Chương 1: Co sé ly thuyết về nhận thức của sinh viên kế toán về mỗi liên hệ giữa bối cảnh giảng day, phương pháp học và kết qua dau ra; “Chương 2: Tổng quan về đào tạo ngành kế toán tại trường Cao đẳng ‘Thuong Mai Đà Nẵng “Chương 3: Thiết kế nghiên cứu “Chương4: Kết quả và các gợi ý rút ra từ kết quả nghiên cứu 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu “ồn tại một số lượng nhỏ các nghỉ m cứu trên thế giới về mối liên hệ giữa bối cảnh giảng dạy, phương pháp học và kết quả đầu ra tại các trường đại học, Tóm tắt các nghiên cứu này được trình bày dưới đây. 'Nghiên cứu của Jacking (2005) về nhận thức của sinh viên kế toán trong bồi cảnh học tập và phương pháp học tập tại trường Đại học Deskin- Úc da vào mẫu điều tral68 sinh viên thuộc bộ môn kế toán quản trị. Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra vẻ trải nghiệm khóa học và nhận thức về khóa học để thu thập sí bu, su đó dựa vào phần SPSS để tiến hành phân tích các mỗi tương quan giữa các yêu tổ trong bối cảnh giảng day với phương pháp học tập của sinh viên ngành kế toán.
Nghiên cứu đã đánh giá mỗi liên hệ giữa các phương pháp học tập và phương pháp đánh giá chất lượng của sinh viên kế toán thuộc chuyên ngành kế toán quản trị. Kết quả nghiên cứ rằng nhận thức về các yếu tố bối cảnh học tập có liên quan đến cách mà sinh. viên lựa chọn những động cơ và phương pháp học tập Khác nhau. Nghiên cứu của Albraham (2006) về nhận thức của sinh viên kế toán với phương pháp học tập và kết quả đầu ra tại trường Dai hoe Wollong- Ue.
Dựa vào mẫu điều tra 184 sinh viên thuộc chuyên ngành kế toán quản tr. 'Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp đi tra về nhận thức khóa học và kết cquả học tập để thu thập thông tin và số liệu. Nghiên cứu đã kiểm tra mỗi quan hệ giữa nhận thức với các phương pháp học tập và kết quả đầu ra của sinh viên thuộc chuyên ngành kế toán quản trị để khám phá cách các sinh viên kế toán học. Kết quả nghiên cứu cho thay có mối tương quan thuận giữa phương.
pháp học tập và kết quả đầu ra và có mỗi quan hệ tương quan giữa phương pháp học tập và môi trường giảng dạy với nhau Nghiên cứu của Byrne, Flood and Wilis (2001) về mỗi quan hệ giữa phương pháp học tập và kết quả đầu ra của sinh viên kế toán năm thứ hai tại đại ‘hoe Dulin City, Ireland. Nghién eitu sir dung phương pháp phân tích định tính từ việc phòng vấn và phương pháp phân tí định lượng từ việc thu thập dữ liệu đựa vào mẫu điều tra 121 sinh viên kế toán năm thứ hai thuộc chuyên ngành kế toán quản tị. Thông qua phương pháp điều tra về nhận thức khóa học, nghiên cứu đã rút ra được kết luận rằng nhóm sinh viên sử dụng phương pháp tiếp cận sâu để học tập có mỗi quan hệtích cực với thành tích học tập cao. Nghiên cứu của Ramsden (1991) về sự phát triển Bảng câu hỏi nhận thức khóa học trình bày về các phương pháp học tập của sinh viên, được xây dựng với năm thang đo và năm yếu tổ trong bối cảnh giảng dạy.
Sau d6 sit dụng Bảng câu hỏi để tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa bối cảnh giảng. day va phương pháp học của sinh viên kế toán. Các kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng có sự tác động giữa các yếu tố trong bối cảnh học tập với sự lựa chọn phương pháp học tập của sinh vie 6 Vigt Nam, chưa tìm thấy nghiên cứu nào về mỗi liên hệ giữa bối cảnh giảng dạy, phương pháp học và kết quả đầu ra của sinh viên ngành kinh. tế nói chúng và ngành kế toán ồi riêng, Từ đó, v vận dụng các thành quả 'từ nghiên cứu trên thế giới vào bối cảnh Việt Nam, mà cụ thể là cho ngành kế.
toán thật sự cần thiết để đánh giá xem xét các kết quả của các kết quá nghiên cứu ở nước ngoài được giải thích như thế nào ở Việt Nam. CHƯƠNG1 CƠ SỞ LÝ THUYET VE NHAN THUC CỦA SINH VIÊN KẾ TOÁN VỀ MỚI LIÊN HỆ GIỮA BÓI CẢNH GIẢNG DẠY, PHUONG PHAP HQC VA KET QUA DAU RA 11, BOI CANH GIANG DAY, PHUONG PHAP HQC VA KET QUA DAU RA 1. Bối cảnh giảng dạy “Theo giáo sư Entuisle (1987) "Bối cảnh giảng dạy” bao gồm các biển số ảnh hưởng đến cách sinh viên tiếp cận phương pháp để học tập, nó bao sÖm các yếu tổ liên quan đến sinh viên như: môi trường học tập, phương pháp giảng dạy của giảng viên, quá trình đánh giá sinh viên, khối lượng kiến thức trong học phẩn, mục tiêu và yêu cầu của môn học, nhóm kỳ năng mà sinh viên có được sau môn học. “Trong đó môi trường học tập bao gồm các yếu tổ ở lớp học, nơi xây ra hoạt động giảng dạy và học tập.
Vi dụ như các yếu tổ về ánh sáng, môi trường vệ sinh xung quanh hay cách bổ và sắp xếp bàn ghế trong lớp học, các yếu tổ về đội ngũ nhân viên của trường, tắt cả các yếu tố. trên đều tác động đến quá trình giảng dạy và học tập. Hầu hết môi trường học tập ở các trường Cao. đẳng và Đại học hiện nay đều đáp ứng được yêu cầu phục vụ cho hoạt động giảng day, do vậy luận văn tập trung trình bày các yếu tổ cơ bản trong bối cảnh giảng dạy gồm.
Phương pháp giảng day “Trong quá trình đào tạo thì phương pháp giảng dạy là một yếu tố cơ bên quan trọng, ảnh hưởng nhiễu nhất đến việc tiếp thu kiến thức của SV (Nguyễn Quốc Nghĩ, 2011). Có rất nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm phương pháp giảng dạy: “Theo GS. Nguyễn Ngọc Quang (2010) "Phương pháp giảng dạy là cách. thức làm việc của thy và trồ dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm lam cho trò nắm vũng kiến thức kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác, tích cực tự lực, phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành thể giới quan cđuy vật khoa học.
” Hay Theo Bách khoa toàn thư thì “Phuong pháp giảng dạy là cách thức làm việc của giáo viên và học sinh nhờ đó mà học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, hình thành thể giới quan, phát triển năng lực Như vây, có nhiều cách phát biểu khác nhau về phương pháp giáng day, nhưng khái niệm chung nhất về phương pháp giảng dạy chính là tổng hợp các cách thức hoạt động của người dạy và người học trong quá trình giảng dạy nhằm đạt được mục tiêu day học. Một số phương pháp giảng day được áp dụng hiện nay: “Phương pháp giảng dạy truyền thông Giảng viên độc thoại, chủ động truyền đạt kỹ năng còn người học tiếp. thu một cách thụ đông. Giảng viên làm mẫu còn người học làm theo.
Phương pháp giảng dạy hiện đại Giảng viên là người thiết kế tổ chức còn bản thân người học tự tìm kiếm trí thức, tự hoạt động theo cách riêng độc lập va sing tạo. Phương pháp giảng dạy thự động Giang viên truyễn đạt kiến thức, độc thoại, phát vấn hay đặt câu hôi, giảng viên áp đặt kiến thức có sẵn, còn người học thì học thuộc lòng và nhớ. Giảng viên độc quyển đánh giá cho điểm. Phương pháp giảng dạy tích cực.
Người học tự tìm ra kiến thức bằng hành động thao tác, giảng viên đổi thoại với người học, giảng viên hợp tác và trao đổi với người học và giảng viên khẳng định kiến thức do người học tìm ra. Người học học cách học, cách đặt vấn để và giải quyết vấn đẻ, cách sống và trưởng thành. Người học tự đánh giá và đi chỉnh làm cơ sở cho giảng vi cho điểm cơ động. Đánhgiá phù hợp ‘Theo GS Weiner và GS Samantha (2007) thi “Đánh giá kết quả đầu ra là quá trình thu thập thông tin và những thông tin này sẽ thông báo cho cơ sở.
đảo tạo biết liệu rằng những dịch vụ, hoạt động của cơ sở đào tạo hoặc những, thực nghiệm đang được cơ sở đảo tạo áp dụng có tác động như mong muốn lên những người tham gia vào những dịch vụ, hoạt động hoặc những thực nghiêm đó hay không. Mặc khác cơ sở đó có tạo ra một sự khác nhau trong đời sống giữa các cá nhân nó phục vụ hay không” “Thực chất của đánh giá là thu thập các chứng cứ để so sánh với chuẩn. mực đã được xác định. Đánh giá phủ hợp là xác định mức độ nắm được kiến thức, kỹ năng của sinh viên so với yêu cầu của chương trình để ra.
“Thong thường ở các trường đại học, cao đẳng đánh giá kết quả đầu ra cqua 3 giai đoạn gồm: .Gđ 1: Xác định những mục tiêu chính mà sinh viên cẳn đạt được; Gad 2: Đánh giá sinh viên đã đạt được mục tiêu ở mức độ nào; G4 3: Thông qua đánh giáđễ cải thiện chất lượng đảo tạo `Việc đánh giá chính xác, hình thức đánh giá phủ hợp với mục tiêu, yêu cầu đảo tạo sẽ có tác dụng trực tiếp với sinh viên. Thông qua đó, sinh viên có thé tìm ra nguyên nhân để có thể cải thiện được kết quả đầu ra tốt hơn. 'Có nhiều kiểu phân loại các phương pháp đánh giá trong giáo dục, tùy theo góc độ xem xét và mục tiêu phân loại, dưới đây là một số kiểu phân loại các phương pháp đánh giá trong giáo đục: ~ Theo cách thực hiện việc đánh giá, có thể phân chia các phương pháp. (ảnh giá làm ba loại lớn: Loại quan sắt, loại vẫn đáp và loại viết ~ Theo mục tiêu của việc đánh giá có thể phân chia các phương pháp.
10 đánh giá làm hai nhóm: Đánh giá trong tiến trình va đánh giá tổng kết. Đánh giá trong trình được sử dụng trong quá trình day và học để nhận được các phản hồi từ sinh viên, xem xét mức độ thành công của việc dạy và học, chỉ ra trở ngại và tìm cách khắc phục. Đánh giá tổng kết nhằm tổng kết những gì sinh viên đạt được, xếp loại sinh viên, lựa chọn sinh viên thích hợp để tiếp tục đảo tạo hoặc sử dụng trong tương lai, chứng tỏ hiệu quả của khóa học và của việc dạy của giảng viên, đề ra mục tiêu tương lai cho sinh viên. đánh giá nêu trên được tiến hành theo những cách hoàn toàn khác nhau "Trong giảng đạy ở nhà trường, các đánh giá trong tiễn trình thường gin chặt với giảng viên, còn các đánh giá kết thúc thường bám sát vào mục tiêu day học đã được đề ra.