Đồ án HCMUTE: Khám phá tiêu chuẩn mới cho chung cư

Đồ án nghiên cứu hcmute chung cư new standards, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2018

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

SUMMARY OF THE GRADUATE PROJECT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG I: KIẾN TRÚC

1.1. Mục đích thiết kế

1.2. Giới thiệu công trình

1.2.1. Vị trí công trình

1.2.2. Quy mô và đặc điểm công trình

1.2.3. Các chỉ tiêu xây dựng chính

1.3. Giải pháp kiến trúc, quy hoạch

1.3.1. Quy hoạch

1.3.2. Giải pháp bố trí mặt bằng

1.3.3. Giải pháp kiến trúc

1.4. Giao thông nội bộ

1.5. Các hệ thống kĩ thuật chính trong công trình

1.5.1. Hệ thống chiếu sáng

1.5.2. Hệ thống điện

1.5.3. Hệ thống cấp thoát nước

1.5.3.1. Hệ thống cấp nước sinh hoạt
1.5.3.2. Hệ thống thoát nước mưa và khí gas

1.5.4. Hệ thống phòng cháy chữa cháy

1.5.4.1. Hệ thống báo cháy
1.5.4.2. Hệ thống cứu hỏa bằng hóa chất và nước

1.5.5. Hệ thống khí hậu, thủy văn

2. CHƯƠNG II: THÔNG TIN CHUNG VỀ VẬT LIỆU VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

2.1. Thông tin chung về vật liệu

2.2. Lớp bê tông bảo vệ

2.3. Tiêu chuẩn dùng thiết kế

2.3.1. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn

2.3.2. Nguyên tắc cơ bản

2.3.3. Lựa chọn công cụ tính toán

3. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. Tính toán sàn điển hình phương pháp sàn sườn

3.1.1. Mặt bằng sàn tầng điển hình, sơ đồ bố trí hệ dầm sàn

3.1.2. Tải trọng tác dụng lên ô bản

3.1.3. Mô hình trên safe

3.1.4. Tính toán cốt thép

3.2. Tính toán sàn tầng điển hình bằng phương pháp sàn phẳng

3.2.1. Mô hình trên Safe

3.2.2. Tính toán và bố trí cốt thép

4. CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN KẾT CẤU CẦU THANG

4.1. Các đặc trưng cầu thang

4.2. Tính bản thang

4.2.1. Tải trọng tác dụng lên bản thang

4.2.2. Tính toán nội lực cầu thang (sử dụng phần mềm SAP2000)

4.2.3. Tính toán cốt thép

5. CHƯƠNG V: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG

5.1. Tổng quan về khung vách công trình

5.2. Chọn sơ bộ tiết diện khung ngang

5.2.1. Chọn sơ bộ tiết diện dầm, vách

5.2.2. Chọn sơ bộ tiết diện cột

5.3. Quan điểm tính toán

5.4. Tải trọng tác dụng vào khung

5.4.1. Tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn

5.4.2. Hoạt tải tác dụng vào khung

5.4.3. Tải gió tác dụng vào khung

5.5. Tính toán công trình chịu động đất theo phương pháp phổ phản ứng

5.5.2. Tính toán tải trọng động đất

5.6. Các trường hợp tải và tổ hợp

5.6.1. Các trường hợp tải tác dụng lên khung

5.6.2. Tổ hợp tải trọng

5.7. Kiểm tra mô hình

5.8. Tính thép cho dầm biên

5.8.1. Nội lực xuất ra từ mô hình

5.8.2. Tính toán cốt thép dọc cho dầm biên

5.8.3. Tính toán cốt thép đai cho dầm biên

5.8.4. Kết quả tính toán cốt thép dầm

5.8.5. Cấu tạo kháng chấn cho dầm

5.9. Tính toán cốt thép cột

5.9.1. Phương pháp tính toán

5.9.2. Tính toán cốt thép cho phần tử cột

5.9.3. Kiểm tra khả năng chịu lực cho cột nén lệch tâm phẳng bằng biểu đồ tương tác

5.10. Tính toán vách cứng cho khung trục C

5.10.1. Giả thiết tính toán

5.10.2. Tính toán cốt thép một trường hợp cụ thể cho vách

6. CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN MÓNG

6.1. Số liệu địa chất công trình

6.2. Lựa chọn phương án móng

6.3. Sơ lược về phương án móng cọc khoan nhồi

6.4. Chọn kích thước, chiều sâu chôn cọc

6.5. Tính toán sức chịu tải của cọc

6.5.1. Theo vật liệu làm cọc

6.5.2. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý

6.5.3. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền

6.5.4. Sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tĩnh SPT

6.5.5. Sức chịu tải thiết kế của cọc

6.6. Tính Toán Móng M1

6.6.1. Tải trọng tác dụng

6.6.2. Chọn chiều sâu chôn móng

6.6.3. Xác định số cọc và kích thước đài

6.6.4. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên các cọc

6.6.5. Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước

6.6.6. Kiểm tra xuyên thủng

6.7. Tính thép cho đài cọc

6.8. Tính Toán Móng M2

6.8.1. Tải trọng tác dụng

6.8.2. Chọn chiều sâu chôn móng

6.8.3. Chọn sơ bộ cọc và diện tích đài cọc

6.8.4. Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc

6.8.5. Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước

6.8.6. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên các cọc

6.8.7. Kiểm tra khả năng chống cắt

6.8.8. Tính thép cho móng M2

6.9. Tính Toán Móng ML

6.9.2. Chọn chiều sâu chôn móng

6.9.3. Chọn sơ bộ cọc và diện tích đài cọc

6.9.4. Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc

6.9.5. Kiểm tra ổn định của khối móng quy ước

6.9.6. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên các cọc

6.9.7. Kiểm tra khả năng chống cắt

6.9.8. Tính thép cho móng ML

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung cư HCMUTE

Chung cư HCMUTE được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về không gian sống hiện đại và tiện nghi. Với sự phát triển của đô thị hóa, việc xây dựng các căn hộ đáp ứng tiêu chuẩn tiêu chuẩn sống là rất cần thiết. Căn hộ HCMUTE không chỉ mang lại không gian sống thoải mái mà còn tích hợp nhiều tiện ích hiện đại, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cư dân.

1.1 Vị trí và quy mô

Chung cư HCMUTE tọa lạc tại vị trí đắc địa, gần các trung tâm thương mại và dịch vụ công cộng. Quy mô công trình bao gồm nhiều tầng với các căn hộ được thiết kế hiện đại, đáp ứng nhu cầu của cư dân. Mật độ xây dựng hợp lý giúp tạo ra không gian sống thoáng đãng, gần gũi với thiên nhiên.

II. Tiện ích và dịch vụ

Chung cư HCMUTE cung cấp nhiều tiện ích chung cư như hồ bơi, phòng gym, khu vui chơi trẻ em và các khu vực xanh. Những tiện ích này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn tạo ra môi trường sống lý tưởng cho cư dân. Đời sống đô thị tại đây được cải thiện đáng kể nhờ vào các dịch vụ tiện ích này.

2.1 An ninh và an toàn

An ninh là một trong những yếu tố quan trọng trong thiết kế của chung cư HCMUTE. Hệ thống camera giám sát và bảo vệ 24/7 đảm bảo an toàn cho cư dân. Các biện pháp phòng cháy chữa cháy cũng được chú trọng, với hệ thống báo cháy và cứu hỏa hiện đại, giúp cư dân yên tâm hơn khi sinh sống tại đây.

III. Thiết kế và kiến trúc

Thiết kế của chung cư HCMUTE mang tính hiện đại, với các yếu tố kiến trúc tối giản nhưng vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ. Các căn hộ được bố trí hợp lý, tối ưu hóa không gian sống. Môi trường sống tại đây được cải thiện nhờ vào việc sử dụng các vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường, tạo ra không gian sống xanh và bền vững.

3.1 Giải pháp kiến trúc

Giải pháp kiến trúc của chung cư HCMUTE tập trung vào việc tạo ra không gian sống thoải mái và tiện nghi. Các căn hộ được thiết kế với nhiều cửa sổ lớn, giúp ánh sáng tự nhiên tràn ngập không gian sống. Hệ thống thông gió tự nhiên cũng được chú trọng, đảm bảo không khí trong lành cho cư dân.

IV. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Chung cư HCMUTE không chỉ là nơi ở mà còn là một mô hình cho phát triển bền vững trong xây dựng. Dự án này thể hiện xu hướng nhà ở hiện đại, đáp ứng nhu cầu của người dân trong bối cảnh đô thị hóa. Giá trị của dự án không chỉ nằm ở mặt vật chất mà còn ở việc tạo ra một cộng đồng cư dân gắn kết, thân thiện.

4.1 Xu hướng phát triển

Xu hướng sống xanh và bền vững đang ngày càng trở nên phổ biến. Chung cư HCMUTE là một trong những dự án tiên phong trong việc áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng hiện đại, góp phần vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân. Dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu về nhà ở mà còn tạo ra một môi trường sống lý tưởng cho thế hệ tương lai.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: KIẾN TRÚC I.1 Mục đích thiết kế Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tư nước ngoài. Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn. Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp.

CHUNG CƯ NEW STANDARDS ra đời đáp ứng những nhu cầu cần thiết hiện nay.2 Giới thiệu công trình I.1 Vị trí công trình Công trình nằm trên khu đất rộng nằm ở phường 14, quận 5.2 Quy mô và đặc điểm công trình - Công trình gồm các văn phòng và căn hộ cao cấp 17 tầng cao 58. - Tầng hầm: cao 3 m là nơi đặt các hệ thống điện kĩ thuật trạm bơm, máy phát điện và chỗ để xe - Tầng trệt: cao 5 m gồm phòng thường trực và trung tâm thương mại.5 gồm các căn hộ ở hướng vào nhau thông qua hệ thống hành lang. - Tầng 17 (tầng thượng) là khu vui chơi, giải trí, câu lạc bộ. 1 Mặt bằng tầng điển hình I.3 Các chỉ tiêu xây dựng chính - Số tầng chính : 15 - Mật độ xây dựng : 52% - Diện tích các sàn tầng trệt: 2384 m2 - Tổng diện tích các tầng 2- Tầng mái : 21535 m2 I.3 Giải pháp kiến trúc, quy hoạch 13 do an I.1 Quy hoạch Khu Chung Cư New Standards ở quận 5, TPHCM nằm trong khu phồn thịnh nhất nhì thành phố, nằm gần trường học bệnh viện, bưu điện và các trung tâm thương mại lớn của thành phố và địa điểm lý tưởng cho việc ăn ở và sinh hoạt.

Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố nhanh nhất. Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố HCM hiện nay.2 Giải pháp bố trí mặt bằng Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác. Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí. Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt, giao thông hợp lí đảm bảo cuộc sống ổn định cho người dân sống trong chung cư.3 Giải pháp kiến trúc Hình khối được tổ chức theo khối vuông phát triển theo chiều cao mang tính bề thế hoành tráng.

Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng trang trí độc đáo cho công trình Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban công căn hộ tạo vẻ tự nhiên I.4 Giao thông nội bộ Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2.5m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ. Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s và một cầu thang bộ hành. Tóm lại: các căn hộ được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại có găn nước I.4 Các hệ thống kĩ thuật chính trong công trình I.1 Hệ thống chiếu sáng Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng.2 Hệ thống điện Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế vào trạm biến thế của công trình.Điện dự phòng cho toà nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588KVA cung cấp, máy phát điện này đặt tại tầng hầm.

Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện cung cấp cho những hệ thống sau: - Thang máy - Hệ thống phòng cháy chữa cháy. - Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ. - Biến áp điện và hệ thống cáp. - Điện năng phục vụ cho các khu vực của toà nhà được cung cấp từ máy biến áp đặt tại tầng hầm theo các ống riêng.5 Hệ thống cấp thoát nước 14 do an I.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt - Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ thuật (dưới tầng hầm).

- Nước được bơm thẳng lên bể chứa lên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động. - Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường I.2 Hệ thống thoát nước mưa và khí gas - Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phễu và chảy riêng theo một ống. - Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố. - Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung.

- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m3/ngày. Hệ thống phòng cháy chữa cháy I.1 Hệ thống báo cháy Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng. Ở nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình.2 Hệ thống cứu hỏa bằng hóa chất và nước Nước: trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai 20 dài 25m, lăng phun 13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy. Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng.

Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng. Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng).7 Hệ thống khí hậu, thủy văn Khu vực khảo sát nằm ở TP HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng. Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hoà. Nhiệt độ hàng năm 270C chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất (thường là tháng 4) và thấp nhất (thường tháng 12) khoảng 100C.

Khu vực TP là khu vực tương đối nóng, hàng năm có từ 2500-2700 giờ nắng. Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trong năm).

Độ ẩm trung bình từ 75-80 %. Hai hướng gió chủ yếu là Tây-Tây Nam và Bắc - Đông Bắc. Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 08.Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11. Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s.

Nhìn chung TP.HCM ít ảnh hưởng của bão và áp thấp thiệt đới từ vùng biển Hoa Nam mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp. 15 do an CHƯƠNG II: THÔNG TIN CHUNG VỀ VẬT LIỆU VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ II.1 Thông tin chung về vật liệu Vật liệu cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt, có giá thành hợp lý. Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp. Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác động của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão).

Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình. Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn. Nếu sử dụng các loại vật liệu trên sẽ giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính. Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặc thép là loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng.

→ Do đó sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép. 1 Vật liệu sử dụng STT Cấp độ bền Đặc tính vật liệu Kết cấu sử dụng Rb = 17 MPa - Cầu thang 1 B30 Rbt = 1.2 MPa - Sàn, dầm, cột, vách Eb = 32500 MPa - Đài móng Bảng 2. 2: Cốt thép sử dụng STT Loại thép Đặc tính vật liệu Rs = Rsc = 280 MPa 1 AII (Ø<10) Rsw = 225 MPa Es = 2.1105 MPa Rs = Rsc = 365 MPa 2 AIII (Ø  10) Rsw = 290 MPa Es = 2105 MPa II.2 Lớp bê tông bảo vệ Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn: - Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm: 15mm (20mm) - Trong dầm và dầm sườn có chiều cao ≥250mm: 20mm (25mm) - Trong cột: 20mm (25mm) - Trong dầm móng: 30mm - Trong móng: • Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35mm • Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70mm Chú thích: giá trị trong ngoặc ( ) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt (trích TCVN 5574:2012 – Bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế - điều 8.3) 16 do an II.3 Tiêu chuẩn dùng thiết kế II.1 Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn - TCVN 2737: 1995. Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.

Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió. Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Chung cư HCMUTE: Tiêu chuẩn mới cho không gian sống" mang đến cái nhìn sâu sắc về những tiêu chuẩn hiện đại trong thiết kế và xây dựng chung cư tại HCMUTE. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của không gian sống chất lượng, không chỉ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân. Những lợi ích mà bài viết cung cấp bao gồm thông tin về các tiêu chí thiết kế, tiện ích đi kèm và sự bền vững trong xây dựng, giúp độc giả hiểu rõ hơn về xu hướng phát triển nhà ở hiện nay.

Để mở rộng thêm kiến thức về chất lượng cuộc sống tại các đô thị, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn chất lượng cuộc sống dân cư thành phố hồ chí minh thực trạng và giải pháp", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng và giải pháp cải thiện chất lượng sống tại TP.HCM. Ngoài ra, bài viết "Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư thành phố cần thơ" cũng sẽ giúp bạn hiểu thêm về các biện pháp nâng cao chất lượng sống tại một thành phố khác. Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến quản lý chất lượng công trình, hãy xem bài viết "Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp quản lý chất lượng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị tại huyện tháp mười" để có cái nhìn sâu hơn về quản lý chất lượng trong xây dựng đô thị.