Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “Chuỗi giá trị nông sản của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập: Nghiên cứu trường hợp nho Ninh Thuận” được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đỗ Thị Nâng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Công Sách và TS. Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2022), chuyên ngành Kinh tế Phát triển (mã số 9.05).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, gắn liền với các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA hay CPTPP, mở ra cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt ngay tại thị trường nội địa. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và thực hiện các chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”, Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 16/11/2017 và Nghị quyết 53/NQ-CP ngày 17/7/2019, việc phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị là yêu cầu tất yếu.
Tại Việt Nam, tỉnh Ninh Thuận là vùng sản xuất nho lớn nhất cả nước, chiếm 91,65% tổng diện tích và 98,06% tổng sản lượng nho toàn quốc năm 2021 (theo Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận 2021 và Niên giám thống kê Việt Nam 2021). Cây nho được UBND tỉnh Ninh Thuận xác định là một trong sáu mặt hàng nông sản chủ lực theo Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 09/5/2019. Tuy nhiên, ngành nho Ninh Thuận đang đối mặt với nhiều rào cản: sản xuất quy mô nhỏ lẻ, canh tác chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, thiếu liên kết bền vững với Hợp tác xã (HTX) và doanh nghiệp; khâu thu hoạch, sơ chế, bảo quản và chế biến còn thô sơ; dịch vụ logistics hạn chế với chi phí cao; phân bổ giá trị gia tăng giữa các khâu chưa hợp lý, khiến thu nhập của hộ nông dân còn bấp bênh khi phải cạnh tranh với nho nhập khẩu từ Mỹ, Trung Quốc, Úc, New Zealand và các nước châu Âu.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về chuỗi giá trị nông sản hoặc hiện trạng ngành nho Ninh Thuận, nhưng còn thiếu một công trình phân tích toàn diện, hệ thống chuỗi giá trị nho tươi đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, kết hợp đa chiều các phương pháp tiếp cận kinh tế vùng, tiếp cận hệ thống và phát triển bền vững để lượng hóa cụ thể chi phí, lợi nhuận, phân bổ giá trị gia tăng và đánh giá vai trò của từng tác nhân vận hành, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ chuỗi.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi giá trị nông sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế; tiến hành điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng chuỗi giá trị nho Ninh Thuận làm căn cứ đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị nho Ninh Thuận trong bối cảnh hội nhập những năm tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị nông sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Khảo sát, phân tích thực trạng chuỗi giá trị nho Ninh Thuận; đánh giá những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế của chuỗi giá trị nho Ninh Thuận trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đề xuất quan điểm, mục tiêu và các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị nho Ninh Thuận trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị nông sản và chuỗi giá trị nho Ninh Thuận trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ năm 2015 đến năm 2020. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa năm 2018. Số liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận và Niên giám thống kê Việt Nam giai đoạn 2014–2021; số liệu thương mại của Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC) giai đoạn 2013–2021.
- Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát thực địa tại tỉnh Ninh Thuận (tại ba địa bàn sản xuất trọng điểm: thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, huyện Ninh Phước) đối với các tác nhân đầu vào, sản xuất, thu gom; khảo sát các tác nhân thương mại và người tiêu dùng tại các đô thị tiêu thụ lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Vinh, Huế, Bắc Giang.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng chuỗi giá trị nho tươi tỉnh Ninh Thuận: xác định các tác nhân, lập sơ đồ chuỗi tổng quát và chi tiết; phân tích thực trạng liên kết ngang và liên kết dọc; đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua chi phí, lợi nhuận và phân bổ giá trị gia tăng ở từng mắt xích; chỉ ra nguyên nhân ảnh hưởng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Các nghiên cứu về khái niệm và khung phân tích chuỗi giá trị: Michael Porter (1985) lần đầu tiên giới thiệu thuật ngữ chuỗi giá trị (Value Chain) gắn với lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Raphael Kaplinsky và Mike Morris (2000) mở rộng khái niệm chuỗi giá trị trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ, 2008) phát triển cẩm nang ValueLinks cung cấp quy trình ba bước phân tích chuỗi (lập bản đồ, lượng hóa - phân tích chi tiết, và phân tích kinh tế). Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO, 2009) và Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO, 2010) chuẩn hóa định nghĩa và các khâu của chuỗi giá trị nông sản.
- Các nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản trong toàn cầu hóa và hội nhập: Kaplinsky (2000) nhấn mạnh năng lực cạnh tranh hệ thống trong thương mại toàn cầu. Báo cáo của OECD và World Bank (2015) cùng nghiên cứu của IFAMA (2011) chỉ ra các rào cản thể chế, hạ tầng và chi phí giao dịch mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển (LIDCs) phải đối mặt. Karina Fernandez-Stark, Penny Bamber, Gary Gereffi (2011) chỉ ra tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt trong chuỗi rau quả toàn cầu và yêu cầu nâng cấp năng lực lao động. Edwin Tamasese (2009) tại Samoa, Christin Schipmann (2006) về ớt tại Ghana, Phil Simmons, Paul Winters, Ian Patrick (2005) về hợp đồng nông nghiệp tại Indonesia đã phân tích vai trò của việc kết nối hộ nhỏ vào chuỗi để giảm chi phí giao dịch.
- Các nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản bền vững và rủi ro khí hậu: FAO (2016), Viện Quốc tế về Phát triển Bền vững (IISD, 2016) qua nghiên cứu của Angie Dazé và Julie Desken về lúa gạo ở Uganda chỉ rõ yêu cầu tích hợp quản lý rủi ro biến đổi khí hậu vào chuỗi giá trị nông nghiệp. GTZ (2008) đề cập đến việc phát triển chuỗi giá trị vì người nghèo và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Các nghiên cứu về chuỗi giá trị nho trên thế giới: Báo cáo của Oxfam (2015) phân tích chuỗi giá trị nho tươi Nam Phi xuất khẩu sang Đức, chỉ rõ các tiêu chuẩn bắt buộc như GlobalGAP, giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (MRLs), hệ thống bao bì Green Dot và lợi thế vận tải container. Nghiên cứu của Wang và các cộng sự (2016) tại Trung Quốc chỉ ra rằng dù nông dân trồng nho nhận tỷ trọng lợi nhuận ròng cao nhưng phải chịu rủi ro thị trường và biến động giá do quy mô phân tán và thiếu tổ chức liên kết.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Nghiên cứu ứng dụng chuỗi giá trị nông sản ở Việt Nam: Dự án của ADB (2004) với nghiên cứu của Trần Công Thắng và cộng sự về ngành chè chỉ ra các rào cản của hộ nghèo về quy mô đất đai, vốn và quyền thương lượng. Năm 2005–2006, GTZ phối hợp Bộ Thương mại và Metro Cash & Carry hỗ trợ Axis Research nghiên cứu chuỗi giá trị bơ Đắk Lắk, bưởi Vĩnh Long, thanh long Bình Thuận. IFAD (2011, 2012, 2014) triển khai phân tích chuỗi dừa Bến Tre, chuỗi nông sản tại Hương Khê (Hà Tĩnh) và 8 chuỗi nông sản tại Ninh Thuận. Hội thảo của Ủy ban Kinh tế Quốc hội (2015) bàn về chuỗi nông nghiệp bền vững. Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2011) phân tích chuỗi lúa gạo ĐBSCL; Trần Tiến Khai và cộng sự (2011) nghiên cứu chuỗi dừa Bến Tre; Trần Hữu Cường và cộng sự (2012) hệ thống hóa lý thuyết marketing đến chuỗi giá trị; Nguyễn Việt Khôi (2014) phân tích vai trò của doanh nghiệp dẫn dắt trong điều hành chuỗi giá trị toàn cầu.
- Nghiên cứu về chuỗi giá trị nho Ninh Thuận: Công ty Axis Research (2006) khảo sát đặc điểm giống, chi phí, lợi nhuận và thị trường tiêu thụ nho Ninh Thuận. Nguyễn Phú Son và Lê Văn Gia Nhỏ (2012) phân tích các kênh phân phối và giá trị gia tăng của chuỗi nho. Nhóm tư vấn Vũ Ngọc Anh và cộng sự (2014) thực hiện phân tích tài chính và tác động thu nhập của chuỗi nho trong khuôn khổ dự án 8 chuỗi giá trị nông sản Ninh Thuận.
Khoảng trống và lựa chọn của luận án
Các nghiên cứu trước đây về nho Ninh Thuận chủ yếu dừng lại ở việc mô tả thực trạng kỹ thuật canh tác hoặc phân tích tài chính tĩnh tại một thời điểm nhất định, chưa đặt chuỗi giá trị nho Ninh Thuận trong bối cảnh cạnh tranh của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng khi các dòng thuế quan nhập khẩu nho tươi giảm dần. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Đặt chuỗi giá trị nho Ninh Thuận trong bối cảnh hội nhập quốc tế để phân tích áp lực cạnh tranh từ nho nhập khẩu và biến động nhu cầu thị trường tiêu dùng trong nước.
- Kết hợp đa khung phân tích: tiếp cận chuỗi giá trị (Value Chain Framework), tiếp cận phát triển kinh tế địa phương và vùng lãnh thổ (LRED), tiếp cận hệ thống và tiếp cận phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường).
- Khảo sát thực chứng toàn diện hệ thống các tác nhân vận hành, tác nhân hỗ trợ và tác nhân cung cấp dịch vụ vận hành; tính toán, lượng hóa chi tiết chi phí, lợi nhuận, giá trị gia tăng tạo ra và tỷ trọng phân bổ giá trị gia tăng giữa các tác nhân trong chuỗi nho tươi Ninh Thuận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế nền tảng:
- Lý thuyết lợi thế so sánh: Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và lợi thế tương đối của David Ricardo giải thích tính tất yếu của chuyên môn hóa sản xuất nông sản dựa trên điều kiện tự nhiên và nguồn lực đặc thù của địa phương.
- Lý thuyết thương mại mới (New Trade Theory): Paul Krugman (1979) giải thích thương mại quốc tế dựa trên tính kinh tế của quy mô (economies of scale), cạnh tranh không hoàn hảo và sự đa dạng hóa sở thích của người tiêu dùng, gợi ý cho ngành nho việc hạ giá thành nhờ quy mô tập trung và nâng cao chất lượng.
- Lý thuyết kinh tế tự do mới: Nhấn mạnh vai trò tự do cạnh tranh, vai trò của kinh tế tư nhân và sự can thiệp có giới hạn nhưng hiệu quả của Nhà nước trong việc tạo lập môi trường thể chế thuận lợi.
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Bắt nguồn từ Bowen (1953), Clarkson (1995), Mandhachitara và Poolthong (2011), Pérez và cộng sự (2013), chỉ rõ sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng và yêu cầu thỏa mãn lợi ích hài hòa giữa các mắt xích.
- Lý thuyết chuỗi giá trị và quản trị chuỗi: Khung phân tích của Michael Porter (1985), Raphael Kaplinsky và Mike Morris (2000), Gary Gereffi về chuỗi do người mua điều phối (buyer-driven chains) và chuỗi do người sản xuất điều phối (producer-driven chains); phân loại liên kết ngang (HTX, tổ hợp tác) và liên kết dọc (hợp đồng bao tiêu, góp vốn cổ phần, nhất thể hóa dọc).
Khung phân tích chuỗi giá trị nông sản phân chia các chủ thể tham gia thành ba nhóm:
- Tác nhân vận hành chuỗi (Chain Operators): Người trực tiếp sở hữu sản phẩm qua các công đoạn (nhà cung cấp đầu vào, hộ trồng nho, người thu gom/thương lái/vựa, doanh nghiệp, nhà bán buôn, nhà bán lẻ, người tiêu dùng).
- Tác nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ (Support Service Providers): Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương), viện nghiên cứu (Viện Nghiên cứu Bông và PTNT Nha Hố, Viện Ứng dụng công nghệ sau thu hoạch), ngân hàng, hiệp hội.
- Tác nhân cung cấp dịch vụ vận hành (Operational Service Providers): Các đơn vị cung ứng bao bì đóng gói, đơn vị vận tải, dịch vụ kho bãi.
Phương pháp tiếp cận và thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng kết hợp bốn phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận phân tích chuỗi giá trị (Value Chain Approach).
- Tiếp cận phát triển kinh tế địa phương và vùng lãnh thổ (LRED Approach).
- Tiếp cận hệ thống (Systems Approach).
- Tiếp cận phát triển bền vững (Sustainable Development Approach).
Quy trình nghiên cứu được tổ chức theo 4 bước: (1) Tổng quan tài liệu xác định khoảng trống và khung nghiên cứu; (2) Khảo sát sơ bộ tại Ninh Thuận để thiết kế công cụ thu thập dữ liệu; (3) Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; (4) Tổng hợp, xử lý dữ liệu, phân tích kinh tế và đề xuất giải pháp.
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê sản xuất và thương mại từ FAO, ITC, Niên giám thống kê Việt Nam (Tổng cục Thống kê) và Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2014–2021; các báo cáo kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Thuận.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập năm 2018 bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện) thông qua bảng hỏi bán cấu trúc, phỏng vấn sâu, quan sát và khảo sát trực tuyến:
- Khâu cung cấp giống: 2 Trung tâm nghiên cứu công lập và 1 hộ sản xuất giống tư nhân.
- Khâu cung cấp vật tư nông nghiệp: 5 đại lý vật tư tại các vùng trồng nho.
- Khâu sản xuất: 111 hộ nông dân trồng nho tại 3 địa bàn trọng điểm: TP. Phan Rang - Tháp Chàm (21,87% diện tích toàn tỉnh), huyện Ninh Hải (32,84% diện tích) và huyện Ninh Phước (34,81% diện tích). Cơ cấu mẫu gồm 70 hộ trồng nho đỏ và 41 hộ trồng nho xanh.
- Khâu thu gom: 3 doanh nghiệp, 7 thương lái và 3 vựa nho tại Ninh Thuận.
- Khâu thương mại: 5 nhà bán buôn và bán lẻ tại thị trường Hà Nội và Hải Phòng.
- Khâu tiêu dùng: 71 người tiêu dùng tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Vinh, Huế, Ninh Thuận, Bắc Giang (khảo sát qua Google Form).
- Tác nhân hỗ trợ: Phỏng vấn lãnh đạo và chuyên viên Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương Ninh Thuận, Viện Nghiên cứu Bông và PTNT Nha Hố, Viện Ứng dụng công nghệ sau thu hoạch.
Phương pháp phân tích dữ liệu
Luận án sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý dữ liệu, áp dụng các kỹ thuật:
- Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình về quy mô sản xuất, năng suất, diện tích và chi phí.
- Thống kê so sánh: So sánh hiệu quả sản xuất giữa hộ có chứng nhận VietGAP và hộ sản xuất thông thường; giữa hộ tham gia HTX/nhóm liên kết và hộ sản xuất độc lập; giữa các kênh tiêu thụ.
- Phương pháp phân tích chi phí và lợi nhuận: Tính toán các chỉ số kinh tế theo công thức hạch toán của từng nhóm tác nhân trong chuỗi.
Bảng 1: Công thức tính chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của hộ nông dân trồng nho
| Thành phần |
Ký hiệu |
Diễn giải thành phần và cách tính |
| Tổng giá trị sản xuất |
GO |
$GO = \text{Giá bán ra} = IC + VA$ |
| Chi phí trung gian |
IC |
$IC = \text{Chi phí phân bón vô cơ} + \text{Chi phí phân bón hữu cơ} + \text{Chi phí thuốc BVTV} + \text{Chi phí nguyên nhiên vật liệu khác}$ |
| Giá trị gia tăng |
VA |
(1) $VA = GO - IC$ (2) $VA = \text{Chi phí thuê lao động} + \text{Chi phí lao động gia đình} + \text{Chi phí thuê đất} + \text{Khấu hao} + \text{Lãi ròng}$ |
| Lãi gộp |
- |
$\text{Lãi gộp} = VA - \text{Chi phí thuê lao động} - \text{Chi phí thuê đất} = \text{Chi phí lao động gia đình} + \text{Khấu hao} + \text{Lãi ròng}$ |
| Lãi ròng |
- |
$\text{Lãi ròng} = \text{Lãi gộp} - \text{Khấu hao} - \text{Chi phí lao động gia đình}$ |
Bảng 2: Công thức tính chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận của tác nhân thu mua và thương mại
| Thành phần |
Ký hiệu |
Diễn giải thành phần và cách tính |
| Tổng giá trị sản xuất |
GO |
$GO = \text{Giá bán ra} = IC + VA$ |
| Chi phí trung gian |
IC |
$IC = \text{Giá mua vào} + \text{Chi phí bao bì, vật liệu} + \text{Chi phí nhiên liệu} + \text{Chi phí vận chuyển} + \text{Chi phí hao hụt}$ |
| Giá trị gia tăng |
VA |
(1) $VA = GO - IC$ (2) $VA = \text{Chi phí thuê lao động} + \text{Chi phí thuê đất} + \text{Khấu hao} + \text{Chi phí lãi vay} + \text{Lãi ròng}$ |
| Lãi gộp |
- |
$\text{Lãi gộp} = VA - \text{Chi phí thuê lao động} - \text{Chi phí thuê đất} - \text{Chi phí lãi vay}$ |
| Lãi ròng |
- |
$\text{Lãi ròng} = \text{Lãi gộp} - \text{Khấu hao} - \text{Chi phí lao động gia đình}$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố về chuỗi giá trị nông sản trong bối cảnh hội nhập
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm nội dung:
- Phân tích các khái niệm về chuỗi giá trị, chuỗi giá trị nông sản, chuỗi giá trị toàn cầu của Michael Porter, Kaplinsky & Morris, GTZ, UNIDO, FAO.
- Tổng hợp các nghiên cứu về tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại đến chuỗi nông sản, các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật (GlobalGAP, MRLs), sự tham gia của hộ nông dân nhỏ và vai trò của hợp đồng nông nghiệp.
- Điểm luận các phương pháp phân tích chuỗi giá trị nông nghiệp, cẩm nang ValueLinks của GTZ, khung phân tích chuỗi giá trị của IFAMA và UNIDO.
- Tổng quan các nghiên cứu về chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu (FAO, IISD).
- Đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm về chuỗi giá trị nho tại Nam Phi, Đức, Trung Quốc và các nghiên cứu về chuỗi nông sản tại Việt Nam (lúa gạo, dừa, thanh long, bơ, chè) cũng như các nghiên cứu trước đây về nho Ninh Thuận (Axis Research 2006, Nguyễn Phú Son 2012, Vũ Ngọc Anh 2014).
- Xác định rõ các kết quả đã đạt được, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và khẳng định hướng tiếp cận của đề tài luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị nông sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 2 xây dựng nền tảng lý luận và thực tiễn cho đề tài:
- Khái quát về hội nhập kinh tế quốc tế: khái niệm, 5 mô hình hội nhập (thỏa thuận thương mại ưu đãi - PTA, khu vực mậu dịch tự do - FTA, liên minh thuế quan, thị trường chung, liên minh kinh tế - tiền tệ).
- Hệ thống hóa các lý thuyết liên quan: lý thuyết lợi thế so sánh, lý thuyết thương mại mới của Krugman, lý thuyết kinh tế tự do mới, lý thuyết các bên liên quan và lý thuyết chuỗi giá trị.
- Phân tích khái niệm, phân loại chuỗi giá trị (theo sản phẩm, không gian lãnh thổ, chủ thể điều phối, mô hình liên kết ngang/dọc, hình thức quản trị).
- Làm rõ cấu trúc chủ thể chuỗi giá trị nông sản: tác nhân vận hành, tác nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ, tác nhân cung cấp dịch vụ vận hành.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị nông sản trong hội nhập: bối cảnh quốc tế, điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, thể chế chính sách, và năng lực nội tại của các tác nhân.
- Trình bày quy trình phân tích chuỗi giá trị nông sản: lập bản đồ chuỗi, lượng hóa dòng vật chất, phân tích liên kết, hạch toán chi phí - giá trị gia tăng - lợi nhuận, phân tích thị trường tiêu thụ và xây dựng khung lý thuyết phân tích.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển chuỗi giá trị nông sản trong hội nhập và rút ra bài học thực tiễn cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng chuỗi giá trị nho Ninh Thuận trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực chứng và phân tích thực trạng:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận và tổng quan ngành nho: diện tích, năng suất, sản lượng nho qua các năm; cơ cấu giống (chủ yếu là nho đỏ Red Cardinal và nho xanh NH 01-48); phân bố diện tích tập trung tại Ninh Phước (34,81%), Ninh Hải (32,84%) và TP. Phan Rang - Tháp Chàm (21,87%). Phân tích số liệu xuất nhập khẩu nho tươi của Việt Nam giai đoạn 2016–2021 và cơ cấu thị trường nhập khẩu (2019–2021).
- Vẽ sơ đồ tổng quát chuỗi giá trị nho Ninh Thuận và phân tích chi tiết hoạt động của các tác nhân qua từng mắt xích:
- Khâu cung cấp đầu vào: Quy mô và hoạt động của các trung tâm giống công lập, cơ sở giống tư nhân; quy mô 5 đại lý vật tư nông nghiệp, phương thức bán vật tư trả chậm cho nông dân.
- Khâu sản xuất: Phân tích quy mô đất đai, kỹ thuật canh tác, chi phí đầu tư của 111 hộ trồng nho (70 hộ nho đỏ, 41 hộ nho xanh); so sánh hiệu quả sản xuất giữa hộ sản xuất VietGAP và hộ thông thường, hộ tham gia liên kết HTX/nhóm và hộ độc lập; chỉ ra các lý do hộ không tham gia HTX.
- Khâu thu gom, sơ chế: Hoạt động và năng lực tài sản của 7 thương lái, 3 vựa nho và 3 doanh nghiệp thu mua; các mô hình liên kết thu mua - chế biến - du lịch sinh thái.
- Khâu thương mại và tiêu dùng: Kênh phân phối qua nhà bán buôn, bán lẻ tại các đô thị; kết quả khảo sát 71 người tiêu dùng về mức độ nhận diện, sự sẵn có, lý do chọn mua và đánh giá chất lượng nho Ninh Thuận so với nho nhập khẩu.
- Phân tích kinh tế chuỗi giá trị: Hạch toán chi tiết cơ cấu chi phí trung gian (IC), giá trị gia tăng (VA), lãi gộp, lãi ròng của từng nhóm tác nhân; tính toán tỷ trọng đóng góp vào giá bán cuối cùng và tỷ trọng giá trị gia tăng mà hộ nông dân tạo ra trong toàn chuỗi.
- Đánh giá thực trạng tham gia của các tác nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ (Sở NN&PTNT, Sở KH&CN, Sở Công Thương, Viện Nha Hố, các ngân hàng) và tác nhân cung cấp dịch vụ vận hành (vận tải, bao bì).
- Đánh giá tổng hợp: Chỉ rõ những thành tựu đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi ở từng khâu (đầu vào, sản xuất, thu gom/chế biến, thương mại/tiêu dùng, hỗ trợ chuỗi).
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị nho Ninh Thuận trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 4 đề xuất các căn cứ, định hướng và hệ thống giải pháp:
- Phân tích bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mới và các căn cứ thực tiễn từ kết quả khảo sát để định hình giải pháp.
- Xác định quan điểm, mục tiêu và định hướng hoàn thiện chuỗi giá trị nho Ninh Thuận theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường).
- Hệ thống nhóm giải pháp chung:
- Hoàn thiện cơ chế chính sách, quy hoạch vùng sản xuất tập trung.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước và viện nghiên cứu.
- Phát triển hạ tầng logistics, dịch vụ bảo quản lạnh và hệ thống thông tin thị trường.
- Hệ thống giải pháp cụ thể cho từng khâu và từng nhóm tác nhân:
- Khâu cung cấp đầu vào: Quản lý chất lượng cây giống, chuyển giao giống nho mới có chất lượng cao; kiểm soát giá và chất lượng thuốc BVTV, phân bón.
- Khâu sản xuất: Mở rộng diện tích canh tác đạt chuẩn VietGAP/GlobalGAP; củng cố mô hình HTX, tổ hợp tác; hỗ trợ kỹ thuật ứng phó biến đổi khí hậu và tiết kiệm nước.
- Khâu thu gom, sơ chế, chế biến: Đầu tư công nghệ sau thu hoạch, chuẩn hóa đóng gói bao bì, tem truy xuất nguồn gốc; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu (rượu vang, nho sấy, si-rô) gắn với du lịch sinh thái nông nghiệp.
- Khâu thương mại: Xây dựng và bảo hộ thương hiệu Chỉ dẫn địa lý (CDĐL) nho Ninh Thuận; phát triển kênh phân phối hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện lợi, chuỗi thực phẩm sạch); xúc tiến thương mại mở rộng thị trường nội địa và hướng tới xuất khẩu.
- Tác nhân hỗ trợ và dịch vụ vận hành: Tăng cường tiếp cận tín dụng ngân hàng, kết nối dịch vụ vận tải chuyên dụng, hạ giá thành dịch vụ logistics.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về chuỗi giá trị nông sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế; làm rõ các yếu tố tác động đặc thù của quá trình mở cửa thị trường và tự do hóa thương mại đối với chuỗi giá trị nông sản của các nước đang phát triển.
- Xây dựng khung phân tích chuỗi giá trị nông sản đa chiều, kết hợp đồng bộ bốn phương pháp tiếp cận: tiếp cận chuỗi giá trị (Porter, Kaplinsky & Morris), tiếp cận phát triển kinh tế địa phương và vùng lãnh thổ (LRED), tiếp cận hệ thống và tiếp cận phát triển bền vững.
- Đóng góp phương pháp luận nghiên cứu thực chứng khi tích hợp phân tích chuỗi cung ứng với nghiên cứu hành vi thị trường tiêu dùng nội địa và phân tích dòng chảy xuất - nhập khẩu thương mại quốc tế đối với sản phẩm nho tươi.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phác thảo toàn diện sơ đồ tổng quát và các sơ đồ chi tiết của chuỗi giá trị nho Ninh Thuận; mô tả đầy đủ dòng sản phẩm, dòng thông tin và dòng tài chính giữa các tác nhân vận hành từ khâu giống, vật tư, sản xuất, thu gom đến phân phối bán buôn, bán lẻ và tiêu dùng.
- Lượng hóa cụ thể cơ cấu chi phí sản xuất, chi phí trung gian (IC), giá trị gia tăng (VA), lãi gộp và lãi ròng của từng nhóm tác nhân trong chuỗi (nông dân trồng nho đỏ, nông dân trồng nho xanh, thương lái, vựa nho, doanh nghiệp, nhà bán buôn/bán lẻ); chỉ rõ tỷ trọng phân bổ giá trị gia tăng và thực trạng phân chia lợi ích kinh tế giữa người sản xuất và các khâu trung gian thương mại.
- Đánh giá thực trạng các mối liên kết ngang (nông dân - HTX/nhóm) và liên kết dọc (nông dân - doanh nghiệp, nông dân - thương lái); phân tích nguyên nhân khiến các liên kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm chưa bền vững và tỷ lệ hộ nông dân tham gia HTX còn thấp.
- Đánh giá khách quan vai trò và hiệu quả tác động của các tác nhân hỗ trợ (Sở, ban, ngành, viện nghiên cứu, ngân hàng) và các đơn vị cung cấp dịch vụ vận hành (vận tải, bao bì) đối với chuỗi giá trị nho Ninh Thuận.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị nho Ninh Thuận trong bối cảnh hội nhập, góp phần nâng cao thu nhập cho hộ nông dân, thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nho Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung phân tích sâu vào chuỗi giá trị sản phẩm nho tươi, trong khi các sản phẩm chế biến sâu từ nho (như rượu vang, nho khô, si-rô, mứt nho) và mô hình du lịch sinh thái nông nghiệp vườn nho mới chỉ được phân tích ở mức độ khái quát trong mối liên kết của doanh nghiệp, chưa được lượng hóa chi tiết thành các chuỗi giá trị sản phẩm riêng biệt.
- Hạn chế về thời gian và mẫu dữ liệu: Số liệu điều tra thực địa sơ cấp được thu thập trong năm 2018; các phân tích thị trường bán lẻ và người tiêu dùng tập trung chủ yếu tại một số đô thị lớn (Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh), chưa bao phủ toàn bộ các vùng thị trường nông thôn và các tỉnh thành khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu lượng hóa chuỗi giá trị các sản phẩm chế biến sâu từ nho và đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình tích hợp chuỗi giá trị nông nghiệp với du lịch trải nghiệm sinh thái.
- Tiếp tục cập nhật và phân tích chuỗi giá trị nho trong các giai đoạn tiếp theo khi các cam kết giảm thuế của các FTA thế hệ mới đi vào giai đoạn thực thi đầy đủ, nhằm đánh giá sâu hơn sự biến động về năng lực cạnh tranh và phản ứng của thị trường tiêu dùng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho UBND tỉnh Ninh Thuận, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công Thương và các cơ quan ban ngành trong việc rà soát quy hoạch vùng trồng nho tập trung, xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác, củng cố chuỗi liên kết và xúc tiến thương mại cho nông sản chủ lực địa phương.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các chuyên ngành Kinh tế Phát triển, Kinh tế Nông nghiệp, Quản lý Kinh tế; cung cấp phương pháp luận và khung phân tích thực chứng về chuỗi giá trị nông sản kết hợp tiếp cận LRED và tiếp cận phát triển bền vững.
- Doanh nghiệp, Hợp tác xã và nông dân: Cung cấp thông tin thị trường, dữ liệu hạch toán chi phí - lợi nhuận và các mô hình liên kết kinh tế hiệu quả, giúp các chủ thể định vị lại hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư công nghệ bảo quản sau thu hoạch và nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định ngành nho Ninh Thuận có vị trí như thế nào trong nền nông nghiệp Việt Nam?
Theo số liệu thống kê năm 2021 được trích dẫn trong luận án, cây nho được trồng chủ yếu tại tỉnh Ninh Thuận, chiếm 91,65% tổng diện tích và 98,06% tổng sản lượng nho của cả nước. Đây là tỉnh có quy mô và kinh nghiệm trồng nho sản xuất hàng hóa lớn nhất Việt Nam. Nho cũng là một trong sáu mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh Ninh Thuận theo Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 09/5/2019.
2. Mẫu điều tra khảo sát thực địa của luận án được phân bổ như thế nào?
Số liệu sơ cấp được tác giả khảo sát thực địa năm 2018 bao gồm:
- 2 Trung tâm nghiên cứu giống công lập và 1 hộ sản xuất giống tư nhân.
- 5 đại lý cung ứng vật tư nông nghiệp.
- 111 hộ nông dân trồng nho (70 hộ trồng nho đỏ, 41 hộ trồng nho xanh) tại TP. Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải và huyện Ninh Phước.
- 3 doanh nghiệp, 7 thương lái và 3 vựa thu mua nho tại Ninh Thuận.
- 5 đơn vị bán buôn và bán lẻ tại Hà Nội và Hải Phòng.
- 71 người tiêu dùng tại Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Vinh, Huế, Ninh Thuận, Bắc Giang.
- Đại diện lãnh đạo và chuyên viên Sở NN&PTNT, Sở KH&CN, Sở Công Thương Ninh Thuận, Viện Nha Hố và Viện Ứng dụng công nghệ sau thu hoạch.
3. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu của luận án có điểm gì đặc thù?
Luận án áp dụng kết hợp bốn phương pháp tiếp cận: (1) Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị (Michael Porter); (2) Phương pháp tiếp cận phát triển kinh tế địa phương và vùng lãnh thổ (LRED); (3) Phương pháp tiếp cận hệ thống; (4) Phương pháp tiếp cận phát triển bền vững (kết hợp hài hòa ba mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường).
4. Luận án sử dụng các công thức nào để phân tích kinh tế chuỗi giá trị nho?
Luận án hạch toán kinh tế dựa trên:
- Tổng giá trị sản xuất ($GO = IC + VA$).
- Chi phí trung gian ($IC$): Đối với hộ nông dân bao gồm phân bón, thuốc BVTV, vật liệu khác; đối với khâu thu mua/thương mại bao gồm giá mua vào, bao bì, nhiên liệu, vận chuyển, hao hụt.
- Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$): Phân tích theo chi phí thuê lao động, lao động gia đình, thuê đất, khấu hao, lãi vay và lãi ròng.
- Lãi gộp và Lãi ròng của từng mắt xích.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Nâng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị nông sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc kết hợp các khung tiếp cận chuỗi giá trị, phát triển kinh tế vùng và phát triển bền vững. Dựa trên nguồn dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa năm 2018 và dữ liệu thống kê giai đoạn 2013–2021, công trình đã phân tích chi tiết sơ đồ chuỗi, thực trạng liên kết và lượng hóa cơ cấu chi phí, giá trị gia tăng ở từng mắt xích của chuỗi giá trị nho tươi Ninh Thuận. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ những điểm nghẽn về liên kết, công nghệ sau thu hoạch và áp lực cạnh tranh với nho nhập khẩu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu cung ứng giống, sản xuất VietGAP, chế biến đến thương mại và dịch vụ hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững ngành nho Ninh Thuận.