Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam ghi nhận sự tái lập chính thức từ tháng 5 năm 1991 với sự ra đời của Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO). Theo số liệu thống kê đến ngày 31 tháng 12 năm 2018 được tác giả trích dẫn từ Bộ Tài chính, thị trường kiểm toán Việt Nam đã có 141 doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (bao gồm các công ty 100% vốn nước ngoài như nhóm Big4, Grant Thornton, HSK; 135 công ty TNHH từ hai thành viên trở lên; 01 công ty hợp danh CPA Vietnam). Đồng thời, có 43 doanh nghiệp kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho các tổ chức phát hành và niêm yết, 39 doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận kiểm toán cho các đơn vị có lợi ích công chúng, cùng 1.520 kiểm toán viên được cấp chứng chỉ hành nghề (trên tổng số 3.112 người có chứng chỉ kiểm toán viên).

Trong cấu trúc báo cáo tài chính của doanh nghiệp, khoản mục Phải thu khách hàng (Tài khoản 131) là một bộ phận tài sản nhạy cảm, có quan hệ trực tiếp với chu trình bán hàng - thu tiền và quyết định tính trung thực của chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận. Do đó, kiểm toán nợ phải thu luôn là trọng tâm đánh giá của các kiểm toán viên nhằm phát hiện các sai sót trọng yếu và gian lận kế toán.

Đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long (TDK) thực hiện" được xây dựng nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA).
  2. Phân tích thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long (TDK), minh họa qua trường hợp kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2018 của Công ty Cổ phần ABC.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành này tại Công ty TDK.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long (TDK) và thực tế kiểm toán tại khách hàng là Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long (TDK) và Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính sử dụng cho nghiên cứu thuộc năm tài chính 2018 (01/01/2018 – 31/12/2018); thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/01/2019 đến ngày 25/05/2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào quy trình kiểm toán khoản phải thu từ khách hàng (Tài khoản 131), không nghiên cứu toàn bộ các phần hành khác của báo cáo tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) cùng các thông lệ kiểm toán quốc tế và quy định nghề nghiệp của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA):

  • Hệ thống chuẩn mực quy chiếu: VSA 210 (Hợp đồng kiểm toán), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA 330 (Tính trọng yếu trong kiểm toán), VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), VSA 700 và VSA 705 (Báo cáo kiểm toán và Ý kiến kiểm toán); các Hướng dẫn kiểm toán quốc tế IAG (IAG 4, IAG 19, IAG 29).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán theo công thức: $$AR = IR \times CR \times DR \implies DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$ (Trong đó: $AR$ là Rủi ro kiểm toán, $IR$ là Rủi ro tiềm tàng, $CR$ là Rủi ro kiểm soát, $DR$ là Rủi ro phát hiện).
  • Khung xác định tính trọng yếu: Quy trình thiết lập mức trọng yếu gồm 4 bước:
    1. Bước 1: Lựa chọn tiêu chí cơ sở (Lợi nhuận trước thuế, Doanh thu, Vốn chủ sở hữu, Tổng tài sản).
    2. Bước 2: Xác định mức trọng yếu tổng thể ($OM$ hoặc $MP$) theo tỷ lệ quy định (Lợi nhuận trước thuế: 5% – 10%; Doanh thu: 0,5% – 3%; Vốn chủ sở hữu: 1% – 5%; Tổng tài sản: 1% – 2%).
    3. Bước 3: Xác định mức trọng yếu thực hiện ($PM$) theo công thức $PM = OM \times (50% - 75%)$.
    4. Bước 4: Xác định ngưỡng sai sót có thể bỏ qua theo công thức: Sai sót bỏ qua = $PM \times (0% - 4%)$.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác hồ sơ kiểm toán các năm trước tại Công ty TDK; phỏng vấn Ban Giám đốc và Kế toán trưởng của khách hàng; thực hiện kỹ thuật kiểm tra từ đầu đến cuối (walk-through); trực tiếp tham gia với vai trò trợ lý kiểm toán trong đợt kiểm toán BCTC năm 2018 của Công ty ABC.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: So sánh, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái và BCTC; phân tích tỷ số tài chính (vòng quay nợ phải thu); tổng hợp sai lệch trên giấy tờ làm việc kiểm toán (Working papers D341, D342).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính (The audit process of accounts receivable in auditing financial statements)

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài khoản 131 và quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng:

  • Đặc điểm khoản phải thu khách hàng: Là tài khoản lưỡng tính (vừa có số dư Nợ phản ánh tài sản, vừa có thể có số dư Có phản ánh người mua trả tiền trước thuộc nợ phải trả); có nguy cơ bị chiếm dụng vốn hoặc gian lận nhằm thổi phồng doanh thu; việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi phụ thuộc vào ước tính kế toán của nhà quản lý.
  • Mục tiêu kiểm toán: Đảm bảo 6 cơ sở dẫn liệu cơ bản: Tính hiện hữu (Existing), Tính đầy đủ (Full), Quyền và nghĩa vụ (Rights and obligations), Ghi chép chính xác (Accurate record), Đánh giá (Assessment), Trình bày và công bố (Presentation and disclosure).
Mục tiêu kiểm toán Nội dung thủ tục kiểm tra chi tiết tương ứng
Ghi chép chính xác Đối chiếu số dư đầu kỳ khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi với số dư cuối kỳ trước; kiểm tra bảng phân tích tuổi nợ, đối chiếu sổ chi tiết và sổ cái.
Hiện hữu, Quyền & Nghĩa vụ Gửi thư xác nhận nợ đến khách hàng; kiểm tra các khoản nợ bị thế chấp, cầm cố.
Đánh giá Kiểm tra việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; kiểm tra các khoản nợ đã xóa sổ.
Đúng kỳ (Cut-off) Kiểm tra các chứng từ bán hàng phát sinh trước và sau ngày khóa sổ kế toán.
Trình bày & Công bố Đánh giá việc phân loại số dư Nợ (Tài sản) và số dư Có (Nợ phải trả) trên Báo cáo tài chính.
  • Tiến trình 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán:
    1. Chuẩn bị kiểm toán: Tiếp nhận khách hàng, ký kết hợp đồng kiểm toán (VSA 210), phân công nhân sự (VSA 220), tìm hiểu môi trường kinh doanh và kiểm soát nội bộ, xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro (VSA 300, 330, 400), lập kế hoạch chiến lược và chương trình kiểm toán.
    2. Thực hiện kiểm toán: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu, walk-through); thực hiện thủ tục phân tích (phân tích biến động, phân tích tỷ suất); thực hiện thử nghiệm chi tiết số dư và nghiệp vụ.
    3. Hoàn thành kiểm toán: Đánh giá nợ tiềm tàng, soát xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, đánh giá giả định hoạt động liên tục, tổng hợp sai sót, phát hành báo cáo kiểm toán (VSA 700, 705) và thực hiện các công việc sau kiểm toán.

Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính Công ty ABC do TDK thực hiện (The audit of accounts receivable in auditing ABC company’s financial statement conducted by TDK)

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực tế kiểm toán tại khách hàng Công ty Cổ phần ABC:

1. Công tác chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty ABC:

  • Đặc điểm khách hàng: Công ty ABC là khách hàng cũ của TDK, có tình hình kinh doanh tương đối ổn định. Điểm đáng chú ý trong năm 2018 là công ty có xử lý xóa sổ một số khoản nợ không có khả năng thu hồi. Do áp lực mùa kiểm toán dồn dập sau Tết Nguyên Đán và yêu cầu phát hành báo cáo trước ngày 31/03/2018, cuộc họp gặp mặt trực tiếp ban đầu được lược bớt, nhóm kiểm toán trao đổi chủ yếu qua điện thoại và thư điện tử.
  • Nhóm kiểm toán được phân công gồm 5 thành viên:
    • Bà Phạm Thị Minh: Kiểm toán viên (Soát xét và phát hành Báo cáo).
    • Ông Nguyễn Tiến Thành: Trợ lý kiểm toán (Trưởng nhóm kiểm toán).
    • Ông Võ Văn Hùng: Trợ lý kiểm toán (Thực hiện kiểm toán trực tiếp).
    • Ông Phan Văn Tuấn: Trợ lý kiểm toán (Thực hiện kiểm toán trực tiếp).
    • Bà Nguyễn Thị Nhàn: Trợ lý kiểm toán (Thực hiện kiểm toán trực tiếp).

2. Xác định mức trọng yếu tại Công ty ABC năm 2018: Kiểm toán viên chọn chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế làm cơ sở ước tính mức trọng yếu do Công ty ABC là công ty cổ phần, cổ đông đặc biệt quan tâm đến kết quả kinh doanh.

Chỉ tiêu tính toán trọng yếu Tỷ lệ áp dụng Kế hoạch 2018 (VNĐ) Thực tế 2018 (VNĐ) Thực tế 2017 (VNĐ)
Tiêu chí cơ sở (Lợi nhuận trước thuế) - 22.503.006.891 22.404.000.000 -
Mức trọng yếu tổng thể (OM) 7% 1.575.210.482 1.628.000.000 1.900.000.000
Mức trọng yếu thực hiện (PM) 60% 945.126.289 945.577.000 -
Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua 3% 28.353.789 28.857.000 28.407.000

Ghi chú: Mức trọng yếu năm 2018 thấp hơn năm 2017 do quy mô chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp có sự sụt giảm.

3. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:

  • Kiểm toán viên thực hiện kỹ thuật walk-through đối với quy trình bán hàng và phê duyệt hóa đơn.
  • Phát hiện về chính sách xử lý nợ khó đòi tại ABC: Công ty không lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Quy chế nội bộ quy định: các khoản nợ khó đòi dưới 100 triệu VNĐ do Kế toán trưởng tự duyệt xóa sổ; các khoản nợ trên 100 triệu VNĐ phải trình Hội đồng quản trị thông qua và lập hội đồng xử lý xóa nợ, tính thẳng vào chi phí.

4. Thực hiện thủ tục phân tích:

  • Hệ số vòng quay nợ phải thu năm 2018: Đạt 0,062 lần, cho thấy tốc độ thu hồi nợ trong năm nhanh hơn năm trước.
  • Phân tích biến động số dư tài khoản 131:
Khoản mục Số dư 01/01/2018 (VNĐ) Số dư 31/12/2018 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ biến động
Nợ phải thu khách hàng (Dư Nợ) 28.866.926.403 22.257.905.248 -6.609.021.155 -23%
Người mua trả tiền trước (Dư Có) 0 80.000.000 +80.000.000 -

5. Thực hiện thử nghiệm chi tiết:

  • Đối chiếu số dư (Working paper D341): Khớp đúng hoàn toàn giữa sổ chi tiết và Bảng cân đối tài khoản với số dư Nợ đầu kỳ là 28.866.926.403 VNĐ, phát sinh Nợ 725.891 nghìn VNĐ, phát sinh Có 731.959.046 nghìn VNĐ và số dư Có cuối kỳ là 80.000.000 VNĐ.
  • Kiểm tra tính hiện hữu: Kiểm tra chứng từ của 4 khách hàng có số dư công nợ lớn nhất tại ngày 31/12/2018. Kết luận số dư có thực.
  • Kiểm tra các khoản xóa nợ: Kiểm toán viên phát hiện trên chứng từ kế toán có các khoản xóa nợ tổng cộng hơn 123 triệu VNĐ và một chứng từ khác trị giá 80 triệu VNĐ nhưng chưa có biên bản xóa nợ của Hội đồng quản trị, thiếu hợp đồng và tài liệu chứng minh nợ không thể thu hồi. Kiểm toán viên yêu cầu Công ty ABC bổ sung đầy đủ hồ sơ pháp lý.
  • Thủ tục xác nhận nợ (Working paper D342): Biên bản đối chiếu công nợ nội bộ của ABC đạt tỷ lệ 87,47% tổng số dư nợ phải thu. Do hạn chế về thời gian và chi phí kiểm toán, TDK đã bỏ qua thủ tục gửi thư xác nhận độc lập và chỉ dựa vào biên bản đối chiếu sẵn có của khách hàng.
  • Kiểm tra khóa sổ (Cut-off test): Kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong vòng 5 ngày trước và sau ngày 31/12/2018 đối chiếu với hợp đồng, hóa đơn, phiếu xuất kho và vận đơn. Kết quả ghi nhận đúng niên độ.
  • Kiểm tra số dư người mua trả tiền trước: Xác minh khoản trả trước 80.000.000 VNĐ của khách hàng Trần Văn Hùng theo chứng từ số 049A ngày 31/12/2018. Công ty ABC đã thực hiện xuất hàng vào ngày 15/01/2019 với đầy đủ hóa đơn và phiếu xuất kho kèm theo.
  • Trình bày và công bố: Số dư Nợ 131 được phản ánh bên phần Tài sản, số dư Có 131 được phản ánh bên phần Nợ phải trả, đáp ứng đúng chuẩn mực kế toán.

Chương 3: Nhận xét và hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng tại Công ty TDK (Completing the audit of accounts receivable in auditing financial statement by TDK)

Chương 3 tổng kết các đánh giá về hoạt động kiểm toán tại đơn vị thực tập:

  • Đánh giá về tổ chức quản lý và kiểm soát chất lượng:
    • Bộ máy quản lý của Công ty TDK tinh gọn, linh hoạt, phân công nhân sự sát với năng lực thực tế của từng kiểm toán viên và trợ lý.
    • Hoạt động kiểm soát chất lượng được thực hiện theo quy trình soát xét nhiều cấp: Trợ lý kiểm toán $\rightarrow$ Trưởng nhóm kiểm toán $\rightarrow$ Kiểm toán viên hành nghề $\rightarrow$ Ban Giám đốc phê duyệt.
  • Hạn chế được nhận diện trong thực tế kiểm toán:
    • Áp lực tiến độ trong mùa cao điểm dẫn đến việc cắt giảm một số thủ tục chuẩn mực, đặc biệt là việc bỏ qua thủ tục gửi thư xác nhận nợ độc lập trực tiếp từ kiểm toán viên tới bên thứ ba khi tỷ lệ đối chiếu nội bộ của khách hàng đạt mức cao.
    • Các thủ tục phân tích xu hướng còn bị xem nhẹ do kiểm toán viên quá chú trọng vào thử nghiệm kiểm tra chi tiết.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Minh chứng số liệu thực tế tại khách hàng kiểm toán (Công ty ABC):
    • Số dư nợ phải thu giảm 23% (tương ứng giảm 6.609.021.155 VNĐ), từ mức 28.866.926.403 VNĐ đầu kỳ xuống 22.257.905.248 VNĐ cuối kỳ 2018.
    • Mức trọng yếu tổng thể (OM) được xác định là 1.628 triệu VNĐ (tương ứng 7% lợi nhuận trước thuế); mức trọng yếu thực hiện (PM) là 945,577 triệu VNĐ (60% OM); ngưỡng sai sót bỏ qua là 28,857 triệu VNĐ (3% PM).
    • Xác minh khoản mục người mua trả tiền trước phát sinh mới cuối kỳ là 80.000.000 VNĐ của khách hàng Trần Văn Hùng (đã giao hàng ngày 15/01/2019).
  2. Phát hiện kiểm toán quan trọng: Phát hiện các chứng từ xóa nợ khó đòi với giá trị hơn 123 triệu VNĐ và 80 triệu VNĐ tại Công ty ABC thiếu biên bản phê duyệt của Hội đồng quản trị và thiếu chứng từ chứng minh tổn thất công nợ theo quy định.
  3. Phản ánh thực trạng bỏ qua thủ tục xác nhận độc lập: Khóa luận chỉ ra rằng TDK đã dựa vào tỷ lệ biên bản đối chiếu nợ nội bộ sẵn có của khách hàng (đạt 87,47%) để không tiến hành gửi thư xác nhận trực tiếp qua đường bưu điện nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí mùa vụ.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực tế về sự khác biệt giữa lý thuyết kiểm toán chuẩn tắc và việc áp dụng thủ tục kiểm toán tại một công ty kiểm toán quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.
  • Đưa ra khuyến nghị kiểm toán cụ thể cho Công ty ABC về việc hoàn thiện hồ sơ pháp lý đối với các khoản xóa nợ khó đòi và kiến nghị TDK duy trì việc gửi thư xác nhận nợ độc lập đối với các phần hành trọng yếu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác dữ liệu kiểm toán của một khách hàng duy nhất (Công ty Cổ phần ABC) trong một năm tài chính (2018), chưa bao quát nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau như doanh nghiệp xây lắp hay doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Hạn chế về nội dung: Nghiên cứu chỉ tập trung vào tài khoản 131 (Phải thu khách hàng), chưa phân tích sâu các khoản phải thu nội bộ và phải thu khác trong toàn bộ chu trình bán hàng - thu tiền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán đối với các ước tính kế toán phức tạp như trích lập dự phòng tổn thất công nợ phải thu khó đòi theo các quy định thuế hiện hành và ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng để tối ưu hóa việc gửi thư xác nhận công nợ điện tử.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán: Tài liệu minh họa chi tiết về phương pháp tính toán các mức trọng yếu (OM, PM, sai sót bỏ qua), thiết kế mẫu giấy tờ làm việc kiểm toán (Working paper D341, D342) và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết trên số liệu thực tế.
  • Đối với trợ lý kiểm toán viên: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về các sai sót thường gặp trong hồ sơ xóa nợ khó đòi của doanh nghiệp và quy trình kiểm tra số dư nợ phải thu, người mua trả tiền trước và thủ tục khóa sổ bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức trọng yếu tổng thể (OM) và mức trọng yếu thực hiện (PM) tại Công ty ABC năm 2018 được xác định như thế nào? Kiểm toán viên lựa chọn tiêu chí Lợi nhuận trước thuế (năm 2018 đạt 22.503.006.891 VNĐ). Tỷ lệ ước tính OM được áp dụng là 7%, tương ứng mức trọng yếu tổng thể là 1.628.000.000 VNĐ. Mức trọng yếu thực hiện (PM) được tính bằng 60% OM, tương ứng 945.577.000 VNĐ; ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là 3% PM, tương đương 28.857.000 VNĐ.

2. Nhóm kiểm toán đã phát hiện sai sót gì liên quan đến nghiệp vụ xử lý nợ khó đòi tại Công ty ABC? Kiểm toán viên phát hiện kế toán đơn vị đã thực hiện hạch toán xóa nợ đối với nhiều đối tượng với tổng số tiền hơn 123 triệu VNĐ trên một chứng từ và 80 triệu VNĐ trên một chứng từ khác trong năm 2018 nhưng không có biên bản họp xử lý xóa nợ của Hội đồng quản trị, đồng thời thiếu hợp đồng và chứng từ chứng minh các khoản nợ này thực sự không thể thu hồi được.

3. Vì sao kiểm toán viên của TDK bỏ qua thủ tục gửi thư xác nhận nợ độc lập đối với Công ty ABC? TDK bỏ qua việc gửi thư xác nhận độc lập do sức ép về thời gian và chi phí kiểm toán trong đợt cao điểm sau Tết, đồng thời biên bản đối chiếu công nợ có sẵn do khách hàng tự thực hiện đã đạt tỷ lệ 87,47% và các số liệu trên biên bản này khớp với số dư trên sổ sách kế toán.

4. Số dư tài khoản Phải thu khách hàng (TK 131) của Công ty ABC biến động như thế nào trong năm 2018? Số dư Nợ tài khoản 131 giảm từ 28.866.926.403 VNĐ tại ngày 01/01/2018 xuống 22.257.905.248 VNĐ tại ngày 31/12/2018 (giảm 6.609.021.155 VNĐ, tương ứng giảm 23%). Số dư Có tài khoản 131 (người mua trả tiền trước) phát sinh mới 80.000.000 VNĐ từ khách hàng Trần Văn Hùng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thúy Hồng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam áp dụng cho phần hành kiểm toán khoản phải thu khách hàng. Dựa trên dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long (TDK) thực hiện năm 2018, công trình đã phản ánh chi tiết các bước xác định trọng yếu, thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết số dư. Các phát hiện về hồ sơ xóa nợ thiếu chứng từ và thực trạng tinh giản thủ tục gửi thư xác nhận công nợ mang lại giá trị thực tiễn cho việc nghiên cứu và hoàn thiện quy trình kiểm toán độc lập tại các doanh nghiệp kiểm toán vừa và nhỏ.