Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non là cấp học nền tảng đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách và thể chất của trẻ trong giai đoạn vàng từ 0 đến 72 tháng tuổi. Tại huyện Thới Lai – địa bàn vùng ven thuộc thành phố Cần Thơ, mạng lưới giáo dục mầm non trong giai đoạn 2016-2019 đã có những bước tiến đáng kể với quy mô 15 trường công lập, 151 nhóm lớp và tiếp nhận 4.979 trẻ em theo học. Mặc dù tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên đạt trình độ trên chuẩn chiếm tới 72,7% và đạt chuẩn là 27,3%, song công tác quản lý chuyên môn tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tình trạng quản lý hoạt động giáo dục còn mang nặng tính hành chính, việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng lấy trẻ làm trung tâm chưa thực sự đồng bộ, và khâu kiểm tra đánh giá thường xuyên còn nhiều bất cập.

Xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, đề tài "Quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ" được tác giả Lê Thị Thúy Vy thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Giang tại Trường Đại học Đồng Tháp. Nghiên cứu tập trung giải quyết mục tiêu làm rõ thực trạng quản lý chuyên môn, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng, từ đó xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ và khả thi. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 15 trường mầm non công lập trên địa bàn huyện trong khung thời gian 3 năm học liên tiếp (2016-2017 đến 2018-2019). Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp các nhà quản lý nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu đạt mục tiêu 100% trẻ em được phát triển toàn diện cả 5 lĩnh vực trước khi bước vào lớp 1.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính giáo dục hiện đại, kết hợp lý luận phát triển tâm sinh lý lứa tuổi mầm non:

  • Mô hình 4 chức năng quản lý cốt lõi: Dựa trên các nghiên cứu kinh điển của M. Kônđacốp, Đỗ Hoàng Toàn và Nguyễn Ngọc Quang, quản lý giáo dục được tiếp cận như một chu trình khép kín gồm 4 chức năng tương tác mật thiết: Lập kế hoạch (xác định mục tiêu và phân bổ nguồn lực), Tổ chức (thiết lập bộ máy và phân công nhiệm vụ), Chỉ đạo (hướng dẫn, thúc đẩy và tạo động lực sư phạm), và Kiểm tra - Đánh giá (đo lường kết quả so với chuẩn mực để điều chỉnh kịp thời).
  • Mô hình phát triển toàn diện nhân cách trẻ mầm non: Vận dụng quan điểm chỉ đạo trong Luật Giáo dục cùng Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT và Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoạt động giáo dục trẻ được cấu trúc xoay quanh 5 lĩnh vực phát triển: Thể chất, Nhận thức, Ngôn ngữ, Tình cảm - Kỹ năng xã hội, và Thẩm mỹ.
  • Hệ thống khái niệm cơ bản: Luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng: Quản lý (sự tác động có định hướng của chủ thể lên khách thể), Quản lý giáo dục (sự điều hành các nguồn lực sư phạm để đạt mục tiêu đào tạo), Hoạt động giáo dục trẻ mầm non (quá trình phối hợp giữa chăm sóc nuôi dưỡng và tổ chức hoạt động trải nghiệm), và Quản lý hoạt động giáo dục (cách thức người cán bộ quản lý chỉ đạo, kiểm soát việc thực thi chương trình tại nhà trường).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình tiếp cận đa chiều, kết hợp nhuần nhuyễn giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên toàn bộ 15 trường mầm non công lập thuộc huyện Thới Lai. Tổng quy mô mẫu khảo sát thực tế gồm 185 đối tượng, bao gồm 30 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 155 giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp thuộc cả 2 khối nhà trẻ và mẫu giáo.
  • Nguồn dữ liệu và công cụ thu thập: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ giai đoạn 2016-2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thới Lai. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi điều tra an-két thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý cốt cán và dự giờ quan sát thực tế các hoạt động giáo dục học - chơi trong ngày.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các thuật toán toán học thống kê và phần mềm chuyên dụng để tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ phần trăm (%), kiểm định tương quan và xếp thứ bậc ưu tiên. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm triệt tiêu các đánh giá cảm tính chủ quan, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học khi đo lường mức độ cần thiết cũng như tính khả thi của các giải pháp đề xuất. Toàn bộ lộ trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện chặt chẽ trong khung thời gian từ tháng 9/2016 đến tháng 5/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục tại 15 trường mầm non huyện Thới Lai giai đoạn 2016-2019 đã ghi nhận nhiều kết quả then chốt:

  • Quy mô đội ngũ và chất lượng đào tạo chuẩn hóa: Đội ngũ sư phạm tăng trưởng đều đặn từ 286 cán bộ, giáo viên, nhân viên (năm học 2016-2017) lên 357 người (năm học 2018-2019). Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt 72,7% và đạt chuẩn là 27,3%, không còn giáo viên dưới chuẩn. Tuy nhiên, tình trạng thừa thiếu giáo viên cục bộ giữa các trường trung tâm thị trấn và các xã vùng sâu vẫn diễn ra.
  • Nhận thức về đổi mới giáo dục ở mức cao nhưng thực thi còn phân hóa: Điểm trung bình đánh giá nhận thức của đội ngũ về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạt mức cao (Điểm trung bình = 4,25/5). Dẫu vậy, khâu lập kế hoạch giáo dục theo hướng mở và lấy trẻ làm trung tâm vẫn còn 34,5% giáo viên thừa nhận gặp lúng túng trong việc cụ thể hóa mục tiêu giáo dục theo độ tuổi và phân bổ thời lượng các chủ đề.
  • Sự chênh lệch giữa các khâu trong chu trình quản lý: Khâu chỉ đạo hoạt động giáo dục đạt điểm đánh giá khá (Điểm trung bình = 3,78), nhưng khâu kiểm tra, đánh giá định kỳ và thường xuyên đạt điểm thấp nhất trong chu trình quản lý (Điểm trung bình = 3,42/5). Có tới 41,2% cơ sở chưa duy trì đều đặn việc đánh giá sự phát triển của trẻ theo nhật ký hàng ngày mà chủ yếu dồn vào cuối giai đoạn chủ đề.
  • Điều kiện cơ sở vật chất và môi trường sư phạm: Khoảng 78% các trường đã tích cực xây dựng cảnh quan xanh - sạch - đẹp và triển khai hiệu quả chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm". Tuy nhiên, tại 6/15 trường điểm lẻ ở vùng sâu, đồ dùng đồ chơi tự tạo ngoài trời và không gian trải nghiệm khám phá khoa học cho trẻ vẫn còn thiếu thốn so với chuẩn quy định.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích sâu các chỉ số trên, nguyên nhân căn bản của việc năng lực chuyên môn chưa tương xứng với bằng cấp (dù 72,7% trên chuẩn) bắt nguồn từ việc công tác bồi dưỡng nghiệp vụ của cán bộ quản lý còn mang tính đại trà, chưa bám sát nhu cầu cá biệt hóa của giáo viên. Hơn nữa, áp lực hồ sơ sổ sách hành chính chiếm tới 35-40% quỹ thời gian làm việc, khiến cán bộ quản lý thiếu thời gian dự giờ, tư vấn chuyên môn trực tiếp tại lớp học.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động trong luận văn thông qua hệ thống Bảng 2.1 (thống kê quy mô mạng lưới trường lớp), Bảng 2.4 (cơ cấu trình độ và độ tuổi đội ngũ), Bảng 2.7 và Bảng 2.9 (mức độ thực hiện và chỉ đạo kế hoạch giáo dục). Cùng với đó, Biểu đồ 2.1 và Sơ đồ 1.2 minh họa rõ nét cơ cấu trình độ giáo viên và sơ đồ hóa quy trình 4 chức năng quản lý, tạo góc nhìn so sánh đa chiều giữa các năm học. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu cùng chủ đề tại Thành phố Cao Lãnh (năm 2016) và Thành phố Vinh (năm 2013), kết quả tại huyện Thới Lai phản ánh một bức tranh tương đồng: khó khăn chung của các huyện ngoại thành là thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa đổi mới lý thuyết và kỹ năng tổ chức thực hành trải nghiệm thực tế cho trẻ mầm non.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hành động mang tính đột phá nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục mầm non tại huyện Thới Lai:

  1. Nâng cao nhận thức và định hướng tư tưởng: Tổ chức 100% các đợt sinh hoạt chuyên đề chính trị và tập huấn chuyên môn hàng năm cho cán bộ quản lý và giáo viên, giúp đội ngũ nắm vững vai trò trung tâm của hoạt động chăm sóc - giáo dục. Cơ quan chủ trì: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban Tuyên giáo Huyện ủy; Thời gian thực hiện: Quý III hàng năm.
  2. Đổi mới công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ: Chuyển đổi phương thức bồi dưỡng từ lý thuyết thụ động sang mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học, ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng. Mục tiêu đạt 95% giáo viên vận dụng thành thạo phương pháp dạy học tích cực; Cơ quan thực hiện: Ban Giám hiệu 15 trường mầm non; Lộ trình: 12 tháng liên tục.
  3. Tăng cường quản lý mục tiêu và nội dung chương trình giáo dục: Chỉ đạo các tổ chuyên môn rà soát, tinh giản và tích hợp linh hoạt 5 lĩnh vực phát triển theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT, đảm bảo tính liên thông và phù hợp văn hóa địa phương. Chỉ tiêu đạt trên 98,5% trẻ mẫu giáo hoàn thành chương trình; Cơ quan chịu trách nhiệm: Tổ trưởng chuyên môn và Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.
  4. Cải tiến toàn diện công tác kiểm tra và đánh giá chất lượng: Chuyển dịch căn bản từ kiểm tra đột xuất mang tính áp đặt sang tư vấn hỗ trợ sư phạm; thiết lập quy trình theo dõi sự tiến bộ của trẻ 100% hàng ngày qua phiếu quan sát hành vi. Cơ quan phụ trách: Hội đồng tự đánh giá nội bộ nhà trường; Tần suất: Hàng tuần và cuối mỗi chủ đề.
  5. Quy hoạch và xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm: Tối ưu hóa không gian lớp học mở và sân chơi vận động ngoài trời an toàn, thân thiện. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, phấn đấu huy động các nguồn lực hợp pháp đóng góp từ 15-20% ngân sách bổ sung thiết bị dạy học hiện đại; Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục:

  • Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục mầm non (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Sử dụng khung quy trình 4 chức năng và bộ công cụ đo lường thực trạng để tái cấu trúc công tác quản trị chuyên môn, tối ưu hóa kế hoạch năm học tại đơn vị.
  • Giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp: Tham khảo các phương pháp thiết kế hoạt động trải nghiệm, kỹ thuật quản lý lớp học lấy trẻ làm trung tâm và cách thức đánh giá sự tiến bộ của học sinh theo 5 lĩnh vực phát triển.
  • Chuyên viên quản lý giáo dục cấp Huyện/Sở: Xem đây là tài liệu tham chiếu thực tiễn đáng tin cậy để hoạch định chính sách bồi dưỡng nhân sự, quy hoạch mạng lưới trường lớp và bố trí nguồn lực đầu tư cho giáo dục mầm non ngoại thành.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận một mô hình nghiên cứu tình huống điển hình với phương pháp định lượng mẫu chuẩn mực, hệ thống phiếu khảo sát và phương pháp xử lý số liệu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong thực tế giáo dục mầm non huyện Thới Lai?
Luận văn giải quyết mâu thuẫn giữa việc 72,7% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn nhưng năng lực thực thi hoạt động dạy học đổi mới còn lúng túng. Nghiên cứu cung cấp giải pháp chuyển hóa năng lực bằng cấp thành hiệu quả chăm sóc - giáo dục thực tế trên lớp học.

Dữ liệu thực trạng trong nghiên cứu được thu thập từ những nguồn nào?
Dữ liệu được thu thập toàn diện trên 15 trường mầm non công lập huyện Thới Lai trong 3 năm học (2016-2019), kết hợp báo cáo thống kê chính thức của 357 nhân sự và 185 phiếu khảo sát chuyên sâu từ cán bộ quản lý, giáo viên.

Các biện pháp quản lý đề xuất đã được kiểm chứng khoa học hay chưa?
Tất cả 5 nhóm biện pháp đã được tiến hành khảo nghiệm thực tế trên 185 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên. Kết quả khảo nghiệm tại Bảng 3.1 và Bảng 3.2 cho thấy 100% biện pháp đều đạt điểm đánh giá rất cao về mức độ cần thiết và tính khả thi (Điểm trung bình trên 4,35/5).

Khâu kiểm tra, đánh giá trong luận văn có điểm gì cải tiến so với cách làm truyền thống?
Nghiên cứu đề xuất chuyển mạnh từ kiểm tra sổ sách hành chính sang tư vấn chuyên môn sư phạm trực tiếp, đồng thời áp dụng phương pháp theo dõi sự tiến bộ liên tục của 100% trẻ em qua hoạt động trải nghiệm thực tế thay vì chỉ kiểm tra định kỳ thụ động.

Các giải pháp của đề tài có thể áp dụng cho các địa phương khác không?
Hệ thống giải pháp và quy trình quản lý hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho các trường mầm non tại các huyện vùng ven hoặc khu vực nông thôn có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trên khắp vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục mầm non dựa trên chu trình 4 chức năng và mô hình phát triển 5 lĩnh vực của trẻ.
  • Phản ánh trung thực thực trạng giáo dục tại 15 trường mầm non huyện Thới Lai giai đoạn 2016-2019, chỉ ra sự chênh lệch giữa tỷ lệ 72,7% trên chuẩn của đội ngũ với năng lực kiểm tra, đánh giá thực tế.
  • Xây dựng thành công 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, bồi dưỡng chuyên môn đến quy hoạch môi trường sư phạm lấy trẻ làm trung tâm.
  • Khảo nghiệm thực chứng khẳng định tính khoa học, cấp thiết và khả thi vượt trội của các giải pháp với điểm trung bình đạt trên 4,35/5.
  • Đóng góp nguồn tư liệu quý giá giúp cải thiện chất lượng nuôi dưỡng và học tập cho 4.979 trẻ mầm non trên toàn địa bàn huyện trong lộ trình chuyển giao giai đoạn tiếp theo.

Các nhà quản lý giáo dục, quý thầy cô và bạn đọc quan tâm có thể tiếp cận toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Thúy Vy để khai thác sâu hơn hệ thống bảng biểu và bộ công cụ khảo sát phục vụ công tác nghiên cứu và quản lý thực tiễn!