Chương 1: Co sé lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trong mim non. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trường. mầm non huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Chương 3: Một số.
iên pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non huyện Thới Lai, thành phố Cẳn Thơ. CHUONG 1 CO SO LY LUAN QUAN LY HOAT DONG GIAO DUC TRE TAI CAC TRUONG MAM NON 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Ngành học GDMN đang ngày cảng khẳng định tầm quan trọng và vị trí trong hệ thống giáo dục quốc dân, được sự quan tâm của Đảng nhà nước trong việc đầu tư chăm lo cho GDMN. Nghiên cứu về GDMN và QLGDMN, tăng cường nghiệp vụ quản lý và tăng cường năng lực quản lý của các trường mầm non đã được quan tâm, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở và một số Luận văn Thạc sĩ, các bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành về GDMN va đặc biệt là về đề tài GD trẻ như: Trong bài viết của Tiến sĩ Robert.
Mayer đã nhắn mạnh “Tại sao phải đầu tư vào chương trình chăm sóc va phát triển trẻ thơ từ những năm nhỏ tuổi, coï đây là một phần của chiến lược cơ bản, bởi vì cũng như trước khi xây dựng. tỏa nhà, ta cần xây dựng một cái ng đá vững chắc trên cơ sở đó làm nền tảng xây nên toàn bộ công trình kiến trúc” Trước khi một em bé vào trường tiểu học cũng cần cho nó một nền tảng tương tự. Chính gia đình, cộng đồng và những giá trị văn hóa cộng đồng là những nhân tổ tạo nên nền tảng đó. Do đó từ lúc lọt lòng mẹ đến lúc 6 tuổi, trẻ em cần được sự đầu tư hỗ trợ phát triển thể chất, tinh than và hiểu biết xã hội.
Việc giáo dục trẻ em trong những. năm học ở nhà trường có thành công hay không một phần lớn là tùy thuộc vào những tảng đá làm nền tạo được trong những năm phát triển trẻ thơ sau này”. Ngoài các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, có thể kể đến một số Luận văn Thạc sĩ của những tác giả như: ~ Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt với đề tài *Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của QL các trường mầm non Quận 3 - Thành phố HCM” [25]. ~ Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Bá Hòa với đề tài “Quy hoạch phát triển giáo dục mầm non các huyện miền núi tỉnh Quảng Nam đến năm 2015°[19].
Phạm Thị Trâm - Những biện pháp phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ trong trường MN, luận văn thạc sĩ 1998 [30]. Trần Thị Kim Dung: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng chăm sóc trẻ của hiệu trưởng trường mầm non trọng điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An” luận văn thạc sĩ khoa học năm 2006. Lê Thị Quỳnh Trân: "Một số biện pháp quản lý hoạt động hoạt động. giáo dục trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục năm 2013.
Nguyễn Mai Phương:“Quản lý hoạt động giáo dục trẻ của hiệu trưởng. ở các trường mầm non Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp ”, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục năm 2016. 'Về cơ bản, các công trình trên đã đề cập đến công tác chỉ đạo, biện pháp quản lý các trường mam non, các biện pháp cũng đã có những đóng góp nhất định đối với sự phát triển của GDMN, những công trình đi sâu về công. tác GD trẻ, một trong những nội dung quản lý trọng tâm của người QL còn ít được quan tâm nghiên cứu.
Việc đi sâu vào các biện pháp quản lý công tác GD cu thé cho cán bộ quản lý trong trường MN. Đối với cấp độ luận văn thạc sĩ, trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non đã mang lại ý nghĩa thiết thực trong việt nâng cao chất lượng GDMN của mỗi địa phương. Huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ đến thời điểm hiện tại chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mắm non. Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục trẻ ở trường mầm non huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ là một vấn để nghiên cứu có ý nghĩa cấp thiết nhằm phát triển GDMN ở địa bàn huyện Thới Lai.
Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đã được quan tâm. Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạt được hiệu quả cao hơn. Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức, phối hợp với các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Quản lý là hoạt động có mục đích, được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý. Trong mỗi chu trình quản lý, chủ thể quản lý tiến hành những hoạt động theo chức năng quản lý như xác định mục tiêu, hoạch định các chủ trương, chính sách, kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, phối hợp, kiểm tra, huy động và sử dụng các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực. để thực hiện các mục tiêu, mục đích mong muốn trong bối cảnh và thời gian nhất định. Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau.
Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến sự phong phú về quan niệm. Sau đây là một số khái niệm thường gặp: Theo Từ điền tiếng Việt thông dụng của tác giả Nguyễn Như Ý: “Quản lý là tổ chức, điều khiển các hoạt động của một đơn vị, một cơ quan” [31]. Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và các tác giả: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thê quản lý lên đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tô chức vận hành và đạt được mục tiêu của tô chức” [20]. Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: *Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống đề đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trường” [29].
Theo giáo trình quản lý hành chính nhà nước của Học viện hành chính Quốc gia: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phủ hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý”. Nhu vay: Quan lý là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong mỗi tổ chức nhằm làm cho tổ chức hoạt động và đạt được mục tiêu đặt ra. Xét dưới góc độ hoạt động thì quản lý có 4 chức năng cơ bat -Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng của nhà quản lý, là công việc làm cho tập thể phát triển theo kế hoạch. Trong quản lý, đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của cả tập thể nhằm đạt mục tiêu, trên cơ sở, nguồn lực hiện có.
~ Chức năng tổ chức: Là sự phân công, phối hợp giữa các bộ phận trong. hệ thống đề thực hiện các mục tiêu đặt ra. Do có chức năng này mà chủ thể quản lý có thể phối hợp, phân phối tốt nhất các nguồn lực hiện có. Hiệu quả đạt được nhiều hay ít, thành công hay thất bại của công tác quản lý phụ thuộc.
nhiều vào việc sử dụng, huy động các nguồn lực cũng như tạo động lực và khơi dậy tiềm năng của mỗi cá nhân trong tô chức. ~Chức năng chỉ đạo: Là sự chỉ huy, hướng dẫn, tác động để bộ máy. hoạt động thông qua việc phối hợp, gắn kết giữa các thành viên lại với nhau, có hình thức, phương pháp động viên khích lệ, điều chỉnh và thúc day để họ hoàn thành nhiệm vụ, đạt được mục tiêu của tổ chức. ~ Chức năng kiểm tra: Kiểm tra để nắm tình hình hoạt động của bộ máy, 10 từ đó điều chỉnh hoạt động của bộ máy theo mong muốn của nhà lãnh đạo.
nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Mỗi chức năng quản lý có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán.1 Khái niệm quản lý Chủ thể quản lý s[ Mục tiêu k 'Khách thé quản lý. Đối tượng quản lý Chức năng quản lý Quản lý có 4 chức năng chủ yếu, cơ bản sau đây: ~ Kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để dat được mục tiêu, mục đích đó. Kế hoạch hóa có ba nội dung chủ yếu: xác định hình thành mục tiêu đối với tổ chức; xác định và đảm bảo các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra và quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó.
~ Tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ý tưởng trừu tượng ấy thành hiện thực. Chức năng tổ chức của quản lý có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hóa đó. 'Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ tổ chức, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt các nguồn lực (nhân lực, vật lực).
Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả. il ~ Chỉ đạo (lãnh đạo): Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy tổ chức đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người đứng ra chỉ đạo, dẫn dắt tô chức. Chỉ đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên, hướng dẫn họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức.