Bản Mô Tả Chương Trình Đào Tạo Ngành Luật Kinh Tế Trình Độ Đại Học

Khám phá chương trình đào tạo ngành luật kinh tế trình độ đại học, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp.

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bản mô tả

2021

107
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

I. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

I.1. Giới thiệu chương trình đào tạo

I.2. Thông tin chung

I.3. Triết lý giáo dục, sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi

I.4. Mục tiêu của chương trình đào tạo

I.5. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

I.6. Cơ hội việc làm và học tập sau đại học

I.7. Tiêu chí tuyển sinh, quá trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

I.8. Chiến lược giảng dạy và học tập

I.9. Các phương pháp đánh giá

I.10. Mô tả sự liên hệ giữa chuẩn đầu ra, học phần, phương pháp dạy và học và phương pháp đánh giá

II. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY

II.1. Cấu trúc chương trình giảng dạy

II.2. Các khối kiến thức chương trình giảng dạy

II.3. Danh sách học phần

II.4. Ma trận đáp ứng giữa các học phần và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

II.5. Ma trận chiến lược phương pháp dạy và học của các học phần nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra

II.6. Ma trận phương pháp đánh giá của các học phần nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra

II.7. Tiến trình giảng dạy

II.8. Mô tả tóm tắt nội dung các học phần

II.9. Đối sánh chương trình đào tạo với trường đại học trong và ngoài nước đã tham khảo

III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

III.1. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

III.1.1. Giới thiệu chương trình đào tạo

III.1.2. Thông tin chung

III.1.3. Triết lý giáo dục, Sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi

III.1.4. Mục tiêu của chương trình đào tạo

III.1.5. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

III.1.6. Mối liên hệ giữa mục tiêu chương trình và chuẩn đầu ra chương trình

III.2. Cơ hội việc làm và học tập sau đại học

III.3. Tiêu chí tuyển sinh, quá trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

III.3.1. Tiêu chí tuyển sinh

III.3.2. Quá trình đào tạo

III.3.3. Điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp

III.4. Hệ thống tính điểm

III.5. Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm thành phần

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chương Trình Đào Tạo Ngành Luật Kinh Tế

Chương trình đào tạo ngành Luật Kinh Tế tại Trường Đại học Lao động - Xã hội được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực pháp luật và kinh tế. Chương trình này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành, giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Thời gian đào tạo kéo dài 4 năm, với tổng số tín chỉ yêu cầu là 121 tín chỉ.

1.1. Mục Tiêu Đào Tạo Ngành Luật Kinh Tế

Mục tiêu của chương trình là đào tạo cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt, và có khả năng làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến Luật Kinh Tế.

1.2. Cấu Trúc Chương Trình Đào Tạo

Chương trình bao gồm các khối kiến thức cơ bản và chuyên sâu, giúp sinh viên nắm vững các nguyên tắc pháp lý và kỹ năng thực hành nghề nghiệp.

II. Thách Thức Trong Đào Tạo Ngành Luật Kinh Tế

Ngành Luật Kinh Tế đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự thay đổi nhanh chóng của môi trường pháp lý và kinh tế. Sinh viên cần phải cập nhật thường xuyên các quy định mới và xu hướng toàn cầu để có thể đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Việc thiếu hụt kỹ năng thực hành cũng là một vấn đề lớn, khi nhiều sinh viên chưa có cơ hội thực tập thực tế.

2.1. Sự Thay Đổi Của Môi Trường Pháp Lý

Môi trường pháp lý luôn thay đổi, đòi hỏi sinh viên phải có khả năng thích ứng nhanh chóng với các quy định mới.

2.2. Thiếu Kỹ Năng Thực Hành

Nhiều sinh viên tốt nghiệp thiếu kinh nghiệm thực tế, điều này ảnh hưởng đến khả năng tìm kiếm việc làm của họ.

III. Phương Pháp Đào Tạo Hiệu Quả Ngành Luật Kinh Tế

Để giải quyết các thách thức, chương trình đào tạo ngành Luật Kinh Tế áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này bao gồm học tập dựa trên dự án, mô phỏng thực tế và các buổi thảo luận nhóm. Điều này giúp sinh viên phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng làm việc nhóm.

3.1. Học Tập Dựa Trên Dự Án

Phương pháp này khuyến khích sinh viên tham gia vào các dự án thực tế, từ đó nâng cao khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

3.2. Mô Phỏng Thực Tế

Mô phỏng các tình huống pháp lý giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề trong môi trường thực tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chương Trình Đào Tạo Ngành Luật Kinh Tế

Chương trình đào tạo ngành Luật Kinh Tế không chỉ trang bị kiến thức mà còn tạo cơ hội cho sinh viên thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân có thể làm việc tại các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hoặc tự mở văn phòng luật sư.

4.1. Cơ Hội Nghề Nghiệp Sau Tốt Nghiệp

Cử nhân có thể làm việc tại các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hoặc tham gia vào các hoạt động giảng dạy và nghiên cứu.

4.2. Khả Năng Tự Khởi Nghiệp

Sinh viên có thể tự thành lập doanh nghiệp hoặc tham gia vào các hoạt động tư vấn pháp lý độc lập.

V. Kết Luận Về Chương Trình Đào Tạo Ngành Luật Kinh Tế

Chương trình đào tạo ngành Luật Kinh Tế tại Trường Đại học Lao động - Xã hội là một lựa chọn hấp dẫn cho những ai muốn theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực pháp luật và kinh tế. Với sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, chương trình hứa hẹn sẽ trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để thành công trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Ngành Luật Kinh Tế

Ngành Luật Kinh Tế sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên.

5.2. Định Hướng Phát Triển Chương Trình Đào Tạo

Chương trình sẽ được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và xu hướng toàn cầu.

27/07/2025
Bản mô tả chương trình đào tạo ngành luật kinh tế trình độ đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI BẢN MÔ TẢ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH LUẬT KINH TẾ TRÌNH ĐỘ: ĐẠI HỌC MÃ NGÀNH: 7380107 Hà Nội, 2021 MỤC LỤC I. MÔ TẢ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO. Giới thiệu chương trình đào tạo. Thông tin chung.

Triết lý giáo dục, sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi:. Mục tiêu của chương trình đào tạo. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Cơ hội việc làm và học tập sau đại học.

Tiêu chí tuyển sinh, quá trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp. Chiến lược giảng dạy và học tập. Các phương pháp đánh giá. Mô tả sự liên hệ giữa chuẩn đầu ra, học phần, phương pháp dạy và học và phương pháp đánh giá.

MÔ TẢ CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY. Cấu trúc chương trình giảng dạy. Các khối kiến thức chương trình giảng dạy. Danh sách học phần.

Ma trận đáp ứng giữa các học phần và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Ma trận chiến lược phương pháp dạy và học của các học phần nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra. Ma trận phương pháp đánh giá của các học phần nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra. Tiến trình giảng dạy.

Mô tả tóm tắt nội dung các học phần. Đối sánh chương trình đào tạo với trường đại học trong và ngoài nước đã tham khảo 103 III. HƢỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO. MÔ TẢ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1.

Giới thiệu chƣơng trình đào tạo Chương trình đào tạo ngành Luật kinh tế nhằm đào tạo Cử nhân Luật Kinh tế có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc đạt hiệu quả ở các lĩnh vực liên quan đến hoạt động của các cơ quan, doanh nghiệp. Thông tin chung Bảng 1. Thông tin chung về chƣơng trình đào tạo ngành Luật kinh tế Tên chƣơng trình đào tạo Luật Kinh tế (Economic Law) Mã ngành đào tạo 7380107 Trình độ đào tạo Đại học chính quy Thời gian đào tạo 4 năm Tên gọi văn bằng Cử nhân Luật kinh tế Trƣờng cấp bằng Trường Đại học Lao động - Xã hội Khoa quản lý Luật Số tín chỉ yêu cầu 121 tín chỉ tích lũy + Giáo dục thể chất + Giáo dục quốc phòng an ninh Website www.vn Fanpage Ban hành Quyết định số 1044/QĐ-ĐHLĐXH, ngày 12 tháng 5 năm 2021 1. Triết lý giáo dục, Sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi: 1.

Triết lý giáo dục  Giáo dục toàn diện (Comprehensive education): Giáo dục toàn diện tại Trường Đại học Lao động - Xã hội được tổ chức có kế hoạch, có mục đích nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, cảm xúc và kỹ năng trên cơ sở đảm bảo sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành, giữa học tập và hoạt động ngoại khóa.  Kiến tạo tƣơng lai (Creating the future): Trường Đại học Lao động - Xã hội là môi trường kiến tạo tương lai thông qua việc xây dựng thói quen học tập và tư duy tích cực cho người học; Hoạch định công việc cho tương lai; Đúc rèn ý chí quyết tâm để đạt được ước mơ, hoài bão; Tối ưu hóa việc sử dụng thời gian; Đánh giá đúng đắn và kiên định với mục tiêu; Đối thoại tích cực, giao tiếp hiệu quả. Nhà trường cung cấp môi trường học tập và rèn luyện để người học có đủ năng lực kiến tạo tương lai 2 cho chính bản thân.  Vƣơn tầm hội nhập (Reaching integration): Trường Đại học Lao động - Xã hội kiến tạo môi trường học tập và nghiên cứu cho người học tiếp cận và bắt kịp trình độ, chuẩn mực tiên tiến thông qua việc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo tương đồng với các trường đại học trong khu vực và thế giới; hợp tác đào tạo và nghiên cứu với các đối tác quốc tế.

Nhà trường tạo môi trường để người học nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực ngoại ngữ, tác phong làm việc, kỹ năng hội nhập, qua đó tạo nền tảng cho việc hội nhập. Sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi Bảng 1. Sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của Trƣờng Đại học Lao động - Xã hội và Khoa Luật Trƣờng Đại học Lao động - Xã hội Khoa Luật Sứ mạng Trường Đại học Lao động - Xã hội là Là đơn vị cung ứng nguồn nhân cơ sở giáo dục đại học công lập duy lực ngành Luật kinh tế có trình nhất của ngành Lao Động Thương độ chuyên môn vững vàng, có binh và Xã hội trong đào tạo nguồn kỹ năng nghề nghiệp, có thái độ nhân lực trình độ cao theo định hướng tôn trọng và triệt để thi hành ứng dụng với thế mạnh là các ngành pháp luật để làm việc, tư vấn và Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, cung cấp các dịch vụ pháp lý Bảo hiểm, Kế toán và Quản trị kinh cho Nhà nước và xã hội; đóng doanh; là trung tâm nghiên cứu khoa góp hữu hiệu vào sự phát triển và hội nhập sâu rộng của ngành học, chuyển giao công nghệ, hợp tác Lao động - Xã hội và đất nước. quốc tế trong lĩnh vực kinh tế - lao động - xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển của Ngành, đất nước và hội nhập quốc tế.

Tầm nhìn Đến năm 2030, Trường Đại học Lao Khoa Luật là một trong những động - Xã hội trở thành trường Đại đơn vị hàng đầu của Trường Đại học hàng đầu Việt Nam trong đào tạo học Lao động - Xã hội cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao thuộc lĩnh hoạt động đào tạo, nghiên cứu, vực lao động - xã hội có kỹ năng thực tư vấn chất lượng cao trong lĩnh hành nghề nghiệp thành thạo, năng vực pháp luật, đặc biệt là luật động, sáng tạo trong công việc, đạo kinh tế. đức nghề nghiệp chuẩn mực; trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế có uy tín trong khu vực ASEAN Giá trị cốt  Chuyên nghiệp.  Lấy người học làm trung 3 Trƣờng Đại học Lao động - Xã hội Khoa Luật lõi  Sáng tạo tâm.  Hội nhập  Đề cao tính chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo.

 Phát huy tinh thần trách nhiệm và cống hiến xã hội.  Coi trọng văn hóa chất lượng.  Thúc đẩy hợp tác, phát triển và hội nhập quốc tế. Mục tiêu của chƣơng trình đào tạo (Program goals) 1.

Mục tiêu tổng quát Đào tạo cử nhân Luật kinh tế có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt, có sức khỏe, có trình độ và năng lực về chuyên môn để thực hiện tốt những nhiệm vụ được giao; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; có kiến thức chuyên sâu về pháp luật nói chung và Luật kinh tế nói riêng, có thực tiễn pháp lý của hoạt động kinh doanh; có kỹ năng cơ bản của nghề luật và trong các lĩnh vực liên quan; có năng lực nghiên cứu tự cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật theo yêu cầu của công việc. Mục tiêu cụ thể: PO1: Người học được trang bị các kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội nói chung; có kiến thức về pháp luật nói chung và pháp luật về kinh doanh thương mại trong nền kinh tế thị trường nói riêng; có kiến thức về công cụ và phương pháp vận dụng các nguyên tắc pháp lý của Luật kinh tế trong hoạt động thực tiễn phù hợp với điều kiện môi trường cụ thể. PO2: Có kỹ năng thực hành nghề nghiệp như kỹ năng xử lý công việc hành chính, kỹ năng giải quyết tranh chấp thương mại, kỹ năng nghề luật, kỹ năng đàm phán, soạn thảo hợp đồng. PO3: Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm và khả năng hình thành, phát triển và lãnh đạo nhóm để giải quyết hiệu quả công việc.

PO4: Có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tư duy để giải quyết tốt các vấn đề trong thực tiễn. PO5: Người học có trình độ Tiếng Anh TOEIC đạt 400 điểm hoặc tương đương và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hiệu quả trong công việc; có kỹ năng tìm kiếm thông tin, dữ liệu và khả năng xử lý số liệu thông qua các phần mềm chuyên dụng phục vụ cho công việc chuyên môn. PO6: Có năng lực học tập, nghiên cứu, phát triển bản thân, có tư duy hệ thống 4 và độc lập. PO7: Có phẩm chất chính trị, tuân thủ pháp luật và có sức khỏe tốt.

PO8: Có phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, tôn trọng và chấp hành pháp luật; có ý thức tổ chức kỷ luật; có tinh thần hợp tác. Chuẩn đầu ra của chƣơng trình đào tạo (PLOs) PLO1: Vận dụng kiến thức cơ bản về lý luận chính trị Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin, CNXH khoa học, tư tưởng HCM và Lịch sử Đảng CSVN, hiểu biết về pháp luật nói chung để phân tích và giải quyết các vấn đề liên quan của nghề luật. PLO2: Có kiến thức soạn thảo văn bản, tin học, đại cương văn hóa Việt Nam, phương pháp luận nghiên cứu khoa học, logic học, tâm lý học đại cương để giải thích, phân tích và phản biện các vấn đề về hoạt động pháp lý, có phông văn hóa, hiểu biết về tâm lý khi áp dụng pháp luật. PLO3: Có kiến thức an ninh quốc phòng và kiến thức giáo dục thể chất để tự rèn luyện về thể chất.

PLO4: Hiểu biết về kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, văn hóa doanh nghiệp, lịch sử văn minh thế giới, quản trị doanh nghiệp và maketing cơ bản để bổ trợ kiến thức cho hoạt động pháp luật. Hiểu và vận dụng lý luận về nhà nước và pháp luật, luật hiến pháp, luật hành chính, lịch sử nhà nước và pháp luật, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế. PLO5: Am hiểu và vận dụng trong thực tế kiến thức pháp luật về dân sự, kinh tế, lao động, hình sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, ngân hàng, đất đai, môi trường, thuế và kế toán, các vấn đề xã hội, thương mại quốc tế, sở hữu trí tuệ, bảo hiểm. PLO6: Có kiến thức về tâm lý học lao động; pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, về kinh doanh bất động sản, về xuất nhập khẩu, về bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, về thanh toán quốc tế, về hôn nhân và gia đình.

PLO7: Có kiến thức về xây dựng văn bản pháp luật, pháp luật về tài chính doanh nghiệp, về đầu tư, về cạnh tranh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ