Chương Trình Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh Tại Đại Học Kinh Tế - Luật (2018-2022)

Khám phá nội dung và xu hướng của báo cáo 407 CTDT CNTN giai đoạn 2018-2022, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành công nghệ thông tin.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chương trình đào tạo đại học

2018

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

2. MA TRẬN CHUẨN ĐẦU RA- MÔN HỌC KIẾN THỨC CƠ KỸ NĂNG GIAO PHẨM CHẤT, ĐẠO KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN, TỐ BẢN, LẬP LUẬN TIẾP, LÀM VIỆC ĐỨC NGHỀ

3. CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP, VỊ TRÍ VÀ KHẢ NĂNG LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP

4. Thời gian đào tạo và khối lượng kiến thức toàn khóa

5. Đối tượng tuyển sinh

6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

7. Thang điểm

8. Nội dung chương trình

8.1. Khối kiến thức cơ bản: 36 TC (25 TC bắt buộc + 11 TC tự chọn)

8.2. Lý luận Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: 10 tín chỉ

8.3. Nhân văn- Kỹ năng: 4 tín chỉ

8.4. Khoa học xã hội: 4 tín chỉ

8.5. Khoa học kinh tế: 9 tín chỉ

8.6. Ngoại ngữ không chuyên: 20 tín chỉ

8.7. Toán – Tin học – Khoa học tự nhiên: 02 tín chỉ

8.8. Khoa học pháp lý: 6 tín chỉ

8.9. Giáo dục thể chất: 5 tín chỉ

8.10. Giáo dục quốc phòng: 165 tiết (tương ứng với 8 tín chỉ)

8.11. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 84 TC (68 TC bắt buộc + 16 TC tự chọn)

8.11.1. Khối kiến thức cơ sở của khối ngành Kinh tế- Quản lý: 20 tín chỉ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chương Trình Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh Tại Đại Học Kinh Tế Luật

Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh tại Đại học Kinh tế - Luật được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để hoạt động hiệu quả trong môi trường kinh doanh hiện đại. Chương trình này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành, giúp sinh viên phát triển tư duy hệ thống và khả năng giải quyết vấn đề.

1.1. Mục Tiêu Đào Tạo Của Chương Trình

Mục tiêu của chương trình là trang bị cho sinh viên kiến thức tổng quát về khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, cùng với các kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Sinh viên sẽ được rèn luyện khả năng tư duy phản biện và kỹ năng giao tiếp hiệu quả.

1.2. Đối Tượng Tuyển Sinh Và Thời Gian Đào Tạo

Chương trình tuyển sinh cho những sinh viên có kết quả tuyển sinh cao và yêu cầu điểm trung bình tích lũy lớn hơn hoặc bằng 7,5. Thời gian đào tạo kéo dài 4 năm, bao gồm 8 học kỳ với tổng khối lượng kiến thức là 130 tín chỉ.

II. Những Thách Thức Trong Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh Hiện Nay

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, yêu cầu cao về kỹ năng mềm và khả năng thích ứng với môi trường làm việc đa văn hóa là những yếu tố cần được chú trọng.

2.1. Thay Đổi Công Nghệ Và Tác Động Đến Đào Tạo

Công nghệ thông tin và truyền thông đang thay đổi cách thức hoạt động của doanh nghiệp. Chương trình đào tạo cần cập nhật thường xuyên để sinh viên có thể làm quen với các công cụ và phần mềm mới.

2.2. Nhu Cầu Về Kỹ Năng Mềm Trong Thế Giới Kinh Doanh

Kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm và tư duy phản biện ngày càng trở nên quan trọng. Chương trình cần tích hợp các hoạt động ngoại khóa và thực hành để phát triển những kỹ năng này cho sinh viên.

III. Phương Pháp Đào Tạo Hiện Đại Trong Chương Trình Quản Trị Kinh Doanh

Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh tại Đại học Kinh tế - Luật áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả học tập. Các phương pháp này bao gồm học tập dựa trên dự án, thảo luận nhóm và thực hành thực tế.

3.1. Học Tập Dựa Trên Dự Án

Phương pháp học tập dựa trên dự án giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Sinh viên sẽ làm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề thực tế trong kinh doanh.

3.2. Thực Hành Tại Doanh Nghiệp

Chương trình cũng tạo điều kiện cho sinh viên thực tập tại các doanh nghiệp, giúp họ có cơ hội trải nghiệm thực tế và áp dụng kiến thức đã học vào công việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chương Trình Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh

Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn chú trọng đến ứng dụng thực tiễn. Sinh viên được khuyến khích tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học và các dự án khởi nghiệp.

4.1. Nghiên Cứu Khoa Học Trong Đào Tạo

Sinh viên được khuyến khích tham gia vào các đề tài nghiên cứu khoa học, giúp họ phát triển khả năng nghiên cứu và tư duy phản biện.

4.2. Khởi Nghiệp Và Đổi Mới Sáng Tạo

Chương trình cũng hỗ trợ sinh viên trong việc khởi nghiệp, cung cấp các khóa học về khởi nghiệp và tư vấn từ các chuyên gia trong ngành.

V. Kết Luận Về Chương Trình Đào Tạo Quản Trị Kinh Doanh Tại Đại Học Kinh Tế Luật

Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh tại Đại học Kinh tế - Luật đã và đang đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Với những cải tiến liên tục và sự chú trọng đến thực tiễn, chương trình hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho sinh viên.

5.1. Định Hướng Tương Lai Của Chương Trình

Chương trình sẽ tiếp tục cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế.

5.2. Giá Trị Của Chương Trình Đào Tạo

Chương trình không chỉ cung cấp kiến thức mà còn giúp sinh viên phát triển toàn diện về kỹ năng và phẩm chất cá nhân, chuẩn bị cho họ bước vào thị trường lao động một cách tự tin.

14/08/2025
407 ctdt cntn 2018 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC (Ban hành tại Quyết định số …. ngày …tháng….năm 2018 của Hiệu trưởng trường đại học Kinh tế-Luật) Tên chương trình: QUẢN TRỊ KINH DOANH (CHƯƠNG TRÌNH TÀI NĂNG) Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung Mã ngành đào tạo: 52.01 Trưởng Bộ môn: TS HUỲNH THANH TÚ 1) MỤC TIÊU ĐÀO TẠO Mục tiêu chung của Chương trình đào tạo là cung cấp cho người học những kiến thức tổng quát trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, tự nhiên, xã hội và nhân văn và chuyên ngành quản trị kinh doanh giúp họ có tư duy hệ thống logic, khả năng chuyển tải kiến thức thành những kỹ năng nghề nghiệp, tố chất cá nhân, kỹ năng nghiên cứu, phân tích, phản biện và tư vấn chính sách, kỹ năng giao tiếp và thiết lập những mối quan hệ thành công trong các lĩnh vực quản lý và quản trị kinh doanh. Đồng thời, giúp người học xây dựng những phẩm chất cá nhân và đạo đức nghề nghiệp, có khả năng thiết kế, vận hành và quản lý các ý tưởng kinh doanh tự lập thân, lập nghiệp, và cơ hội học tập suốt đời. Kết quả học tập mong đợi của Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh trong trường Đại học Kinh tế-Luật, ĐHQG-HCM được xây dựng ở cấp độ 3, bao gồm các khía cạnh chi tiết và cụ thể: kiến thức cơ bản và lập luận ngành, kỹ năng chuyên môn và tố chất cá nhân, kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, cũng như phẩm chất cá nhân và đạo đức nghề nghiệp hướng tới mục tiêu học tập suốt đời cho người học.

Kết quả mong đợi được thể hiện chi tiết ở Bảng 1. Trên cơ sở đó, sinh viên tốt nghiệp có khả năng sáng tạo các ý tưởng về kinh doanh (conceiving – C), triển khai xây dựng các phương án, dự án trong kinh doanh (design – 1 D), và tổ chức thực hiện các phương án, dự án đó (implement – I), cũng như ánh giá các phương án, dự án, chính sách về kinh doanh (evaluate – E) đặt trong các bối cảnh về xã hội và ngoại cảnh, bối cảnh về doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh cụ thể. Các năng lực có được từ Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh đạt chuẩn quốc tế giúp người học có thể vận dụng linh hoạt vào thực tiễn đời sống trong môi trường sản xuất và kinh doanh mang tính toàn cầu, gọi tắt là C-D-I-E. CHUẨN ĐẦU RA CẤP ĐỘ 3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊU CHÍ NỘI DUNG CÁC CHUẨN ĐẦU RA 1.

Kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học Tự nhiên, Xã hội và Nhân văn o Có phương pháp luận khoa học để giải quyết các vấn đề kinh tế, kinh doanh.KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ LẬP LUẬN o Có kiến thức Toán, Khoa học tự nhiên để ứng dụng nghiên cứu, giải quyết vấn đề của tổ chức o Có kiến thức Khoa học xã hội và Nhân văn để ứng dụng giải quyết các vấn đề của tổ chức 1. Kiến thức cơ sở trong lĩnh vực kinh tế o Có kiến thức cơ bản về lý thuyết kính tế cả vi mô, cả vĩ mô và quản lý NGÀNH o Có kiến thức tài chính và kế toán để giải quyết các vấn đề kinh tế và quản lý. o Có khả năng hiểu và hệ thống hóa kiến thức cơ bản trong kinh tế và kinh doanh 1. Kiến thức cơ bản chuyên ngành quản trị kinh doanh o Có kiến thức và khả năng tư duy hệ thống trong giải quyết các vấn đề quản trị trong tổ chức o Có kiến thức cơ bản về quản trị, cạnh tranh, sản xuất, đầu tư, phân phối và khách hàng.

o Có kiến thức luật pháp trong kinh doanh và các quy tắc về đạo đức nghề nghiệp. o Khả năng ứng dụng kiến thức để phản biện và xây dựng chiến lược kinh doanh. o Khả năng ứng dụng kiến thức để hoạch định và tổ chức hoạt động kinh doanh 2. Kỹ năng phân tích, thực nghiệm, phản biện và giải quyết vấn đề o Có khả năng nhận dạng và phát hiện vấn đề trong sản xuất, kinh doanh 2.

KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN, TỐ CHẤT CÁ NHÂN o Có khả năng đánh giá, phân tích, tổng hợp và đưa ra giải pháp o Có khả năng tổ chức thực hiện các phương án, dự án trong kinh doanh. o Có khả năng quản lý kế hoạch hoạt động, công việc cụ thể trong kinh doanh 2. Kỹ năng lập kế hoạch và tư vấn chính sách kinh doanh o Có khả năng hình thành ý tưởng, lập kế hoạch tổ chức các hoạt động kinh doanh. o Có khả năng đánh giá các phương án, dự án, chính sách về kinh doanh o Có khả năng soạn thảo và đàm phán hợp đồng trong kinh doanh o Có khả năng nghiên cứu, khám phá kiến thức đặc biệt là các vấn đề kinh doanh.

Tư duy có hệ thống o Có khả năng tư duy hệ thống khi tiếp cận các vấn đề cuộc sống, nghề nghiệp o Có khả năng sắp xếp những vấn đề phát sinh và khả năng tương tác trong hệ thống o Có khả năng sắp xếp và xác định các yếu tố trọng tâm trong giải quyết vấn đề o Có khả năng phân tích ma trận và chọn giải pháp hợp lý trong quản trị 2. Kỹ năng và thái độ chuyên nghiệp o Thể hiện đạo đức nghề nghiệp, tính trung thực và làm việc có trách nhiệm o Có thái độ hành xử công việc chuyên nghiệp và giải quyết vấn đề phát sinh o Chủ động lên kế hoạch cho nghề nghiệp của mình o Có khả năng cập nhật thông tin thị trường và nắm bắt cơ hội kinh doanh 2 2. Kỹ năng và thái độ cá nhân o Chủ động và sẵn sàng chấp nhận rủi ro trong kinh doanh o Có tính kiên trì và linh hoạt trong giải quyết vấn đề kinh doanh o Có khả năng nhận thức về đặc điểm, tính cách và kiến thức của chính mình o Có khả năng quản lý các nguồn lực và thời gian 3. Kỹ năng giao tiếp và thiết lập mối quan hệ o Có khả năng thiết lập chiến lược giao tiếp trong bối cảnh toàn cầu 3.

KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ LÀM VIỆC o Có khả năng thiết lập một cấu trúc giao tiếp hiệu quả với đối tác o Có khả năng trình bày hiệu quả các vấn đề hay ý tưởng trước cộng đồng o Có khả năng nghe với tư duy phản biện. o Có khả năng giao tiếp bằng văn bản và giao tiếp đa phương tiện THEO NHÓM 3. Kỹ năng làm việc nhóm o Có khả năng hình thành nhóm làm việc độc lập o Có khả năng tổ chức hoạt động nhóm đạt được mục tiêu o Có khả năng phát triển nhóm o Có kỹ năng phối hợp làm việc nhóm 3. Kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ o Có khả năng Giao tiếp văn bản hiệu quả bằng tiếng Anh (500 TOEIC).

o Có khả năng giao tiếp đa phương tiện hiệu quả bằng tiếng Anh (500 TOEIC). o Có khả năng giao tiếp bằng một ngôn ngữ khác 4. Phẩm chất cá nhân trong bối cảnh xã hội o Nhận thức được vai trò và trách nhiệm của nhà quản trị trước cộng đồng 4. PHẨM CHẤT CÁ NHÂN VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ o Nhận thức được những kiến thức về pháp luật, lịch sử và văn hóa o Nhận thức được những lợi ích trong kinh doanh mang lại cho xã hội o Nhận thức được vấn đề mang tính thời sự o Có khả năng phát triển viễn cảnh toàn cầu 4.

Đạo đức nghề nghiệp trong bối cảnh kinh doanh và doanh nghiệp o Tôn trọng sự đa dạng văn hóa trong tổ chức NGHIỆP o Có khả năng quản trị xung đột lợi ích trong tổ chức o Có khả năng thích ứng trong môi trường làm việc đa văn hóa o Có khả năng quản trị những rủi ro trong kinh doanh o Có khả năng quản trị sự thay đổi trong kinh doanh 4. Khả năng học suốt đời o Có ý thức tham gia vào các hoạt động rèn luyện sức khỏe, trí tuệ và tinh thần o Có khả năng tự học hỏi và cập nhật kiến thức mới vào kinh doanh o Có khả năng xây dựng mục tiêu cá nhân với sự phát triển nghề nghiệp o Có khả năng vận dụng các phương pháp, các công cụ để tự nghiên cứu o Có khả năng nắm bắt và vận dụng công nghệ mới đáp ứng mục tiêu nghề nghiệp Các chuẩn đầu ra bổ sung cho chương trình CNTN ngành Quản trị kinh doanh như sau − Tổng số tín chỉ các môn học tài năng là 25%. Điểm dành cho môn học tài năng phải từ 7,0 trở lên nhằm đảm bảo chất lượng chương trình tài năng. − Chuẩn đầu ra tiếng Anh cao hơn so với sinh viên chính quy.

Theo Quy chế đào tạo và học vụ của trường Đại học Kinh tế - Luật hiện hành, chuẩn tiếng Anh tốt nghiệp của sinh viên chương trình tài năng là IELTS 5.5 hoặc tương đương (trong khi chuẩn tiếng Anh tốt nghiệp của sinh viên chương trình thường là IELTS là 5.0 hoặc tương đương). 3 − Kỹ năng trình bày và thuyết trình bằng tiếng Anh tốt. Khuyến khích sinh viên tham gia chương trình tài năng bảo vệ luận văn tốt nghiệp bằng tiếng Anh trước hội đồng. − Các kỹ năng mềm được nâng cao và được rèn luyện, trong đó chú trọng kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng nghiên cứu khoa học.

100% sinh viên CNTN phải tham gia nghiên cứu khoa học (tối thiểu phải có 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường). Điểm khác biệt về tổ chức giảng dạy – NCKH sinh viên lớp CNTN ngành Quản trị kinh doanh: − Sinh viên lớp CNTN ngành Quản trị kinh doanh sẽ học các môn tài năng với khối lượng kiến thức và yêu cầu cao hơn sao với chương trình thường. − Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên nhằm nâng cao khả năng nghiên cứu của sinh viên cử nhân tài năng. Để đảm bảo chuẩn đầu ra khác biệt so với đại trà − Chương trình đào tạo cử nhân tài năng tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG- HCM được xây dựng thông qua việc ưu tiên đầu tư điều kiện giảng dạy, học tập tốt, đội ngũ giảng viên giỏi và áp dụng phương pháp dạy – học hiện đại để đạt chuẩn chất lượng của các đại học tiên tiến trong khu vực.

Giảng viên giảng dạy trong chương trình được tuyển chọn và đánh giá theo những tiêu chí riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ