giáo dục đạo đức trên cơ sở thực tiễn dạy học môn Giáo dục công dân ở trƣờng THCS

3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức thông qua thực hiện chƣơng trình môn học Giáo dục công dân ở trƣờng THCS

3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo thực hiện nội dung, phƣơng pháp và hình thức dạy học môn Giáo dục công dân nhằm hình thành phẩm chất và hành vi văn hóa đạo đức cho học sinh THCS

3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động Giáo dục đạo đức theo hƣớng cụ thể hóa, khách quan hóa và vật chất hóa

3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường các điều kiện hổ trợ hoạt động giáo dục đạo đức và dạy học môn Giáo dục công dân ở trường THCS

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp

3.5. Tiểu kết chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Đối với cán bộ quản lý, tổ bộ môn và giáo viên giảng dạy môn Giáo dục công dân các trƣờng Trung học cơ sở

2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Quy Nhơn

3. Đối với học sinh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Giáo Dục Đạo Đức Tại Quy Nhơn

Giáo dục đạo đức đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của xã hội. Một xã hội thiếu đạo đức sẽ suy vong. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Có tài mà không có đức là người vô dụng”. Việc bồi dưỡng đạo đức cho thế hệ trẻ luôn được quan tâm. Đảng ta chủ trương tăng cường giáo dục công dân, tư tưởng, đạo đức, lòng yêu nước. Nghị quyết 29-NQ/TW nhấn mạnh phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, đặc biệt là giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI khẳng định hài hòa đức, trí, thể, mỹ; chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Các trường THCS đã đổi mới hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa, kỹ năng sống. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng học sinh vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật. Cả xã hội đang lo lắng, ngành giáo dục trăn trở tìm giải pháp. Giáo dục phổ thông có vai trò đặc biệt quan trọng, là vườn ươm để có những con người hoàn thiện, hình thành nhân cách. Do đó, cần nhận thức đúng đắn vai trò của giáo dục và giáo dục đạo đức cho học sinh, nhất là học sinh THCS.

1.1. Nghiên cứu về giáo dục đạo đức trên thế giới

Các nhà tư tưởng Mác – Ăngghen - Lênin đã đặt nền móng cho học thuyết về đạo đức và giáo dục. Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định nguồn gốc sâu xa của đạo đức chính là đời sống lao động và bản thân con người. Các hiện tượng chịu sự tác động của nguyên nhân kinh tế và xã hội. Nền kinh tế - xã hội quyết định đặc trưng cơ bản của đạo đức và nội dung chủ yếu của nó. Mối quan hệ đạo đức là mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội. Sản xuất phát triển làm cho tồn tại xã hội phát triển, dẫn tới mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội cũng thay đổi theo. Đạo đức có một quá trình lịch sử gắn liền với lịch sử sản xuất vật chất.

1.2. Các nghiên cứu về giáo dục đạo đức tại Việt Nam

Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt chú trọng đến giáo dục đạo đức. Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh bắt nguồn từ truyền thống đạo đức của dân tộc Việt Nam. Đó là sự vận dụng và phát triển sáng tạo tư tưởng đạo đức cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin. Người nhấn mạnh đến giá trị đạo đức cách mạng là nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm và cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tư. Luật giáo dục 2019 đặt mục tiêu phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp. Nghị quyết Hội nghị lần III Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII khẳng định giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ ở tất cả các bậc học. Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo.

II. Thực Trạng Quản Lý Giáo Dục Đạo Đức Học Sinh Quy Nhơn

Thực tế cho thấy hoạt động giáo dục đạo đức ở các trường trung học cơ sở hiện nay vẫn còn tồn tại những hạn chế. Công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức chưa mang lại hiệu quả cao. Các trường trung học cơ sở trên địa bàn TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định cũng không nằm ngoài thực tế đó. Cần có những nghiên cứu sâu sắc để đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các giải pháp phù hợp. Mục đích nghiên cứu là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh, đề xuất những biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

2.1. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu thực trạng

Mục đích nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh. Nội dung nghiên cứu thực trạng bao gồm: Thực trạng dạy học môn giáo dục công dân ở trường trung học cơ sở. Thực trạng mục tiêu giáo dục đạo đức thông qua dạy học môn Giáo dục công dân. Thực trạng nội dung giáo dục đạo đức thông qua dạy học giáo dục công dân. Thực trạng về phương pháp và hình thức giáo dục đạo đức thông qua dạy học giáo dục công dân. Thực trạng kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức thông qua dạy học giáo dục công dân. Phương pháp nghiên cứu thực trạng bao gồm: Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn, phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm, phương pháp thống kê toán học.

2.2. Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân hạn chế

Hiện nay các trường Trung học cơ sở chủ yếu dựa vào đánh giá hạnh kiểm và kết quả rèn luyện cuối học kì và cuối năm từ các lớp đưa lên, chưa thấy được vai trò đóng góp quá trình rèn luyện giáo dục đạo đức thông qua bộ môn Giáo dục công dân. Cần đánh giá thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trường trung học cơ sở. Các yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan cần được xem xét kỹ lưỡng. Cần xác định nguyên nhân của những hạn chế để có giải pháp khắc phục hiệu quả.

III. Giải Pháp Quản Lý Giáo Dục Đạo Đức Qua GDCD Tại Quy Nhơn

Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân, cần có những giải pháp đồng bộ và khả thi. Các giải pháp này phải dựa trên định hướng và nguyên tắc xác lập các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh thông qua môn Giáo dục công dân. Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục đạo đức học sinh thông qua môn Giáo dục công dân cần được quán triệt sâu sắc. Định hướng phát triển và nhiệm vụ của ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định cũng cần được xem xét.

3.1. Quán triệt mục tiêu giáo dục đạo đức và GDCD

Cần quán triệt sự thống nhất mục tiêu giáo dục đạo đức và mục tiêu dạy học môn Giáo dục công dân cho học sinh ở trường THCS. Xây dựng kế hoạch Giáo dục đạo đức trên cơ sở thực tiễn dạy học môn Giáo dục công dân ở trường THCS. Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức thông qua thực hiện chương trình môn học Giáo dục công dân ở trường THCS.

3.2. Đổi mới kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức

Chỉ đạo thực hiện nội dung, phương pháp và hình thức dạy học môn Giáo dục công dân nhằm hình thành phẩm chất và hành vi văn hóa đạo đức cho học sinh THCS. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động Giáo dục đạo đức theo hướng cụ thể hóa, khách quan hóa và vật chất hóa. Tăng cường các điều kiện hổ trợ hoạt động giáo dục đạo đức và dạy học môn Giáo dục công dân ở trường THCS.

3.3. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường gia đình xã hội

Cần tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường và cộng đồng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Giáo Dục Đạo Đức Tại Trường THCS

Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cần được ứng dụng một cách linh hoạt và sáng tạo tại các trường THCS. Cần có sự khảo nghiệm về tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp. Việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp cần được thực hiện thường xuyên và khách quan. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để điều chỉnh và hoàn thiện các biện pháp quản lý.

4.1. Xây dựng mô hình giáo dục đạo đức hiệu quả

Cần xây dựng mô hình giáo dục đạo đức hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của từng trường THCS. Mô hình này cần đảm bảo tính toàn diện, tính thực tiễn và tính bền vững. Cần có sự tham gia của tất cả các thành viên trong nhà trường và cộng đồng.

4.2. Đánh giá hiệu quả và điều chỉnh biện pháp

Cần đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức một cách thường xuyên và khách quan. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để điều chỉnh và hoàn thiện các biện pháp. Cần có sự phản hồi từ học sinh, giáo viên và phụ huynh để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả của các biện pháp.

V. Kết Luận Về Quản Lý Giáo Dục Đạo Đức Ở Quy Nhơn

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Cần có sự quan tâm và đầu tư đúng mức từ các cấp quản lý giáo dục. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Cần có sự đổi mới và sáng tạo trong công tác quản lý. Chỉ khi đó, chúng ta mới có thể nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh và xây dựng một xã hội văn minh, giàu đẹp.

5.1. Khuyến nghị đối với cán bộ quản lý và giáo viên

Đối với cán bộ quản lý, tổ bộ môn và giáo viên giảng dạy môn Giáo dục công dân các trường Trung học cơ sở cần nâng cao nhận thức về vai trò của giáo dục đạo đức. Cần đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá. Cần tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

5.2. Khuyến nghị đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Quy Nhơn cần tăng cường chỉ đạo và kiểm tra công tác giáo dục đạo đức. Cần tạo điều kiện cho các trường THCS đổi mới và sáng tạo. Cần có chính sách hỗ trợ cho giáo viên và học sinh.

06/06/2025
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố quy nhơn tỉnh bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phần nội dung của luận văn gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở trƣờng trung học cơ sở Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua dạy học môn giáo dục công dân ở các trƣờng trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước Mác – Ăngghen - Lênin đặt nền móng và xây dựng học thuyết về đạo đức và giáo dục. Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định nguồn gốc sâu xa của đạo đức chính là đời sống lao động và mỗi bản thân con ngƣời.

Hiện tƣợng chịu sự tác động của nguyên nhân kinh tế và xã hội, khẳng định nền kinh tế - xã hội, xét đến cùng quyết định đặc trƣng cơ bản của đạo đức và nội dung chủ yếu của nó. Thực chất của mối quan hệ đạo đức là mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, sản xuất phát triển làm cho tồn tại xã hội phát triển dẫn tới mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội cũng thay đổi theo, tức là nhu cầu đạo đức thay đổi. Cho nên đạo đức có một quá trình lịch sử gắn liền với lịch sử sản xuất vật chất. Các nghiên cứu ở trong nước Chủ tịch Hồ Chí Minh là một ngƣời đặc biệt chú trọng đến giáo dục đạo đức.

Tƣ tƣởng đạo đức Hồ Chí Minh bắt nguồn từ truyền thống đạo đức của dân tộc Việt Nam đã đƣợc hình thành, phát triển trong suốt quá trình đấu tranh dựng nƣớc và giữ nƣớc; là sự vận dụng và phát triển sáng tạo tƣ tƣởng đạo đức cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin. Đó là sự tiếp thu có chọn lọc và phát triển những tinh hoa văn hóa, đạo đức của nhân loại, cả phƣơng Đông và phƣơng Tây, mà Ngƣời đã tiếp thu đƣợc trong quá trình hoạt động cách mạng đầy gian lao, thử thách và vô cùng phong phú vì mục tiêu giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con ngƣời. Chủ tịch Hồ Chí Minh thƣờng nhấn mạnh đến giá trị đạo đức cách mạng là nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm và cần, kiệm, liêm chính, chí công, vô tƣ. Đạo đức cách mạng mà Hồ Chí minh quan tâm và đề cao không chỉ là đạo đức theo nghĩa thông thƣờng 7 mà là khẳng định những giá trị đạo đức truyền thống, đồng thời tiếp thu phát triển tinh hoa đạo đức của nhân loại.

Luật giáo dục 2019 mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con ngƣời Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nƣớc, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế. Nghị quyết Hội nghị lần III Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa VIII khẳng định: "Mục tiêu chủ yếu là giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ ở tất cả các bậc học, hết sức coi trọng giáo dục chính trị, tƣ tƣởng, nhân cách, khả năng tƣ duy sáng tạo và năng lực thực hành ” [9]. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thƣ về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XI “về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Bộ sách Bác Hồ và những bài học đạo đức, lối sống do PGS.TS Nguyễn Văn Tùng (Chủ biên) và nhóm tác giả biên soạn dựa trên ý tƣởng giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh thông qua những câu chuyện đặc sắc từ cuộc đời hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh Thấm nhuần tƣ tƣởng của Bác, cùng với những sự thay đổi mang nét đặc trƣng riêng của xã hội Việt Nam qua các thời kỳ còn có các công trình nghiên cứu của các tác giả về đạo đức và giáo dục đạo đức, nổi bật là các nghiên cứu: "Giáo trình đạo đức" của Trần Đăng Sinh - Nguyễn Thị Thọ “Những vấn đề giáo dục đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta” của Nguyễn 8 Quang Uẩn và Nguyễn Văn Phúc; “Phƣơng pháp giáo dục cho trẻ em hƣ” của Phạm Công Sơn - Tô Quốc Tuấn (1997),. Với định hƣớng chiến lƣợc xây dựng đạo đức con ngƣời Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, trong những năm gần đây có nhiều công trình nghiên cứu đƣợc thực hiện theo hƣớng này, nhƣ “Giáo trình đạo đức học Mác – Lênin” của Vũ Trọng Dung (chủ biên), 2006; “giáo dục đạo đức trong nhà trƣờng” của Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, 1988; “Giáo trình đạo đức học” của Phạm Khắc Chƣơng, Hà Nhật Thăng, 2001.2 Các khái niệm chính 1.

Quản lý Quản lý là một hoạt động lao động xã hội mang tính đặc thù, gắn liền và phát triển cùng với lịch sử phát triển loài ngƣời. Từ khi có sự phân công lao động trong xã hội đã xuất hiện một dạng lao động đặc biệt, đó là tổ chức, điều khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định. Dạng lao động mang tính đặc thù đó còn đƣợc gọi là hoạt động quản lý. Tùy từng cách tiếp cận mà ngƣời ta có thể đƣa ra những khái niệm khác nhau về quản lý.

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học quản lý và khoa học giáo dục đƣa ra định nghĩa về thuật ngữ quản lý dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau. Theo Trần Kiểm, “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”.15] Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt lại có quan điểm: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [13, tr. Tác giả Bùi Minh Hiền: “Thuật ngữ quản lý gồm hai quá trình tích hợp nhau: Quá trình quản bao gồm coi sóc, giũ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định; quá trình lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới đựa hệ vào thế phát triển” [8. Đạo đức Theo Từ điển bách khoa toàn thƣ: “Đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất của ý thức xã hội bao gồm những chuẩn mực xã hội điều chỉnh hành vi của con ngƣời trong quan hệ với ngƣời khác và với cộng đồng (gia đình, làng xóm, giai cấp, dân tộc hoặc toàn xã hội).

Dƣới góc độ triết học, ngƣời ta quan niệm rằng Đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất của ý thức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của con ngƣời trong quan hệ với ngƣời khác với cộng đồng. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Đạo đức có thể đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng, theo nghĩa hẹp "Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý, những quy định, những chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con ngƣời với con ngƣời, với công việc với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trƣờng sống" [13, tr. Theo nghĩa rộng "khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật, lối sống, đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của cá nhân đƣợc xã hội hoá '' [13, tr. Theo tác giả Trần Hậu Kiểm: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những quy tắc, yêu cầu, chuẩn mực xã hội.

Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con ngƣời tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con ngƣời và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, giữa cá nhân với xã hội” [22]. Theo tác giả Phạm Khắc Chƣơng và Hà Nhật Thăng: "Đạo đức là một hình thái của ý thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó con ngƣời tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với hạnh phúc của con ngƣời và tiến bộ xã hội giữa con ngƣời với con ngƣời, giữa cá nhân với xã hội" [9, Tr25]. Từ những quan niệm khác nhau ở trên, có thể khái quát đạo đức là một hệ thống các qui tắc, các chuẩn mực nhằm điều chỉnh hành vi và đánh giá cách 10 ứng xử của con ngƣời trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội để bảo vệ lợi ích cá nhân và của cộng đồng, chúng đƣợc đảm bảo thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống, tập quán và sức mạnh của dƣ luận xã hội. Giáo dục đạo đức Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Giáo dục đạo đức (gọi tắt đức dục), bộ phận có tính chất nền tảng của giáo dục, có nhiệm vụ rèn luyện lý tƣởng, ý thức, thói quen và hình thành ở học sinh các phẩm chất đạo đức nhƣ lòng nhân ái, yêu Tổ quốc, yêu lao động, tính trung thực, khiêm tốn, tự trọng, dũng cảm,… Giáo dục đạo đức gắn chặt với giáo dục tƣ tƣởng - chính trị, giáo dục pháp luật và giáo dục trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, lao động hƣớng nghiệp.

Đƣợc thực hiện bằng hai con đƣờng chủ yếu: 1) Dạy cho học sinh những tri thức về các chuẩn mực đạo đức. 2) Tổ chức các hoạt động và giao lƣu qua đó hình thành hành vi và thói quen đạo đức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Qua Dạy Học Giáo Dục Công Dân Tại Quy Nhơn" tập trung vào việc phát triển và quản lý các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua chương trình dạy học giáo dục công dân. Tài liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức trong bối cảnh hiện nay, nhằm giúp học sinh hình thành nhân cách và giá trị sống tích cực.

Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ tài liệu này, bao gồm các phương pháp và chiến lược hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, cũng như cách thức áp dụng trong thực tiễn giảng dạy. Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện hoài đức hà nội trong bối cảnh hiện nay, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý giáo dục đạo đức tại các trường trung học cơ sở.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trung học cơ sở quận ninh kiều thành phố cần thơ cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp quản lý tương tự trong một bối cảnh khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện đắk glong tỉnh đắk nông theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018, để nắm bắt các xu hướng đổi mới trong phương pháp giảng dạy, từ đó áp dụng vào việc giáo dục đạo đức cho học sinh.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về quản lý giáo dục đạo đức, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.