Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Quản trị sản xuất do nhóm tác giả Lê Thị Thanh Nhàn và Nguyễn Thị Thanh Huyền biên soạn (hoàn thành ngày 06/05/2021 tại TP. Hồ Chí Minh), được thiết kế phục vụ cho chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức. Đây là học phần chuyên ngành mang tính ứng dụng nghiệp vụ trực tiếp trong khối kiến thức quản trị tác nghiệp.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CẤU TRÚC HỆ THỐNG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT                    |
|                                                                         |
|   +---------------+      +--------------------+      +---------------+  |
|   |    ĐẦU VÀO    | ---> | QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI | ---> |    ĐẦU RA     |  |
|   | (NVL, TB, CN, |      | (Sản xuất/Dịch vụ) |      | (SP hữu hình/ |  |
|   |  Con người)   |      +--------------------+      |   Dịch vụ)    |  |
|   +---------------+               ^                  +---------------+  |
|           |                       |                          |          |
|           +-----> [Kiểm tra & Thông tin phản hồi] <----------+          |
|                                   |                                     |
|                     [Biến đổi ngẫu nhiên tác động]                      |
+-------------------------------------------------------------------------+

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng đến trang bị cho người học hệ thống năng lực toàn diện theo chuẩn đầu ra bậc cao đẳng:

  • Kiến thức: Trình bày và phân tích được các phương pháp dự báo nhu cầu sản xuất; quy trình thiết kế sản phẩm và công nghệ; các phương pháp và nhân tố ảnh hưởng đến định vị mặt bằng doanh nghiệp; hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP); kỹ thuật phân loại hàng tồn kho ABC; các mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ, POQ, QDM); các công cụ quản trị chất lượng; nhận biết, phân loại và đánh giá tác động môi trường của chất thải công nghiệp.
  • Kỹ năng: Thực hiện tính toán dự báo định lượng bằng chuỗi thời gian; thiết lập quy trình công nghệ; bố trí mặt bằng nhà xưởng; lập kế hoạch nhu cầu vật tư; kiểm soát lượng dự trữ tối ưu; thực hiện quy trình phân loại, lưu trữ và xử lý chất thải theo đúng quy chuẩn an toàn.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành tác phong công nghiệp, tuân thủ kỷ luật quy trình kỹ thuật và nâng cao ý thức trách nhiệm đối với môi trường làm việc.

Cấu trúc giáo trình được chia làm 8 chương cụ thể, đi từ tổng quan lý thuyết hệ thống sản xuất đến các giai đoạn thiết kế, vận hành, kiểm soát dự trữ và xử lý môi trường. Cách tiếp cận của tài liệu kết hợp giữa khung lý thuyết quản trị tác nghiệp chuẩn mực (tham khảo tài liệu Đại học Kinh tế Quốc dân, tài liệu của TS. Đặng Minh Trang) với việc xử lý các bài toán định lượng và bài tập tình huống thực tế tại doanh nghiệp. Điểm đặc sắc là việc đưa nội dung quản lý và xử lý chất thải độc hại thành một chương độc lập (Chương 8) gắn với bài tập dự án thực hành, đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất hiện đại và quy định môi trường hiện hành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân bổ nội dung qua 8 chương học với logic phát triển từ cấp độ chiến lược, chiến thuật đến tác nghiệp cụ thể:

[Chương 1: Giới thiệu chung QTSX] 
[Chương 8: Quản lý & Xử lý chất thải - chất độc hại]
  • Chương 1: Giới thiệu chung về quản trị sản xuất: Cung cấp khái niệm về hệ thống sản xuất (Inputs - Transformation Process - Outputs), 3 chức năng cốt lõi của doanh nghiệp (Tài chính - Sản xuất - Marketing), phân định sự khác biệt giữa sản xuất hàng hóa hữu hình và cung cấp dịch vụ (Bảng 1.1), phân cấp quyết định sản xuất theo 3 cấp độ (Chiến lược - Chiến thuật - Tác nghiệp theo Hình 1-2 và Bảng 1.2), cùng lịch sử phát triển qua các mốc cơ học hóa (James Hargreaves, James Watt, Eli Whitney), quản lý khoa học (Frederick Taylor 1911) và quan hệ con người (Elton Mayo 1930, Maslow).
  • Chương 2: Dự báo nhu cầu sản xuất của sản phẩm: Bản chất và phân loại dự báo (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; dự báo kinh tế, công nghệ, nhu cầu). Trình bày 4 phương pháp định tính (ý kiến ban điều hành, lực lượng bán hàng, nghiên cứu thị trường, kỹ thuật Delphi 6 bước) và hệ thống phương pháp định lượng chuỗi thời gian: bình quân giản đơn, trung bình di động giản đơn, trung bình di động có trọng số, san bằng số mũ giản đơn, san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng ($FIT_t = F_t + T_t$), phương pháp ngoại suy xu hướng tuyến tính ($y_t = a + b \cdot t$), kèm theo các chỉ số đo lường sai số như $MAD$, $MSE$, $MAPE$.
  • Chương 3: Thiết kế sản phẩm và công nghệ: Phân tích vai trò của phát triển sản phẩm mới đối với vị thế cạnh tranh (dẫn chứng từ chiến lược mở rộng của Honda). Các yếu tố cấu thành thiết kế: thiết kế kiểu dáng, thiết kế chức năng (độ tin cậy và khả năng bảo trì), thiết kế sản xuất (đơn giản hóa, chuẩn hóa, thiết kế độc lập). Quy trình sàng lọc ý tưởng sản phẩm gồm 5 bước: sàng lọc sơ bộ, sàng lọc khách hàng/thử nghiệm khái niệm, sàng lọc kỹ thuật, sàng lọc cuối cùng và đánh giá tổng thể.
  • Chương 4: Định vị doanh nghiệp: Nghiên cứu vai trò chiến lược của việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy, cơ sở dịch vụ và phân tích các nhân tố ảnh hưởng (thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu, nguồn lao động, hạ tầng giao thông - kỹ thuật, chính sách pháp lý).
  • Chương 5: Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp: Các hình thức bố trí mặt bằng sản xuất cơ bản: bố trí theo sản phẩm/dây chuyền lắp ráp (Hình 5-1), bố trí theo quy trình/văn phòng (Hình 5-2), bố trí theo vị trí cố định như xưởng đóng tàu của công ty đóng tàu An Phú (Hình 5-3).
  • Chương 6: Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP): Trình bày cơ chế xây dựng hệ thống MRP dựa trên 3 tập hợp dữ liệu đầu vào: Lịch trình sản xuất tổng thể (Master Production Schedule - MPS), Danh mục cấu trúc sản phẩm (Product Structure Records - PSR/BOM), và Hồ sơ trạng thái tồn kho (Inventory Status Records - ISR). Phương pháp xác định kích cỡ lô hàng và điều chỉnh kế hoạch thích ứng với môi trường biến động.
  • Chương 7: Quản trị hàng dự trữ: Cấu trúc chi phí dự trữ; kỹ thuật phân loại hàng tồn kho ABC theo giá trị sử dụng hàng năm (Bảng 7.4, Hình 7-1, 7-2); các mô hình dự trữ định lượng: Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ), Mô hình sản lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ), Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM); cùng bài đọc thêm về phương thức sản xuất đúng thời điểm (Just-In-Time - JIT).
  • Chương 8: Quản lý và xử lý chất thải – chất độc hại: Quy trình phân loại chất thải công nghiệp, chất thải độc hại; kỹ thuật lưu trữ, thu gom, kiểm soát phát thải và bài tập dự án thực tế về xử lý chất thải tại cơ sở sản xuất.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng trên các nền tảng lý thuyết và mô hình chuẩn mực:

  • Lý thuyết quản lý sản xuất cổ điển và hiện đại: Thuyết quản lý theo khoa học của Frederick Taylor về định mức và chuẩn hóa thao tác; thuyết tâm lý - xã hội của Elton Mayo và tháp nhu cầu Maslow trong thúc đẩy năng suất lao động.
  • Mô hình định lượng chuỗi thời gian: Công thức toán học tính trung bình trượt, hệ số san bằng $\alpha$, hệ số xu hướng $\beta$, phương trình hồi quy tuyến tính bằng phương pháp bình phương bé nhất.
  • Khung quản trị tồn kho và cung ứng: Cơ chế cân bằng chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng trong mô hình Wilson (EOQ), mô hình dòng chảy vật tư trong hệ thống hoạch định nguồn lực MRP.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH BẢN CHẤT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ (BẢNG 1.1)            |
+--------------------------+------------------------------+-------------------------+
| Đặc điểm                 | Sản xuất                     | Dịch vụ                 |
+--------------------------+------------------------------+-------------------------+
| Đầu ra                   | Hữu hình, có thể dự trữ      | Vô hình, không dự trữ   |
| Đầu vào                  | Tiêu chuẩn hóa, ổn định      | Không đồng đều          |
| Thời điểm tiêu dùng      | Tách biệt với sản xuất       | Đồng thời               |
| Đánh giá chất lượng      | Tiêu chí đo lường rõ ràng    | Khó xác định chính xác  |
| Quan hệ với khách hàng   | Gián tiếp                    | Trực tiếp               |
| Đo lường năng suất       | Trực tiếp, dễ đo lường       | Gián tiếp, khó đo lường |
+--------------------------+------------------------------+-------------------------+

Kỹ năng phát triển cho người học

  • Kỹ năng tính toán kỹ thuật: Áp dụng thành thạo các công thức tính $F_t$, sai số dự báo $MAD$, tính quy mô lô đặt hàng tối ưu $EOQ = \sqrt{\frac{2DS}{H}}$, tính mức dự trữ an toàn và thời điểm tái đặt hàng.
  • Kỹ năng phân tích và tổng hợp: Xử lý dữ liệu bán hàng quá khứ để nhận diện quy luật mùa vụ/chu kỳ; phân tích ma trận nhân tố định vị mặt bằng doanh nghiệp; phân nhóm hàng hóa theo nguyên lý Pareto trong bảng phân tích ABC.
  • Kỹ năng thực hành quy trình: Vẽ sơ đồ cây cấu trúc sản phẩm (PSR); lập bảng tiến độ nguyên vật liệu theo thời gian chờ (Lead time); thiết lập quy trình thu gom, dán nhãn và xử lý chất thải theo đúng quy định an toàn vệ sinh lao động.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo định hướng tiếp cận kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết nền tảng và thực hành giải quyết bài toán nghiệp vụ.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                    QUY TRÌNH HỌC TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ                        |
|                                                                         |
|  (Hệ thống câu hỏi      (Tính toán dự báo,        (Trường Hải, An Phú,  |
|    trắc nghiệm)             EOQ, MRP)                    Honda)         |
|                                                   [Bài tập dự án Ch.8]  |
|                                                   (Xử lý rác thải thực) |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Tiếp cận sư phạm: Cung cấp mục tiêu bài học (Mục tiêu thực hiện) rõ ràng ở đầu mỗi chương, xác định ranh giới kiến thức cần đạt được và chuẩn đầu ra kỹ năng.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm và tự luận: Cuối mỗi chương đều có bộ câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra mức độ nắm bắt khái niệm (như Chương 1 có 13 câu trắc nghiệm; Chương 2 có 34 câu trắc nghiệm chuyên sâu về phân loại dự báo, nguyên tắc liên hệ biện chứng, kế thừa lịch sử). Đi kèm là các bài tập tính toán tự luận có cấu trúc dữ liệu mô phỏng thực tế: bài toán dự báo doanh số công ty Trường Hải, dự báo nhu cầu đàm thoại nội hạt, bài toán tính bình quân di động 3 tháng có trọng số.
  • Case studies và minh họa thực tế: Đưa vào các ví dụ doanh nghiệp cụ thể tại Việt Nam và quốc tế như Công ty ô tô Trường Hải, Công ty đóng tàu An Phú (minh họa mặt bằng cố định), Tập đoàn Honda (minh họa năng lực cốt lõi trong thiết kế động cơ khí gas).
  • Phương pháp đánh giá và tự học: Đánh giá kết quả học tập qua mức độ giải quyết các bài tập số liệu định lượng, bài kiểm tra trắc nghiệm kiến thức và báo cáo bài tập dự án thực tế ở Chương 8 (Quản lý chất thải tại cơ sở sản xuất). Giáo trình cung cấp bảng hướng dẫn giải chi tiết cho các mô hình toán mẫu để người học tự đối chiếu và rèn luyện kỹ năng tự học.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các bước cập nhật theo chương trình đào tạo của Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức:

  • Cập nhật tính tương thích giữa sản xuất và dịch vụ: Giáo trình mở rộng quan niệm quản trị sản xuất sang phạm trù quản trị tác nghiệp, áp dụng các kỹ thuật quản lý công nghiệp cho cả khu vực kinh doanh dịch vụ phù hợp với xu hướng dịch chuyển cơ cấu kinh tế hiện đại.
  • Tích hợp mô hình quản trị hiện đại: Giới thiệu phương thức sản xuất đúng thời điểm Just-In-Time (JIT) trong phần đọc thêm Chương 7, phân tích logic giảm thiểu lãng phí và triết lý loại bỏ tồn kho dư thừa trong dây chuyền sản xuất.
  • Gắn kết quản trị tác nghiệp với trách nhiệm môi trường: Khác với các tài liệu truyền thống chỉ dừng lại ở hiệu quả chi phí và công suất, giáo trình đưa nội dung quản lý và xử lý chất thải độc hại (Chương 8) thành một cấu phần bắt buộc của nhà quản trị sản xuất. Nội dung này rèn luyện cho sinh viên ý thức chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm soát rủi ro phát thải ngay tại mặt bằng sản xuất.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               PHÂN CẤP QUYẾT ĐỊNH TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT (BẢNG 1.2)              |
+-------------------+--------------------+--------------------+---------------------+
| Chỉ tiêu          | Ngắn hạn           | Trung hạn          | Dài hạn             |
+-------------------+--------------------+--------------------+---------------------+
| Vị trí quản lý    | Quản đốc phân xưởng| Giám đốc sản xuất  | Phó Tổng giám đốc   |
| Loại quyết định   | Tác nghiệp         | Chiến thuật        | Chiến lược          |
| Bản chất công việc| Bổ sung nhân lực,  | Điều chỉnh các     | Chuẩn y một quy     |
|                   | phân công việc     | biến động, MRP     | trình/công nghệ mới |
| Mức độ rủi ro     | Thấp               | Trung bình         | Cao                 |
| Phạm vi ảnh hưởng | Hẹp                | Trung bình         | Rộng                |
| Mức độ chi tiết   | Rất chính xác      | Trung bình         | Tổng thể, chung     |
+-------------------+--------------------+--------------------+---------------------+

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên bậc Cao đẳng: Tài liệu được biên soạn làm tài liệu học tập chính cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh từ năm thứ hai trở đi sau khi đã hoàn thành các học phần kiến thức cơ sở khối ngành.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức về Quản trị học đại cương, Nguyên lý thống kê kinh tế (phục vụ tính toán chuỗi thời gian, hồi quy, độ lệch chuẩn) và Kinh tế vi mô cơ bản.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm khung đề cương bài giảng chuẩn, khai thác hệ thống dữ liệu số liệu mẫu (Bảng 2.1 - 2.5, Bảng 7.1 - 7.7) và ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm/tự luận ở cuối các chương để tổ chức giảng dạy và thiết kế đề thi kết thúc học phần.
  • Cán bộ quản lý tác nghiệp tại doanh nghiệp: Tài liệu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho quản đốc phân xưởng, tổ trưởng sản xuất, nhân viên điều độ kế hoạch vật tư và nhân viên quản lý kho bãi để chuẩn hóa các phương pháp tính toán lượng đặt hàng, định mức dự trữ và bố trí mặt bằng làm việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ chính thức cho sinh viên trình độ cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh. Ngoài ra, nội dung sách cũng phù hợp với các học viên, cán bộ quản lý cấp cơ sở (quản đốc, tổ trưởng, kỹ thuật viên tác nghiệp) muốn hệ thống hóa quy trình quản lý phân xưởng.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi tiếp cận môn học?

Người học cần trang bị kiến thức nền tảng về Quản trị học căn bản và Thống kê doanh nghiệp (bao gồm các công cụ thống kê mô tả, tính trung bình số học, trọng số và phương pháp bình phương bé nhất) để giải quyết các bài toán định lượng trong Chương 2, Chương 6 và Chương 7.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình cùng môn học?

Giáo trình phân định rõ 3 cấp độ quyết định tác nghiệp (Bảng 1.2), tập trung vào các công thức tính toán và bài tập ứng dụng trực diện, đồng thời đưa chuyên đề "Quản lý và xử lý chất thải – chất độc hại" (Chương 8) thành một phần nội dung trọng tâm kèm bài tập dự án thực hành.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên bám sát mục tiêu thực hiện ở đầu mỗi chương, làm đầy đủ các bài tập trắc nghiệm lý thuyết để nắm vững khái niệm, sau đó thực hành giải tuần tự các bài tập tính toán theo số liệu mẫu từ bảng dữ liệu có sẵn trước khi thực hiện các bài tập tự luận nâng cao.

5. Giáo trình có những tài liệu và dữ liệu tham khảo nào đi kèm?

Giáo trình tổng hợp và kế thừa tài liệu từ Giáo trình Quản trị tác nghiệp của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2013), sách Quản trị sản xuất và tác nghiệp của TS. Đặng Minh Trang (2003), cùng hệ thống dữ liệu nghiên cứu về các mô hình doanh nghiệp thực tế.


Kết luận

Giáo trình Quản trị sản xuất của Lê Thị Thanh Nhàn và Nguyễn Thị Thanh Huyền cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về quản trị vận hành và điều hành tác nghiệp tại doanh nghiệp. Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc từ khâu phân tích dự báo nhu cầu thị trường, thiết kế sản phẩm - công nghệ, lựa chọn địa điểm, bố trí mặt bằng xưởng, cho đến hoạch định nhu cầu vật tư MRP, tối ưu hóa lượng dự trữ tồn kho và kiểm soát chất thải công nghiệp.

Tài liệu là nguồn học liệu chuyên ngành chuẩn hóa cho chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bậc cao đẳng, định hình cho người học cả kỹ năng giải quyết bài toán định lượng lẫn năng lực tuân thủ quy trình và kỷ luật tác phong công nghiệp. Người học có thể mở rộng tra cứu các nội dung chuyên sâu thông qua danh mục tài liệu tham khảo đính kèm ở cuối giáo trình (trang 184).