Luận văn chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự - ĐH Quốc gia HN

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự Việt Nam, phân tích quy định pháp luật, thực tiễn áp dụng và đề xuất hoàn thiện

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả

Lê Thị Hòa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2021

75
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự Khái niệm và đặc điểm pháp lý

Chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự là một loại chứng cứ được tạo ra, lưu trữ hoặc truyền tải dưới dạng dữ liệu số. Theo Luận văn Thạc sĩ Luật học của Lê Thị Hòa (2021), khái niệm này phản ánh rõ tính chất kỹ thuật và pháp lý đặc thù so với các loại chứng cứ truyền thống. Trong Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (sửa đổi 2019), chứng cứ điện tử được xác định tại Điều 93 như “tài liệu, dữ liệu điện tử được thể hiện dưới dạng tin nhắn, email, hình ảnh, âm thanh, cơ sở dữ liệu hoặc các dạng khác có giá trị chứng minh”. Đặc điểm nổi bật của chứng cứ điện tử bao gồm: tính dễ thay đổi, khả năng sao chép không giới hạn, phụ thuộc vào phương tiện kỹ thuật và khó xác thực nguồn gốc nếu thiếu biện pháp bảo vệ phù hợp. Những thuộc tính này đặt ra thách thức lớn cho việc thu thập, xác thựcđánh giá chứng cứ trong thực tiễn xét xử. Việc hiểu đúng bản chất pháp lý và kỹ thuật của chứng cứ điện tử là nền tảng để áp dụng hiệu quả trong tố tụng dân sự Việt Nam.

1.1. Khái niệm chứng cứ điện tử theo pháp luật Việt Nam

Theo Điều 93 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi 2019), chứng cứ điện tử là một trong những loại chứng cứ hợp pháp. Đây là dữ liệu được tạo ra từ thiết bị điện tử, mạng máy tính hoặc hệ thống kỹ thuật số. Khái niệm này mở rộng phạm vi chứng cứ truyền thống, phù hợp với xu thế số hóa trong xã hội hiện đại.

1.2. Đặc điểm pháp lý và kỹ thuật của chứng cứ điện tử

Chứng cứ điện tử mang tính vô hình, dễ bị xâm nhập, chỉnh sửa hoặc xóa bỏ. Do đó, tính xác thựctoàn vẹn của nó phụ thuộc vào quy trình thu thập và bảo quản. Các đặc điểm này đòi hỏi cơ quan tiến hành tố tụng phải có kiến thức chuyên môn về công nghệ thông tin để đảm bảo giá trị pháp lý.

II. Những thách thức khi sử dụng chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự

Việc áp dụng chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều vấn đề pháp lý và thực tiễn. Một trong những rào cản lớn nhất là thiếu quy định chi tiết về xác thực chứng cứ điện tử, dẫn đến tình trạng tòa án e ngại khi tiếp nhận loại chứng cứ này. Theo nghiên cứu của Lê Thị Hòa (2021), nhiều bản án dân sự đã bác bỏ chứng cứ điện tử do không đủ căn cứ xác minh nguồn gốc hoặc nghi ngờ về tính chỉnh sửa. Bên cạnh đó, năng lực chuyên môn của thẩm phán, thư ký và luật sư trong lĩnh vực công nghệ còn hạn chế, gây khó khăn trong việc đánh giá giá trị chứng minh. Ngoài ra, hệ thống lưu trữ và bảo quản chứng cứ điện tử chưa được chuẩn hóa, làm tăng nguy cơ mất mát hoặc hư hại dữ liệu. Những bất cập này làm giảm hiệu quả giải quyết tranh chấp dân sự trong kỷ nguyên số.

2.1. Khó khăn trong xác thực và đánh giá chứng cứ điện tử

Tòa án thường thiếu công cụ kỹ thuật để kiểm tra tính nguyên vẹnnguồn gốc của chứng cứ điện tử. Nhiều trường hợp, đương sự nộp email hoặc tin nhắn mà không kèm theo hồ sơ kỹ thuật (metadata), khiến cơ quan tố tụng không thể xác minh thời gian, địa điểm hay người tạo lập.

2.2. Hạn chế về năng lực chuyên môn và hạ tầng công nghệ

Thẩm phán và luật sư chưa được đào tạo bài bản về phân tích dữ liệu số. Hệ thống lưu trữ chứng cứ tại tòa án cũng chưa đáp ứng yêu cầu bảo mật và toàn vẹn dữ liệu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin pháp lý vào chứng cứ điện tử.

III. Phương pháp thu thập và bảo quản chứng cứ điện tử hiệu quả

Để đảm bảo giá trị pháp lý của chứng cứ điện tử, cần tuân thủ quy trình thu thập, lưu trữbảo quản nghiêm ngặt. Theo kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị từ Luận văn Lê Thị Hòa (2021), việc sử dụng biện pháp kỹ thuật số hóa như hash code, chữ ký số hoặc niêm phong điện tử giúp duy trì tính toàn vẹn. Tại Việt Nam, mặc dù Bộ luật Tố tụng Dân sự cho phép đương sự tự thu thập chứng cứ điện tử, nhưng thiếu hướng dẫn cụ thể về cách thức hợp lệ. Do đó, cần xây dựng quy trình chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành, kết hợp với sự hỗ trợ của chuyên gia công nghệ. Đồng thời, việc lưu trữ chứng cứ phải diễn ra trên hệ thống có chứng nhận an toàn thông tin, tránh truy cập trái phép. Những phương pháp này không chỉ nâng cao độ tin cậy mà còn giảm tranh cãi về tính hợp pháp trong phiên tòa.

3.1. Quy trình thu thập chứng cứ điện tử theo chuẩn pháp lý

Việc thu thập chứng cứ điện tử cần ghi nhận đầy đủ metadata (thời gian, thiết bị, địa chỉ IP...). Nên thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền hoặc có biên bản công chứng để tăng tính xác thực trước tòa.

3.2. Giải pháp bảo quản chứng cứ điện tử an toàn

Sử dụng hệ thống lưu trữ đám mây có mã hóa đầu cuối, kèm theo cơ chế kiểm tra tính toàn vẹn bằng hàm băm (hash function). Các bản sao lưu phải được niêm phong kỹ thuật và ghi nhận chuỗi sự kiện truy cập (audit trail).

IV. Kinh nghiệm quốc tế về chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự

Nhiều quốc gia đã xây dựng khung pháp lý tiên tiến về chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự. Tại Hoa Kỳ, Federal Rules of Evidence (FRE) quy định rõ điều kiện xác thực chứng cứ điện tử thông qua Rule 901 và 902. Liên minh Châu Âu ban hành Chỉ thị 2016/680 và các tiêu chuẩn kỹ thuật chung cho việc trao đổi chứng cứ điện tử giữa các quốc gia thành viên. Trung Quốc cũng đã sửa đổi Luật Tố tụng Dân sự năm 2012 để chính thức công nhận dữ liệu điện tử là loại chứng cứ độc lập. Những mô hình này nhấn mạnh vai trò của chứng nhận kỹ thuật số, chuỗi lưu giữ (chain of custody) và trọng tài công nghệ. Theo Lê Thị Hòa (2021), Việt Nam có thể học hỏi cách tiếp cận “linh hoạt nhưng có kiểm soát” của các nước này để hoàn thiện hệ thống pháp luật nội địa, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử và giao dịch số phát triển mạnh mẽ.

4.1. Mô hình chứng cứ điện tử tại Hoa Kỳ và EU

Hoa Kỳ áp dụng nguyên tắc “self-authenticating evidence” cho chứng cứ điện tử có chữ ký số hoặc được lưu trữ bởi hệ thống đáng tin cậy. EU tập trung vào tiêu chuẩn hóa kỹ thuậtbảo vệ dữ liệu cá nhân khi xử lý chứng cứ số.

4.2. Bài học cho Việt Nam từ thực tiễn Trung Quốc

Trung Quốc đã tích hợp chứng cứ điện tử vào hệ thống tố tụng từ sớm, với quy định rõ ràng về hình thức, giá trị và quy trình thu thập. Điều này giúp giảm tranh chấp và tăng tốc độ giải quyết vụ án dân sự liên quan đến giao dịch trực tuyến.

V. Ứng dụng thực tiễn chứng cứ điện tử trong xét xử dân sự tại Việt Nam

Thực tiễn xét xử tại Việt Nam cho thấy chứng cứ điện tử ngày càng phổ biến trong các vụ án tranh chấp hợp đồng, vi phạm bản quyền, ly hôn có yếu tố mạng xã hội hoặc giao dịch thương mại điện tử. Tuy nhiên, theo khảo sát từ Luận văn Lê Thị Hòa (2021), chỉ khoảng 30% vụ án có chứng cứ điện tử được tòa án chấp nhận làm căn cứ phán quyết. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu hướng dẫn áp dụng cụ thể và lo ngại về tính giả mạo. Một số tòa án đã bắt đầu thử nghiệm việc phối hợp với trung tâm giám định công nghệ để xác minh email, tin nhắn Zalo hoặc dữ liệu từ nền tảng số. Kết quả bước đầu cho thấy khả năng nâng cao độ tin cậy nếu có quy trình chuẩn. Việc công nhận chứng cứ điện tử không chỉ phản ánh sự thích ứng của hệ thống tư pháp với thời đại số mà còn bảo vệ quyền lợi chính đáng của công dân trong môi trường giao dịch phi vật lý.

5.1. Các loại vụ án dân sự thường sử dụng chứng cứ điện tử

Phổ biến nhất là tranh chấp hợp đồng mua bán qua mạng, vi phạm cam kết trên mạng xã hội, hoặc tranh chấp lao động có trao đổi qua email. Chứng cứ điện tử như lịch sử chat, giao dịch ngân hàng số, hoặc video call đóng vai trò then chốt.

5.2. Thực trạng chấp nhận chứng cứ điện tử tại tòa án Việt Nam

Nhiều thẩm phán vẫn thiên về chứng cứ vật chất truyền thống. Tuy nhiên, một số tòa án như TP.HCM và Hà Nội đã bắt đầu áp dụng giám định kỹ thuật số để xác minh tính xác thực, mở ra xu hướng tích cực.

VI. Hướng hoàn thiện pháp luật về chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự

Để nâng cao hiệu lực của chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự, Việt Nam cần sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng Dân sự theo hướng chi tiết hóa các quy định về xác thực, bảo quản, và đánh giá chứng cứ điện tử. Theo kiến nghị của Lê Thị Hòa (2021), nên ban hành Thông tư hướng dẫn riêng do TANDTC chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông. Đồng thời, cần đào tạo nghiệp vụ công nghệ cho đội ngũ tư pháp và thiết lập mạng lưới giám định tư pháp số trên toàn quốc. Ngoài ra, nên tham khảo tiêu chuẩn quốc tế như ISO/IEC 27037 về thu thập chứng cứ số. Việc hoàn thiện khung pháp lý không chỉ giúp giải quyết tranh chấp nhanh chóng, minh bạch mà còn thúc đẩy niềm tin pháp lý trong xã hội số. Tương lai của tố tụng dân sự Việt Nam sẽ gắn liền với khả năng thích ứng và quản trị hiệu quả chứng cứ điện tử.

6.1. Đề xuất sửa đổi luật và ban hành văn bản hướng dẫn

Cần quy định rõ tiêu chí xác thực chứng cứ điện tử, ví dụ: yêu cầu metadata, chữ ký số, hoặc xác nhận từ nhà cung cấp dịch vụ. Đồng thời, hướng dẫn chi tiết về thủ tục nộp và lưu trữ tại tòa án.

6.2. Đào tạo và xây dựng hạ tầng giám định chứng cứ số

Thành lập trung tâm giám định tư pháp công nghệ tại các khu vực trọng điểm. Tổ chức khóa đào tạo ngắn hạn cho thẩm phán, luật sư về phân tích và đánh giá chứng cứ điện tử theo chuẩn quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NHỮNG Ví TRONG TO TUNG DẦN SỰ. Khái miêmvà các thuộc tỉnh của chứng cử. Khái niệm chứng cử. Các thuộc tính của chứng cử.

Khải niệm chứng cứ diện tứ trong tổ tụng dân sự. Đặc diễm của chứng cử diện tit 1. Phân loại chứng cử điện tử. Kinh nghiệm qudc té vé xâu dựng pháp lật điều chỉnh chứng cứ điện trong tÔ tạng dân sự.1 Khải quát pháp luật về chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự ở một số quốc gia và khu vực trên thể giới 25 1.

Nội dung cơ bản của pháp luật về chứng cử điện tử. 26 Kắt luận chương T .CAC QUY DINH PHAP LUAT VIET NAM VECHUNG CU BIEN TU TRONG TO TUNG DAN SU VA THỰC TIẾN AP DUNG. Các quy định pháp luật Việt Nam về chứng cứ diện tứ trang tỗ tạng dẫn SM. Về dịnh nghĩa chứng cứ điện tử: - Al 2.

Về thu thập, piao nộp, truyền tải chứng cứ diện tử: 43 2. Về vấn để đánh giá chứng cứ: 45 2. Về bảo quản chứng cứ điện tử:. Thực tHẫn xét xử các vụ ân dân sự có liên quan đến chứng cứ điện tử ở Viét Nam.

Tỉnh hình xét xử các vụ án dân sự có sử dụng chứng cứ điện tử.2 Nguyên nhân của nhũng bắt cập, hạn chế trong thực tiễn xét xử các vụ án đân sự có sử dụng chứng cứ diện tứ. - 59 Kết luận chương 2. đặc điểm lá rất dễ bị phá hủy, bị biến đổi bởi những thú thuật máy tính cũa chuyên gia máy tính Theo số liệu thống kê của Tòa án nhãn dân tôi cao [9]; đến năm 2015, tính trưng bình mỗi năm các Tòa ản nhân dân đã giải quyết trên 150.000 vụ việc đân sự, hồn nhân và gia đình; trên 2.500 vụ việc về kinh doanh, tương mại; trên 2.000 vụ việc về lao động; tý lệ các vụ việc mà Tòa án phải giải quyết hàng năm tăng khoảng 15%; các vụ việc về kinh doanh, thương mại và lao dộng có tỷ lê tăng cao hơn so với các vụ việc dân sự khác. Trong số đó, có không ít vụ việc liên quan đến các chứng cứ dưới dạng dữ liệu điện tử chứ không phải bản chữ viết, có đóng dấu hay chữ ký xác thực.

Có những giao dịch điện tử đã diễn ra một thời gian đải nên không được lưu trỡ hoặc được lưu trữ ở nước ngoài, gây khó khăn trong việc thu thập chứng cứ Vé ban chất,chứng cứ điện tử có giá trị tương đương như chứng cứ truyền thống, nó được quy định trong Luật Giao dịch điện tử, Luật Thương mại, Nghị định về Thương mại diện Lử cũng như các văn bản có liên quan, nhưng trên thực tế thi việc áp dụng nguyên tắc tương đương đối với các chúng cử điện tử vẫn con nhiều khỏ khăn Io quy định mang tính nguyên tắc chung mà không có nhiều văn bản hướng dẫn thi hành cụ thể của cơ quan có thấm quyên, nền lòa ángặp không ít khó khăn để giải quyết các vụ việc dân sự có sử dụng chứng cữ điện tử. Vì vậy, cần có những nghiên cửu chuyên sâu để làm rõ bản. chất, đặc điểm của chứng cứ điện tử, pháp luật điều chỉnh chứng cử điện tử, đặc biệt là các quy định về xác dịnh, thu thập, bảo quản, đánh giá chứng cử diện tử 2. Tỉnh hình nghiên cứu đề tài Liên quan đến nội dung chứng cứ điện tử trong tố Lụng dân sự, ở Việt Named rat ít công trình nghiên cứu Chẳng hạn, bải viết “Chứng cử điện tử trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại” của Luật sư Lê Văn Thiệp đăng trên Tap chí Kiểm sálsể 5/2016; bài viết của Tiến sĩ.

Nguyễn Hãi An “Chứng cử và chứng cứ điện tử theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam và thực tiễn áp dụng trong Kỷ yếu ITội thảo quốc tế “Pháp luật tế tụng dân sự trong 5 Ở nước ngoài, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu sâu về chứng cử điện tử, chẳng hạn như luân án tiến sĩ củaKhaled Ali Aljneibi, trường Dai hoc Bangor (Vương quốc Anh) năm 2014với dé tai: “Quy dinh về chứng cứ điện tử ở Các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất: Những bất cập và đề xuất sửa đổi” (The Regulation of Electronic Evidence in the United Arab Emirates: Current limitations and Proposals for reform); luan an tiến sĩ của Allison Stanfield, Dai học Công nghệ Queensland (Australia) năm 2016 với đề tài “Xác thực chứng cứ: điện tử” (The Authentication of Electronic Evidence), cuốn sách chuyên khảo: “Chứng cứ điện tử”(Electronic Evidence) của Stephen Mason và Daniel Seng (2017.published by University of London), bài viết “Nghiên cứu về các vấn đề pháp lý liên quan của chứng cử điện tử” của Xue Guang Wang(Research on Relevant Legal Problems of Electronic Evidence) (2016), cuốn sách “Xử lý và trao đổi chứng cứ điện tử ở châu Âu” (Handlingand Exchanging Electronic Evidence Across Europe)của các tác giả Maria Angle Biasiotti, leanne Pia Mifsud Bonmcl va Joe Cannataci- Fabrizio Turchi (NXB Springer 2018) cuén sách “Công nghệ điện tử và tổ tụng dân sự: Những ngả đường mới dẫn đến công lý trên thé gidi” (Electronic Technology and Civil Procedure: New Paths to Justice from Around the World ), chu bién: Miklos Kengyel va Zoltan Nemessanyi, NXB. Springer 2012, trong đó có một phần nghiên cứu về chứng cứ điện tử. Các công trình nói trên đã làm rõ khái niệm, đặc điểm, phân loại chứng cứ điện tử, các tiêu chí xác thực chứng cứ điên tử, kinh nghiệm một số quốc gia trong xây dựng pháp luật về chứng cứ điện tử, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về pháp luật và thực tiễn về chứng cứ điên tử trong tổ tụng. dân sự Việt Nam.

Với mục đích làm phong phủ thêm nội dung nghiên cứu về chứng cử điện tử ở Việt Nam, tôi lựa chọn đề tài "Chứng cứ điện tử trong tổ tạng dân sự" lam dé tai nghiên cứu luận văn thạc sĩ luật học với mong muốn sẽ góp phần bổ sung lý luận về chứng cứ điện tử trong tố tung dân sự Việt Nam, phát hiện những hạn chế của các quy định pháp luật về chứng cứ điện tử cũng như những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực thi ở Việt Nam. Từ đó, đề xuất, kiến 7 nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật Việt Nam về chứng cứ điện tử trong tổ tung dân sự. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự và góp phần hoàn thiện các quy định pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam về chứng cứ điện tử. Để có thể đạt được mục đích đặt ra khi nghiên cứu đề tài, đòi hỏi luận văn phải giải quyết các nhiệm vụ sau Thứ nhất, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận về chứng cứ điện tử trong, tố tụng dân sự như khái niêm, đặc điểm, phân loại, giá trị chứng minh, thu thập, xác định,và bảo quản và đánh giá chứng cứ điện tử.

Thứ hai, phân tích thực trạng pháp luật Việt Nam về chứng cứ điện tử và thực tiễn sử dụng chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự Việt Nam, so sánh với pháp luật và thực tiễn sử dụng chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự một số quốc gia trên thế giới. Thứ ba, đưa ra một số kiến nghị hoàn thiên pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam về chứng cứ điện tử 4. Phạm vi nghiên cứu Trong khuôn khổ đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật dân sự và tố tụng dân sự, tác giả chỉ nghiên cứu về chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự, trong đó tập trung nghiên cứu về chứng cứ điện tử trong tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành nhưng có so sánh với pháp luật một số nước trên thế giới như Hoa Kỳ, Trung Quốc, các nước châu Âu. Phuong pháp nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu mà để tài đặt ra, trong quá trình nghiên cứu luận văn đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cơ bản sau: - Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.

tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam MO DAU 1. Tinh cấp thiết của dề tài Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã và đang tác động ngày cảng mạnh mẽ đến tắt cả cáu lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội Việt Nam. Ngày 27 tháng 9 năm 2019, Bộ Chinh trị ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TW về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tu. Nghị quyết khẳng dinh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư yêu cầu phải đổi mới tư duy về quán lý kinh tế, quân lý xã hội và xây dựng, hoàn thiện thể chế cho phủ hợp.

Nghị quyết để ra chủ trương hoàn thiện hệ thống pháp luật tạo thuân lợi cho việc chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư của Việt Nam. Tháp luật tố tụng dân sự lả công cụ cơ băn để bão vệ quyền đân sự, thiết lập cơ chế và trinh tự giải quyết các tranh chấp, yêu cầu về dẫn sự của các tổ chức, cá nhân tại tòa án. Chế định chứng cứ là một trong những chế định nên tảng của pháp luật tổ tụng dân sự. Dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, lĩnh vực tế tụng dân sự nói chung và chứng cứ nói riêng đang có những biến đổi mạnh mẽ, đi hỏi các nhà lập pháp phái nhận diện va điều chỉnh cho phủ hợp với thời đại mới.

Ngày nay, với sự bùng nỗ củamang mây tính, con người có thể nhanh chéng giao tiếp và kết nổi với nhau để đảng hơn thông qua nhiều loại dịch vụ trên ImterneL Đây chỉnh là điều kiện thuận lợi cho giao dịch điện tử ngày cảng phát triển hơn, nhất là các giao dịch thương mại điện tử. liiện nay, giao địch điện tử đã trở thành một phương thức giao địch quen thuộc của các tổ chức, cả nhân Trong bối cảnh đó, các vụ án tranh chấp, kiện tụng có liên quan đến các giao dịch, các hành vi của con người trên Internet cũng ngày một gia Lăng +Öễ bảo vệ quyền va loi ich hợp pháp của mình tại 'Iòa án, các cá nhân tổ chức cần thu thập và xuất trình các chứng cử để chứng minh cho yêu cầu của mình vả phản đối yêu cầu của đương sự khác. Trong kỹ nguyên số, một trong những loại chứng cứ quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ