Chương Trình Đào Tạo Ngành Kế Toán Tại Trường Đại Học Công Đoàn

Khám phá bộ đề cương chi tiết các học phần trong chương trình đào tạo thạc sĩ ngành kế toán, giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn.

Trường đại học

Trường Đại Học Công Đoàn

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Cương Học Phần

2017

528
19
0

Phí lưu trữ

135 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chương Trình Đào Tạo Ngành Kế Toán Công Đoàn

Chương trình đào tạo kế toán công đoàn tại Trường Đại học Công Đoàn được xây dựng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mục tiêu là trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng thực hành thành thạo và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Chương trình bao gồm các môn học từ cơ bản đến nâng cao, đảm bảo sinh viên nắm vững nguyên lý kế toán, kế toán tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán và các lĩnh vực liên quan. Sinh viên còn được trang bị kiến thức về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, giúp hình thành thế giới quan khoa học và lý tưởng cách mạng. Chương trình cũng chú trọng phát triển kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm và tư duy phản biện.

1.1. Mục Tiêu Đào Tạo Ngành Kế Toán Trường Công Đoàn

Mục tiêu chính của chương trình là đào tạo cử nhân kế toán có đủ năng lực làm việc trong các loại hình doanh nghiệp, tổ chức công và phi lợi nhuận. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề kế toán phức tạp, đồng thời có khả năng tự học và nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn. Chương trình cũng hướng đến việc phát triển phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm và khả năng thích ứng với môi trường làm việc thay đổi.

1.2. Cấu Trúc Chương Trình Kế Toán Đại Học Công Đoàn

Chương trình được cấu trúc theo hướng tích hợp kiến thức lý thuyết và thực hành. Sinh viên được học các môn học cơ sở như toán cao cấp, lý thuyết xác suất và thống kê toán, pháp luật đại cương, tin học đại cương. Sau đó, sinh viên sẽ được học các môn chuyên ngành như nguyên lý kế toán, kế toán tài chính doanh nghiệp, kế toán quản trị, kiểm toán căn bản, kế toán công và kế toán quốc tế. Chương trình cũng bao gồm các học phần thực hành, thực tập giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế.

II. Thách Thức Trong Đào Tạo Kế Toán Tại Đại Học Công Đoàn

Mặc dù chương trình đào tạo kế toán tại Trường Đại học Công Đoàn có nhiều ưu điểm, nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thay đổi nhanh chóng của các chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật. Điều này đòi hỏi chương trình phải liên tục cập nhật để đảm bảo sinh viên được trang bị kiến thức mới nhất. Bên cạnh đó, sự phát triển của công nghệ thông tin cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán và phân tích dữ liệu. Thêm vào đó, việc đảm bảo chất lượng đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất cũng là một thách thức không nhỏ.

2.1. Cập Nhật Chuẩn Mực Kế Toán Và Quy Định Pháp Luật

Các chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật liên tục thay đổi để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Điều này đòi hỏi chương trình đào tạo phải thường xuyên rà soát và cập nhật nội dung để đảm bảo sinh viên được trang bị kiến thức mới nhất. Việc cập nhật cần được thực hiện một cách có hệ thống và bài bản, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.

2.2. Nâng Cao Kỹ Năng Sử Dụng Phần Mềm Kế Toán

Trong thời đại công nghệ số, kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán là một yêu cầu không thể thiếu đối với sinh viên kế toán. Chương trình đào tạo cần tăng cường các học phần thực hành về phần mềm kế toán, giúp sinh viên làm quen và sử dụng thành thạo các phần mềm phổ biến như MISA, FAST, SAP. Sinh viên cần được trang bị kỹ năng phân tích dữ liệu kế toán bằng các công cụ hỗ trợ.

2.3. Đảm Bảo Chất Lượng Giảng Viên Ngành Kế Toán

Chất lượng giảng viên là yếu tố then chốt quyết định chất lượng đào tạo. Trường cần có chính sách thu hút và giữ chân giảng viên giỏi, đồng thời tạo điều kiện cho giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ. Giảng viên cần được khuyến khích tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia trong ngành.

III. Phương Pháp Đổi Mới Chương Trình Kế Toán Trường Công Đoàn

Để nâng cao chất lượng đào tạo ngành kế toán tại Trường Đại học Công Đoàn, cần áp dụng các phương pháp đổi mới trong chương trình. Một trong những phương pháp quan trọng là tăng cường tính thực tiễn của chương trình. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc mời các chuyên gia kế toán đến giảng dạy, tổ chức các buổi tham quan doanh nghiệp và tăng cường các hoạt động thực tập. Bên cạnh đó, cần khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và các cuộc thi chuyên môn.

3.1. Tăng Cường Tính Thực Tiễn Trong Giảng Dạy Kế Toán

Để tăng cường tính thực tiễn, chương trình cần kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành. Sinh viên cần được tiếp cận với các tình huống thực tế trong doanh nghiệp và được hướng dẫn giải quyết các vấn đề kế toán phức tạp. Việc mời các chuyên gia kế toán đến giảng dạy sẽ giúp sinh viên có cái nhìn thực tế về nghề nghiệp.

3.2. Tổ Chức Tham Quan Doanh Nghiệp Cho Sinh Viên Kế Toán

Tham quan doanh nghiệp là một hoạt động rất hữu ích giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình hoạt động của doanh nghiệp và cách thức áp dụng kiến thức kế toán vào thực tế. Trường cần tổ chức các buổi tham quan doanh nghiệp định kỳ cho sinh viên, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô lớn và uy tín.

3.3. Khuyến Khích Nghiên Cứu Khoa Học Ngành Kế Toán

Nghiên cứu khoa học là một hoạt động quan trọng giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Trường cần khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học.

IV. Ứng Dụng CNTT Trong Đào Tạo Ngành Kế Toán Công Đoàn

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) là một xu hướng tất yếu trong đào tạo kế toán hiện nay. Trường Đại học Công Đoàn cần tăng cường ứng dụng CNTT vào giảng dạy và học tập, giúp sinh viên tiếp cận với các công cụ và phương pháp học tập hiện đại. Việc sử dụng các phần mềm kế toán, hệ thống quản lý học tập (LMS) và các công cụ trực tuyến sẽ giúp nâng cao hiệu quả đào tạo và tạo sự hứng thú cho sinh viên.

4.1. Sử Dụng Phần Mềm Kế Toán Trong Giảng Dạy

Việc sử dụng phần mềm kế toán trong giảng dạy giúp sinh viên làm quen với các công cụ thực tế và nâng cao kỹ năng thực hành. Giảng viên cần hướng dẫn sinh viên sử dụng các phần mềm kế toán phổ biến như MISA, FAST, SAP để thực hiện các nghiệp vụ kế toán cơ bản và nâng cao.

4.2. Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Học Tập LMS

Hệ thống quản lý học tập (LMS) là một công cụ hữu ích giúp quản lý và theo dõi quá trình học tập của sinh viên. LMS cho phép giảng viên đăng tải tài liệu học tập, giao bài tập, tổ chức kiểm tra trực tuyến và theo dõi tiến độ học tập của sinh viên.

4.3. Sử Dụng Các Công Cụ Trực Tuyến Hỗ Trợ Học Tập

Các công cụ trực tuyến như diễn đàn, nhóm thảo luận và video bài giảng giúp sinh viên trao đổi kiến thức và học tập một cách linh hoạt. Giảng viên cần khuyến khích sinh viên sử dụng các công cụ này để nâng cao hiệu quả học tập.

V. Cơ Hội Việc Làm Ngành Kế Toán Đại Học Công Đoàn Hiện Nay

Sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán trường công đoàn có nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn. Nhu cầu tuyển dụng kế toán viên, kiểm toán viên và chuyên viên tài chính luôn ở mức cao. Sinh viên có thể làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức công, công ty kiểm toán, ngân hàng và các tổ chức tài chính khác. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể tự khởi nghiệp hoặc làm việc tự do.

5.1. Kế Toán Viên Trong Các Doanh Nghiệp

Kế toán viên là vị trí phổ biến nhất đối với sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán. Kế toán viên có trách nhiệm ghi chép, phân tích và báo cáo các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Kế toán viên cần có kiến thức chuyên môn vững chắc, kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán thành thạo và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.

5.2. Kiểm Toán Viên Trong Các Công Ty Kiểm Toán

Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm tra và đánh giá tính trung thực và hợp lệ của báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Kiểm toán viên cần có kiến thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng phân tích và đánh giá rủi ro tốt và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.

5.3. Chuyên Viên Tài Chính Trong Ngân Hàng

Chuyên viên tài chính có trách nhiệm quản lý và phân tích các hoạt động tài chính của ngân hàng. Chuyên viên tài chính cần có kiến thức chuyên môn vững chắc, kỹ năng phân tích tài chính tốt và khả năng làm việc dưới áp lực cao.

VI. Kết Luận Về Chương Trình Kế Toán Tại Đại Học Công Đoàn

Chương trình kế toán tại Đại học Công Đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành kế toán Việt Nam. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng với sự đổi mới và cải tiến liên tục, chương trình sẽ ngày càng hoàn thiện và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động. Sinh viên tốt nghiệp từ chương trình sẽ có đủ kiến thức, kỹ năng và phẩm chất để thành công trong sự nghiệp.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Chương Trình Đào Tạo Kế Toán

Chương trình đào tạo kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành kế toán Việt Nam. Chương trình cần được xây dựng và phát triển theo hướng đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và phù hợp với xu hướng phát triển của ngành kế toán trên thế giới.

6.2. Định Hướng Phát Triển Chương Trình Kế Toán

Chương trình cần tiếp tục đổi mới và cải tiến để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động. Cần tăng cường tính thực tiễn của chương trình, ứng dụng CNTT vào giảng dạy và học tập và khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học.

05/06/2025
Luận văn thạc sĩ bộ đề cương chi tiết các học phần chương trình đào tạo trình độ đại học ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ Thuyết giảng, Đọc tài liệu; 11. ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, ĐẶC TRƯNG phân tích, trao nghe giảng; VÀ ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG đổi, thảo luận. trả lời câu HOÁ Động não, đưa hỏi; tham 1. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất ra vấn đề thực tế gia phát hàng hoá liên quan để biểu, trao 2.

Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng thảo luận đổi ý kiến, hoá xây dựng 1 II. HÀNG HOÁ bài 1. Hàng hoá và hai thuộc tính hàng hoá 2. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá 3.

Lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá III. Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ 13 2. Các chức năng của tiền IV. QUY LUẬT GIÁ TRỊ 1.

Nội dung của quy luật giá trị 2. Tác động của quy luật giá trị Chương II: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ Thuyết giảng, Đọc tài liệu; 11.1 THĂNG DƯ phân tích, trao nghe giảng; I. SỰ CHUYỂN HOÁ CỦA TIỀN đổi, thảo luận. trả lời câu THÀNH TƯ BẢN Động não, đưa hỏi; tham 1.

Công thức chung của tư bản ra vấn đề thực tế gia phát 2. Mâu thuẫn của công thức chung của tư liên quan để biểu, trao bản thảo luận đổi ý kiến, 3. Hàng hoá sức lao động xây dựng II. QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RA GIÁ bài TRỊ THẶNG DƯ TRONG XÃ HỘI TƯ BẢN 1.

Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư 2. Bản chất của tư bản. Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả 2 biến 3. Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư 4.

Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch 5. Sản xuất giá trị thặng dư-quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản III. TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN 1. Bản chất kinh tế của tiền công 2.

Hai hình thức cơ bản của tiền công trong chủ nghĩa tư bản 3. Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế IV. SỰ CHUYỂN HOÁ CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ THÀNH TƯ BẢN - TÍCH 14 LUỸ TƯ BẢN 1. Thực chất và động cơ của tích luỹ tư bản 2.

Tích tụ tư bản và tập trung tư bản 3. Cấu tạo hữu cơ của tư bản V. QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG CỦA TƯ BẢN VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 1. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản 2.

Tái sản xuất và lưu thông của tư bản xã hội 3. Khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản VI. CÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 1. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 2.

Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất 3. Sự chuyển hoá của giá trị hàng hoá thành giá cả sản xuất 4. Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các giai cấp bóc lột trong chủ nghĩa tư bản Chương III: HỌC THUYẾT VỀ CHỦ Thuyết giảng, Đọc tài liệu; 11.1 NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN VÀ phân tích, trao nghe giảng; CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN đổi, thảo luận. trả lời câu NHÀ NƯỚC Động não, đưa hỏi; tham I.

CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN ra vấn đề thực tế gia phát 1. Nguyên nhân chuyển biến của chủ liên quan để biểu, trao nghĩa tư bản từ cạnh tranh tự do sang độc thảo luận đổi ý kiến, 3 quyền xây dựng 2. Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ bài nghĩa tư bản độc quyền 3. Sự hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền II.

CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC 15 QUYỀN NHÀ NƯỚC 1. Nguyên nhân hình thành và bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 2. Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước III. NHỮNG NÉT MỚI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN HIỆN ĐẠI 1.

Sự phát triển nhảy vọt về lực lượng sản xuất 2. Nền kinh tế đang có xu hướng chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức 3. Sự điều chỉnh về quan hệ sản xuất và quan hệ giai cấp 4. Thể chế quản lý kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp có những biến đổi lớn 5.

Điều tiết vĩ mô của nhà nước ngày càng được tăng cường 6. Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng quan trọng trong hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa, là lực lượng chủ yếu thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế 7. Điều tiết và phối hợp quốc tế được tăng cường IV. VAI TRÒ, HẠN CHẾ VÀ XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN 1.

Vai trò của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội 2. Hạn chế của chủ nghĩa tư bản 3. Xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản Chương IV: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA Thuyết giảng, Đọc tài liệu; 11.1 GIAI CẤP CÔNG NHÂN VÀ CÁCH phân tích, trao nghe giảng; MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA đổi, thảo luận. trả lời câu 4 I.

SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI Động não, đưa hỏi; tham CẤP CÔNG NHÂN ra vấn đề thực tế gia phát 1. Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử liên quan để biểu, trao của giai cấp công nhân thảo luận đổi ý kiến, 16 2. Những điều kiện khách quan quy định xây dựng sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân bài 3. Vai trò của Đảng cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân II.

CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và nguyên nhân của nó 2. Mục tiêu, động lực và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa 3. Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa III.

HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI CỘNG SẢN CHỦ NGHĨA 1. Xu hướng tất yếu của sự xuất hiện hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa 2. Các giai đoạn phát triển của hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa Chương V: NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH Thuyết giảng, Đọc tài liệu; 11.1 TRỊ-XÃ HỘI CÓ TÍNH QUY LUẬT phân tích, trao nghe giảng; TRONG TIẾN TRÌNH CÁCH MẠNG đổi, thảo luận. trả lời câu XÃ HỘI Động não, đưa hỏi; tham I.

XÂY DỰNG NỀN DÂN CHỦ XÃ ra vấn đề thực tế gia phát HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC liên quan để biểu, trao XÃ HỘI CHỦ NGHĨA thảo luận đổi ý kiến, 1. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa xây dựng 5 2. Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa bài II. XÂY DỰNG NỀN VĂN HOÁ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 1.

Khái niệm nền văn hoá xã hội chủ nghĩa 2. Tính tất yếu của việc xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa 3. Nội dung và phương thức xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa 17 III. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO 1.

Vấn đề dân tộc và những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc 2. Tôn giáo và những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo Chương VI: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Thuyết giảng, Đọc tài liệu; HIỆN THỰC VÀ TRIỂN VỌNG phân tích, trao nghe giảng; I. CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC đổi, thảo luận. trả lời câu 1.

Cách mạng Tháng Mười Nga và mô Động não, đưa hỏi; tham hình chủ nghĩa xã hội hiện thực đầu tiên ra vấn đề thực tế gia phát trên thế giới liên quan để biểu, trao 2. Sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa thảo luận đổi ý kiến, và những thành tựu của nó xây dựng II. SỰ KHỦNG HOẢNG, SỤP ĐỔ CỦA bài MÔ HÌNH CHỦ NGHĨA XÃ HỘI XÔVIẾT VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NÓ 6 1. Sự khủng hoảng và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xôviết 2.

Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xôviết III. TRIỂN VỌNG CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1. Chủ nghĩa tư bản không phải là tương lai của xã hội loài người 2. Chủ nghĩa xã hội-tương lai của xã hội loài người Bài kiểm tra (Các kiến thức đã học đến Kiểm tra viết Làm bài 7 thời điểm kiểm tra) trực tiếp trên lớp kiểm tra Thảo luận nhóm đề tài số 1 - Phân tích Chia nhóm thảo Các thành quá trình sản xuất giá trị thặng dư của luận theo đề bài viên trong 8 CNTB.

Vận dụng vào thực tiễn hiện nay đưa ra nhóm chuẩn để làm rõ bản chất của CNTB bị bài; Thảo 18 luận trên lớp Thảo luận nhóm đề tài số 2 - Nội dung và Chia nhóm thảo Các thành phương thức xây dựng nền văn hóa luận theo đề bài viên trong 9 XHCN. Để xây dựng nền văn hóa VN tiên đưa ra nhóm chuẩn tiến đậm đà bản sắc dân tộc, theo bạn cần bị bài; Thảo phải làm gì? luận trên lớp 9. Yêu cầu của học phần: 9. Học phần học trước: Người học đã học học phần: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (HP I) - Mã học phần 1805 9.

Yêu cầu khác: Khi học học phần này, yêu cầu sinh viên có ý thức tự học, chuẩn bị tốt các câu hỏi, bài tập được giao, có mặt đầy đủ trên lớp, tích cực tham gia các hoạt động trên lớp như: nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận nhóm, hoàn thành tốt các yêu cầu kiểm tra - đánh giá thường xuyên, kiểm tra-đánh giá giữa kỳ và kiểm tra-đánh giá kết thúc học phần. Phương thức kiểm tra/đánh giá của học phần: 10. Kiểm tra-đánh giá thường xuyên: (Điểm chuyên cần) trọng số: 10 % Được thực hiện để kiểm tra việc tự học, tự nghiên cứu của sinh viên thông qua các giờ thảo luận và các giờ bài tập trên lớp. - Mục tiêu: Kiểm tra - đánh giá thường xuyên nhằm củng cố các tri thức; hình thành các kĩ năng nhận dạng vấn đề và giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác và làm việc theo nhóm; hình thành thái độ tích cực đối với môn học.

Nắm được thông tin phản hồi để điều chỉnh cách học và cách dạy cho phù hợp - Tiêu chí đánh giá thường xuyên (điều kiện) + Tham gia đi học + Tham gia phát biểu, tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận trên lớp - Hình thức kiểm tra thường xuyên: Điểm danh, vấn đáp, bài tập nhóm 10. Kiểm tra giữa kỳ:(Điểm kiểm tra học trình) trọng số: 20 % + Bài kiểm tra giữa kì.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ