BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC TP. HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUAN HỆ QUỐC TẾ (Áp dụng từ khóa 2021) TP. Hồ Chí Minh, tháng 9/2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH NGOẠI NGỮ - TIN HỌC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TP. HỒ CHÍ MINH -------------------- ----------------- CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC (Ban hành theo Quyết định số 438/QĐ-ĐNT ngày 30/11/2021 của Hiệu trưởng trường đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.
Hồ Chí Minh) Tên chương trình : QUAN HỆ QUỐC TẾ Trình độ đào tạo : ĐẠI HỌC Ngành đào tạo : QUAN HỆ QUỐC TẾ Mã ngành : 7310206 Loại hình đào tạo : CHÍNH QUY 2 I. Mô tả chương trình đào tạo 1. Giới thiệu chương trình đào tạo Cho đến nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 189 trong 193 quốc gia thành viên Liên hợp quốc. Trên phương diện ngoại giao, Việt Nam đã thiết lập khuôn khổ quan hệ ổn định, lâu dài với 30 đối tác chiến lược và toàn diện.
Đây là nền tảng vững chắc để Việt Nam mở rộng quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế vì hòa bình, hợp tác và phát triển ở khu vực và trên thế giới. Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, công tác ngoại giao đòi hỏi sự gắn kết giữa nhiều đơn vị sự nghiệp, các cơ quan tổ chức trong và ngoài nước, các tập đoàn đa quốc gia… nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, kết nối văn hóa-xã hội giữa nhiều quốc gia, khu vực. Các hoạt động ngoại giao và công tác ngoại giao như tổ chức sự kiện, đàm phán, xúc tiến thương mại, hợp tác quốc tế, báo chí và truyền thông quốc tế.… cần nguồn nhân lực đa dạng và có khả năng thích nghi trong nhiều môi trường làm việc khác nhau. Bên cạnh đó, với sự bùng nổ mạnh mẽ của cuộc cách mạng 4.0, các lĩnh vực đối ngoại phát triển đa dạng trên khắp các mặt trận, truyền thông được xem là một mặt trận quan trọng trong đối ngoại của quốc gia lẫn doanh nghiệp.
Bắt kịp xu thế đó, Ngành Quan hệ Quốc tế - HUFLIT tập trung đào tạo nguồn nhân lực với ưu thế về năng lực truyền thông và ngoại ngữ, có khả năng sử dụng kiến thức và kỹ năng làm việc trong các lĩnh vực truyền thông đối ngoại. Thông tin chung 1. Ngành: Quan hệ Quốc tế 2. Chuyên ngành - Ngoại giao đa phương - Quan hệ công chúng - Truyền thông quốc tế 3.
Bậc Đại học 4. Loại bằng Cử nhân 5. Loại hình đào tạo Toàn thời gian 6. Thời gian đào tạo 3.
Số tín chỉ 140 Không bao gồm các môn: - Giáo dục thể chất 3 - Giáo dục quốc phòng - Hoạt động thực tế và quan hệ cộng đồng 8. Khoa quản lý Khoa Quan hệ Quốc tế 9. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh và Tiếng Việt 1. Sứ mạng - Tầm nhìn của HUFLIT ❖ Sứ mạng HUFLIT đào tạo những người ham học hỏi trở thành các công dân đáp ứng được những đòi hỏi không ngừng của thị trường lao động, có trách nhiệm với xã hội, có ý thức phát triển bản thân, có tri thức, kỹ năng nghề nghiệp cần thiết, đặc biệt là ngoại ngữ và tin học, thông qua các trải nghiệm thực tế.
❖ Tầm nhìn HUFLIT phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường đại học tốp đầu trong nước về đào tạo ngành nghề sử dụng ngoại ngữ và tin học làm công cụ chiến lược để nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp. Mục tiêu của chương trình đào tạo 1. Mục tiêu chung: Định hướng đào tạo của ngành Quan hệ Quốc tế - HUFLIT là trang bị cho người học hệ thống kiến thức toàn diện, bao gồm nền tảng kiến thức căn bản về kinh tế - chính trị - văn hóa các quốc gia, khu vực và kiến thức chuyên sâu về quan hệ ngoại giao, quan hệ công chúng và truyền thông quốc tế. Cùng với đó, chương trình đồng thời đào tạo đa dạng kỹ năng sử dụng các phương tiện truyền thông trong thời đại 4.0 giúp người học có khả năng thích ứng với nhiều bối cảnh xã hội và môi trường làm việc khác nhau, bắt kịp những thay đổi nhanh chóng của thời đại và hướng đến hình thành năng lực của công dân toàn cầu, đào tạo những công dân có trách nhiệm với hình ảnh quốc gia trên mặt trận truyền thông.
Mục tiêu cụ thể: chương trình đào tạo ngành Quan hệ Quốc tế - HUFLIT có các mục tiêu (POs) cụ thể như sau: - PO 1: Có kiến thức về đặc thù văn hóa – xã hội Việt Nam, hiểu biết về văn hóa – xã hội và kiến thức nền tảng về kinh tế - chính trị của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới. 4 - PO 2: Có kiến thức về chính sách đối ngoại Việt Nam, chính sách đối ngoại của các nước trong khu vực và cường quốc trên thế giới; có khả năng vận dụng tư duy đối ngoại vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. - PO 3: Có khả năng nghiên cứu, vận dụng các lý thuyết ngoại giao và quan hệ quốc tế để lý giải và phân tích, bình luận sự kiện quốc tế. - PO 4: Có kiến thức và kỹ năng tổ chức các hoạt động đối ngoại, các sự kiện trong nước và quốc tế; có khả năng lập kế hoạch, xây dựng và tổ chức các dự án quan hệ công chúng, quan hệ cộng đồng.
- PO 5: Có khả năng xây dựng kế hoạch và sản xuất các sản phẩm truyền thông, tổ chức các dự án truyền thông của cơ quan, doanh nghiệp, báo đài. - PO 6: Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và khai thác thông tin hỗ trợ công việc. Chuẩn đầu ra (PLOs) 1. Kiến thức: - PLO 1: Có kiến thức cơ bản về đặc trưng về văn hóa – xã hội, kinh tế - chính trị của các quốc gia, khu vực trên thế giới.
- PLO 2: Có kiến thức lý thuyết và thực tế vững chắc về ngoại giao, truyền thông và quan hệ công chúng tương ứng với chuyên ngành đào tạo. - PLO 3: Có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, kiến thức về lập kế hoạch công việc, tổ chức quản lý điều hành các hoạt động chuyên môn. Kỹ năng - PLO 4: Kỹ năng giải quyết (solve) vấn đề và thể hiện (display) quan điểm, dấu ấn cá nhân trong quá trình làm việc. - PLO 5: Kỹ năng hợp tác (co-operate) và xây dựng (buid) trong quá trình làm việc nhóm; Đồng thời có kỹ năng làm việc độc lập (work self-sufficiently) và phát triển bản thân (improve yourself).
- PLO 6: Kỹ năng tranh luận (debate), phê phán (criticize) và truyền tải (message) thông tin, giải pháp đến đồng nghiệp hoặc nhóm làm việc. 5 - PLO 7: Kỹ năng sử dụng (execute) ngoại ngữ (tiếng Anh) và các phần mềm công nghệ thông tin cơ bản phục vụ nhu cầu công việc. Năng lực tự chủ và trách nhiệm - PLO 8: Tuân thủ (Obey) các giá trị đạo đức và pháp luật Việt Nam, có trách nhiệm (have responsibility) với tổ chức và cộng đồng. - PLO 9: Thấu hiểu (Relate) và chia sẻ (Share) các giá trị công việc với bạn bè, đồng nghiệp; Tôn trọng (respect) sự khác biệt.
- PLO 10: Sẵn sàng tiếp thu (receive) và học hỏi (learn) tri thức mới đáp ứng yêu cầu công việc, theo đuổi (pursue) các giá trị học suốt đời. ❖ Mối liên hệ giữa mục tiêu đào tao và chuẩn đầu ra của CTĐT: Mục Chuẩn đầu ra (PLOs) tiêu PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PO1 X X X X X X X PO2 X X X X X X X X X PO3 X X X X X X X X X X PO4 X X X X X X X X X X PO5 X X X X X X X X X X PO6 X X X X X X X X PO7 X X X X 1. Quá trình đào tạo Chương trình được xây dựng dựa trên chuẩn đầu ra ngành QHQT, thời gian đào tạo từ 3-6 năm theo quy chế đào tạo tín chỉ. Trong 1,5 năm đầu sinh viên sẽ học các kiến thức đại cương và kiến thức nền tảng của ngành QHQT; 2 năm tiếp theo sinh viên sẽ lựa chọn và học kiến thức, kỹ năng chuyên sâu của 1 trong 3 chuyên ngành là Ngoại giao Đa phương; Quan hệ Công chúng và Truyền thông Quốc tế.
Sinh viên được yêu cầu tham gia thực tập tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vào năm cuối và hoàn thành các hoạt động thực tế - cộng đồng để đảm bảo đủ điều kiện tốt nghiệp. Điều kiện tốt nghiệp - Hoàn thành 140 tín chỉ các môn học tự chọn và bắt buộc. - Hoàn thành kỳ thực tập 3 tháng tại các cơ quan, doanh nghiệp. - Hoàn thành hoạt động thực tế - cộng đồng.
- Đạt chuẩn tiếng Anh: TOEIC 550, hoặc TOEFL 500 BPT/173 CBT/61 iBT, hoặc IELTS 5.5 - Hoàn thành chứng chỉ tin học MOS (Word + Excel). Cơ hội nghề nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp có cơ hội - Làm việc tại các bộ phận đối ngoại, truyền thông, phát triển tổ chức, quan hệ công chúng tại các công ty, cơ quan, doanh nghiệp, các tập đoàn trong nước và quốc tế. - Làm việc tại các cơ quan chính phủ, sở ngoại vụ các tỉnh, thành; Đại sứ quán, Lãnh sự quán các nước; Các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ. - Làm biên tập viên, phóng viên tại các cơ quan báo chí, truyền thông, truyền hình.
- Làm việc tại các công ty tổ chức sự kiện, công ty truyền thông, sản xuất sản phẩm truyền hình… II. Cấu trúc chương trình đào tạo 2. Tổng quan STT Số tín chỉ Khối kiến thức Ghi chú Bắt Tổng Tự chọn buộc cộng 1 Giáo dục đại cương 50 0 50 2 Cơ sở ngành 16 8 24 Chuyên ngành Ngoại giao đa 30 07 37 Giáo phương dục Chuyên ngành chuyên Quan hệ công 28 09 37 nghiệp chúng Chuyên ngành Truyền thông 30 07 37 quốc tế 7 Kiến thức bổ trợ Chuyên ngành Ngoại giao đa 10 10 20 phương Chuyên ngành Quan hệ công 10 10 20 chúng Chuyên ngành Truyền thông 10 10 20 quốc tế Tốt nghiệp 6 6 Hoạt động thực 1720020 tế- Quan hệ cộng 0 0 0 đồng 1720153 Thực tập thực tế 3 0 3 2. Danh sách các học phần 2.
Kiến thức giáo dục đại cương 2.