Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Bùi Xuân Phái thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tư pháp), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Hồi và PGS.TS Lê Văn Long, bảo vệ năm 2016. Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, mã số 62 38 01 01.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN                                     |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài               | Chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu               |
|                          | phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay                                 |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả & Người HDKH     | NCS. Bùi Xuân Phái; PGS.TS Nguyễn Thị Hồi, PGS.TS Lê Văn Long           |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo & Năm      | Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp) - 2016  |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Chuyên ngành & Mã số     | Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật - Mã số: 62 38 01 01           |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội nâng cao mức sống con người nhưng đồng thời làm nảy sinh tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường trên quy mô rộng lớn, đe dọa mục tiêu phát triển bền vững và quyền lợi của các thế hệ tương lai. Sự mất cân đối giữa tăng trưởng kinh tế trước mắt với an sinh xã hội và bảo vệ môi trường đặt ra yêu cầu Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải thực hiện trách nhiệm điều tiết vĩ mô. Quản lý môi trường trở thành một phương diện hoạt động có ý nghĩa thiết yếu, ngang hàng với các chức năng kinh tế và xã hội.

Văn kiện Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã chỉ rõ hạn chế: "Lý luận chưa giải đáp được một số vấn đề của thực tiễn đổi mới và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, đặc biệt là trong việc giải quyết các mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và chất lượng phát triển; giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội". Trước thời điểm luận án triển khai, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước chủ yếu tiếp cận vấn đề môi trường dưới góc độ kỹ thuật đơn lẻ hoặc xem quản lý môi trường như một nhiệm vụ nằm trong chức năng kinh tế - xã hội, chưa có công trình chuyên biệt nào xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh để khẳng định quản lý môi trường là một chức năng độc lập của nhà nước hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu trực tiếp của đề tài là làm sáng tỏ lý luận về chức năng quản lý môi trường của nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững; đánh giá thực trạng thực hiện chức năng này của Nhà nước Việt Nam; từ đó xác định hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý môi trường trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 4 nội dung:

  1. Xây dựng và làm sáng tỏ lý luận về chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay (làm rõ sự cần thiết, nội dung, phương thức, bộ máy và các yếu tố tác động).
  2. Xem xét thực trạng thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước thời gian qua, xác định các thành tựu, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó.
  3. Tìm hiểu kinh nghiệm thực hiện chức năng quản lý môi trường đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của một số nhà nước trên thế giới để rút ra bài học tham khảo.
  4. Đề xuất các phương hướng và giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước Việt Nam trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững; thực trạng thực hiện chức năng này tại Việt Nam và kinh nghiệm của một số quốc gia; hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng quản lý môi trường.
  • Phạm vi không gian: Tập trung chủ yếu tại Việt Nam, có mở rộng khảo cứu kinh nghiệm quốc tế tại các quốc gia có nét tương đồng hoặc có kinh nghiệm quản lý điển hình.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát chủ yếu từ khi công cuộc Đổi mới được tiến hành ở Việt Nam đến năm 2016.
  • Phạm vi nội dung: Những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về chức năng quản lý môi trường gồm khái niệm, đặc điểm, sự cần thiết, nội dung, phương thức, bộ máy thực hiện, các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng tổ chức thực hiện và giải pháp hoàn thiện.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận một khối lượng lớn tài liệu học thuật trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                       TỔNG HỢP CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRONG TÀI LIỆU                       |
+-------------------------+--------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm công trình         | Tác giả và công trình tiêu biểu được điểm luận                           |
+-------------------------+--------------------------------------------------------------------------+
| Quốc tế về môi trường,  | Catharine Newbury (1988), Joseph Tainter (1988), Norman Yoffee & George  |
| suy thoái & PTBV        | Cowgill (1988), Duane Smith (1993), Thomas Power (1996), Jerrold Marcus  |
|                         | (1997), Al Gedicks (2001), Jeutte Arneborg & Hans Christian Gullóv       |
|                         | (1998), John Perlin (1989), Saskia Ozinga (2001), Micheal William (2003),|
|                         | Conrad Totman (1989), Madhav Gadgil & Prema Iyer (1989), Tim Flanney     |
|                         | (1994), David Horton (2000), Andrew Campbell (1994), Mary E.White        |
|                         | (1997, 2000), Frances Cairncross (2000), Stuart Pimm (2001), Lester      |
|                         | Brown (2001), Davit Lorey (2003), James Speth (2004), Kenneth Deffeyes   |
|                         | (2001), Paul Robert (2004), David Webster (2002), Alexander Mather       |
|                         | (2001), A.Angelsen & D.Kaimowitz (2001), John Richards (2003), Vaclav    |
|                         | Smil (2003), Keith Wiebe (2003), Charles Redman và cộng sự (2004),       |
|                         | Brian Fagan (2004).                                                      |
+-------------------------+--------------------------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu về bối cảnh  | Qu Geping & Li Jinchang (1994), Ngân hàng Thế giới (2001), M.Lydon       |
| Trung Quốc              | (1998), J.Shapiro (2001), D. Zweig (2002), Mark Elvin (2004), Jared      |
|                         | Diamond & Jianguo Liu (2008), Dự án VIE/01/021 của Bộ KH&CN (2003), Báo  |
|                         | cáo phát triển Trung Quốc của Viện Nghiên cứu Trung Quốc (Đỗ Tiến Sâm    |
|                         | chủ biên, 2007).                                                         |
+-------------------------+--------------------------------------------------------------------------+
| Lý luận Xô Viết & Nga   | Từ điển chính trị Alexandrot (1940), I.V.A Léchkhin & Ph.N Pêtorốp       |
| về chức năng nhà nước   | (1947), N. Peiskun (1958), M.Phiuzin (1963), M.I Krêmianxki (1966),      |
|                         | V. Chiu khin (1972), N.Samosenko (1956), B.Curasvili (1974), A.I Denisov |
|                         | (1960), E.Sluseler (1968), N.V Chernogolovkin (1970).                    |
+-------------------------+--------------------------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu trong nước   | Nguyễn Thế Thôn & Hà Văn Hành (2007), Lưu Đức Hải và cộng sự (2000),     |
| về môi trường & PTBV    | Nguyễn Đắc Hy (2003), Nguyễn Đình Hòe & Nguyễn Ngọc Sinh (2010), Đào     |
|                         | Hoàng Tuấn (2010), Vũ Quế Hương (2010), Hà Huy Thành (2010).             |
+-------------------------+--------------------------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu trong nước   | Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật (Đại học Huế, Trường    |
| về chức năng nhà nước   | Đại học Luật Hà Nội, Nguyễn Văn Động), Trần Thái Dương (1999, 2002),     |
|                         | Lê Thị Hằng (2002), Lê Thu Hằng (2003), Dương Thị Thục Anh (2012),       |
|                         | Nguyễn Thị Hồi (2004), Nguyễn Văn Mạnh (2005), Ngô Ngọc Thắng (2007),    |
|                         | Iuri Knjazev (Vũ Xuân Mai lược thuật, 2008), Lê Minh Quân (2011).        |
+-------------------------+--------------------------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu quản lý hành | Nguyễn Thị Thơm (2010), Nguyễn Văn Động (2010), Nguyễn Thị Hoài Phương   |
| chính & pháp luật MT    | (2010), Nguyễn Văn Hùng (2011), Mai Đức Lộc (2001), Nguyễn Hữu Cát       |
| tại Việt Nam            | (2005), Nguyễn Văn Tài (2001-2010), Nguyễn Văn Hồng (2009), Đặng Văn Lợi |
|                         | (2009), Hoàng Văn Thức (2009), Ngô Thị Vân Anh (2010), Hoàng Thế Liên    |
|                         | (2009, 2015), Trần Thị Hiền (2011), Nguyễn Quang Vũ (2006), Phan Thị Tố  |
|                         | Uyên (2011), Tạ Quang Ngọc & Nguyễn Toàn Thắng (2014), Lê Thị Châu       |
|                         | (2014); các báo cáo khoa học tại Hội nghị Môi trường toàn quốc lần I,    |
|                         | II, III (2010) và IV (2015).                                             |
+-------------------------+--------------------------------------------------------------------------+

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy các công trình trước đây tập trung vào ba xu hướng chính nhưng đều để lại khoảng trống lý luận:

  1. Các nghiên cứu quốc tế thiên về cảnh báo lịch sử sụp đổ của các nền văn minh do suy thoái tài nguyên, hoặc tập trung vào khía cạnh kỹ thuật quản lý môi trường tại các quốc gia tư bản phát triển, ít đi sâu vào lý luận chức năng nhà nước trong điều kiện cụ thể của quốc gia đang phát triển.
  2. Các công trình lý luận Xô Viết và trong nước về chức năng nhà nước chủ yếu xem xét chức năng kinh tế, chức năng xã hội hoặc chức năng trấn áp - bảo vệ Tổ quốc, chưa định danh quản lý môi trường là một chức năng độc lập có vị trí ngang tầm trong cơ cấu chức năng nhà nước hiện đại.
  3. Các nghiên cứu quản lý môi trường trong nước thường tiếp cận dưới góc độ quản lý ngành, quản lý kỹ thuật của cơ quan hành chính hoặc hoàn thiện từng đạo luật riêng lẻ, chưa khái quát thành một phương diện hoạt động cơ bản của toàn bộ bộ máy nhà nước.

Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống luận cứ khoa học để xác định và luận giải quản lý môi trường là một chức năng độc lập, tất yếu của Nhà nước Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng hệ thống lý luận của triết học Mác - Lênin, quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội toàn quốc từ lần thứ V đến thời điểm nghiên cứu, cùng lý luận khoa học pháp lý hiện đại về chức năng nhà nước, nhà nước pháp quyền và trách nhiệm của nhà nước trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Các khái niệm nòng cốt được xác định và phát triển trong văn bản bao gồm:

  • Khái niệm môi trường: Môi trường được hiểu là tổng thể các yếu tố tự nhiên sẵn có và các yếu tố kinh tế, xã hội - nhân văn do con người tạo ra, là các điều kiện cần thiết cho sự tồn tại, phát triển của mọi sinh vật. Khái niệm này bao gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn, nhấn mạnh mối quan hệ tương tác biện chứng giữa tự nhiên, con người và xã hội.
  • Khái niệm phát triển bền vững: Là sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa và hợp lý giữa ba yếu tố trụ cột: tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội, cùng với bảo vệ môi trường. Tại Việt Nam, phát triển bền vững gắn liền với yêu cầu ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc phòng, chủ quyền quốc gia và phát triển nhân văn (tạo cơ hội bình đẳng trong tiếp cận tài nguyên, giảm nghèo, bảo vệ văn hóa và đầu tư vào vốn con người).
  • Khái niệm chức năng nhà nước: Là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước, thể hiện bản chất, vai trò của nhà nước và nhằm thực hiện những nhiệm vụ, mục tiêu cơ bản của nhà nước trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định.
  • Khái niệm chức năng quản lý môi trường của nhà nước: Là một phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước hiện đại biểu hiện ở việc tác động một cách có hệ thống, thường xuyên tới môi trường và hoạt động của con người trong quan hệ với môi trường bằng những phương tiện và biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo sự cân bằng, an toàn trong phát triển và phát huy các giá trị của môi trường đáp ứng các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính trong khoa học pháp lý lý thuyết, sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống và liên ngành giữa Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Luật hành chính, Luật môi trường và Xã hội học pháp luật.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được văn bản trình bày gồm 6 phương pháp:

  1. Phương pháp phân tích: Vận dụng để nhận thức các bình diện chi tiết của từng vấn đề từ phương diện lý luận đến hiện tượng thực tế đời sống môi trường trong lịch sử và hiện tại.
  2. Phương pháp tổng hợp: Vận dụng để xâu chuỗi các vấn đề, tìm ra mối liên hệ và xác định tính hệ thống của đối tượng nghiên cứu.
  3. Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu các giai đoạn vận động của tự nhiên, xã hội và nhận thức, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và luận cứ khoa học.
  4. Phương pháp so sánh: Tìm ra sự tương đồng và dị biệt giữa Việt Nam và các quốc gia khác, lý giải nguyên nhân và dự báo khuynh hướng phát triển.
  5. Phương pháp xã hội học (thống kê và điều tra xã hội học): Sử dụng các số liệu, thông tin thu thập và kế thừa kết quả điều tra xã hội học từ các công trình nghiên cứu đã công bố để nhận định khuynh hướng vận động và đánh giá thực tiễn.
  6. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Tìm ra những thuộc tính chung, phổ biến và tất yếu nhằm xây dựng khái niệm, rút ra kết luận khoa học và các quy luật vận động.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc và các nghị quyết chuyên đề của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp, Luật Bảo vệ môi trường các năm 1993, 2005, 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Báo cáo chính thức tại các Hội nghị Môi trường toàn quốc lần thứ I, II, III (2010), IV (2015).
  • Kết quả nghiên cứu và số liệu thứ cấp từ các đề tài nghiên cứu cấp nhà nước, cấp bộ đã được nghiệm thu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đề tài

Chương 1 tiến hành phân loại, hệ thống hóa và phân tích sâu sắc các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về môi trường, phát triển bền vững, chức năng nhà nước và quản lý nhà nước về môi trường. Tác giả chỉ ra rằng các học giả phương Tây chủ yếu tập trung vào khía cạnh thực tiễn quản lý tài nguyên và giải quyết các xung đột môi trường cụ thể; trong khi các học giả Xô Viết và Nga tập trung vào lý luận chức năng nhà nước nói chung.

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu đã chuyển biến tích cực nhưng phần lớn tiếp cận đơn lẻ theo hướng kỹ thuật của các phân ngành (đất đai, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đa dạng sinh học) hoặc nghiên cứu chế định pháp luật môi trường cụ thể. Chưa có công trình nào khẳng định quản lý môi trường là một chức năng độc lập của nhà nước trong thế "kiềng ba chân" của phát triển bền vững. Từ đó, chương 1 xác lập các nhiệm vụ nghiên cứu mà luận án cần trực tiếp giải quyết.

Chương 2: Quản lý môi trường - một chức năng của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 làm sáng tỏ các nền tảng lý luận cơ bản:

  • Phân tích và đưa ra định nghĩa về môi trường, quản lý môi trường, phát triển bền vững và chức năng nhà nước.
  • Xây dựng định nghĩa chức năng quản lý môi trường của nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
  • Luận giải 3 đặc điểm chủ yếu của chức năng quản lý môi trường ở Việt Nam:
    1. Góp phần tạo cơ sở vững chắc, ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội (tạo "chân đế" trong thế kiềng ba chân; điều tiết sự mất cân đối và bất công xã hội do mặt trái kinh tế thị trường gây ra; ứng phó với các thảm họa và biến đổi khí hậu như sự cố Fukushima tại Nhật Bản năm 2011, siêu bão Haiyan năm 2013, hiện tượng hải sản chết bất thường tại ven biển miền Trung tháng 4-5/2016).
    2. Là chức năng có phạm vi rộng, nội dung và tính chất phức tạp, liên quan chặt chẽ với các chức năng khác (chức năng kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại).
    3. Là chức năng mới, góp phần tích cực bảo đảm quyền con người, quyền công dân (quyền được sống trong môi trường trong lành, quyền tiếp cận thông tin môi trường phục vụ phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng"), thể hiện tính xã hội sâu sắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Luận giải tính tất yếu và sự cần thiết phải thực hiện chức năng: xuất phát từ quy luật mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế nhanh với nguy cơ cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường; khắc phục tình trạng tăng trưởng nóng bất chấp các giá trị nhân văn ("hành vi đánh cắp tương lai của con cháu").
  • Phân tích hệ thống các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật và hội nhập quốc tế ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng.

Chương 3: Nội dung, phương thức, bộ máy thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam

Chương 3 thiết lập khung cấu trúc vận hành chức năng quản lý môi trường:

  • Nội dung chức năng: Hoạch định đường lối, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch môi trường gắn với phát triển bền vững; xây dựng và ban hành hệ thống văn bản pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường; tổ chức điều hành, kiểm soát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và xả thải; thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (DMC) và đánh giá tác động môi trường (DTM); bảo tồn đa dạng sinh học; tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và xây dựng văn hóa môi trường; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật môi trường; hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
  • Phương thức thực hiện: Kết hợp phương thức pháp lý (ban hành pháp luật, tổ chức thực hiện và áp dụng chế tài pháp luật) với các phương thức kinh tế (thuế, phí bảo vệ môi trường, ký quỹ phục hồi môi trường, thị trường quyền phát thải), phương thức hành chính mệnh lệnh, phương thức tuyên truyền giáo dục thuyết phục và phương thức xã hội hóa, huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư.
  • Bộ máy thực hiện: Phân tích cơ cấu tổ chức và thẩm quyền của các cơ quan trong bộ máy nhà nước từ Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường (cơ quan chuyên trách), các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan đến Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; xác định mối quan hệ phối hợp liên ngành và phân cấp quản lý giữa trung ương và địa phương.

Chương 4: Thực trạng và nguyên nhân của thực trạng thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 khảo sát thực tiễn thực hiện chức năng quản lý môi trường qua các thời kỳ đổi mới:

  • Đánh giá thành tựu: Nhận thức của hệ thống chính trị và xã hội về quản lý môi trường từng bước được nâng cao; hệ thống pháp luật môi trường ngày càng hoàn thiện (qua các mốc Luật Bảo vệ môi trường 1993, 2005, 2014); tổ chức bộ máy quản lý môi trường từ trung ương đến địa phương từng bước được kiện toàn; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm bước đầu đạt kết quả răn đe; hợp tác quốc tế được mở rộng.
  • Chỉ ra hạn chế: Quản lý môi trường vẫn chưa thực sự được đặt ngang tầm với quản lý kinh tế; pháp luật về môi trường còn chồng chéo, thiếu đồng bộ và thiếu tính răn đe; hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật còn thấp; tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông diễn biến phức tạp; sự cố môi trường biển miền Trung năm 2016 bộc lộ nhiều lỗ hổng trong kiểm soát nguồn thải; bộ máy quản lý còn phân tán, chồng chéo chức năng giữa các bộ ngành; nguồn lực tài chính và năng lực cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
  • Phân tích nguyên nhân: Nguyên nhân khách quan từ xuất phát điểm kinh tế thấp, áp lực tăng trưởng, tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu toàn cầu; nguyên nhân chủ quan từ nhận thức chưa đầy đủ về vị trí độc lập của chức năng quản lý môi trường, tư duy ưu tiên tăng trưởng kinh tế trước mắt, sự phối hợp lỏng lẻo giữa các cấp, các ngành và năng lực quản lý chưa theo kịp thực tế.

Chương 5: Định hướng và giải pháp thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam trong thời gian tới

Chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện dựa trên các định hướng chiến lược:

  • Định hướng: Quán triệt quan điểm phát triển bền vững, không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế đơn thuần; coi quản lý môi trường là một chức năng độc lập, cơ bản của Nhà nước; kết hợp chặt chẽ giữa quản lý nhà nước với phát huy vai trò làm chủ của nhân dân và xã hội hóa bảo vệ môi trường; chủ động hội nhập và thực hiện nghiêm túc các cam kết quốc tế.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Đổi mới nhận thức và tư duy: Nâng cao nhận thức của các cơ quan nhà nước và xã hội về vị trí, vai trò của chức năng quản lý môi trường trong mô hình phát triển bền vững.
    2. Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách và pháp luật: Rà soát, sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường và các luật chuyên ngành bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; nâng cao chế tài xử phạt hành chính và hình sự đối với tội phạm môi trường; hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
    3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với các bộ ngành; tăng cường phân cấp gắn với kiểm soát quyền lực tại chính quyền địa phương; xây dựng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chế độ đãi ngộ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
    4. Đổi mới cơ chế tài chính và công cụ kinh tế: Tăng chi ngân sách cho sự nghiệp môi trường; áp dụng đầy đủ các công cụ thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, quỹ bảo vệ môi trường; thu hút đầu tư tư nhân vào xử lý chất thải.
    5. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và hợp tác quốc tế: Ứng dụng công nghệ sạch, công nghệ xử lý chất thải tiên tiến; chủ động tham gia các điều ước quốc tế, thực hiện cam kết COP21 và Chương trình nghị sự 2030 về phát triển bền vững.
    6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát xã hội: Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa thanh tra môi trường và lực lượng cảnh sát môi trường; bảo đảm quyền tiếp cận thông tin môi trường của người dân và phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể nhân dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận

Luận án là công trình chuyên biệt đầu tiên trong khoa học pháp lý Việt Nam tiếp cận quản lý môi trường dưới góc độ một chức năng độc lập của nhà nước hiện đại:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ nhận thức lý luận về môi trường, phát triển bền vững và chức năng nhà nước trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  2. Xây dựng định nghĩa khoa học về chức năng quản lý môi trường của nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững; luận chứng tính tất yếu, khách quan của việc thực hiện chức năng này như một trụ cột trong mô hình "kiềng ba chân" của phát triển bền vững.
  3. Xác định và luận giải 3 đặc điểm đặc thù của chức năng quản lý môi trường ở Việt Nam, gắn chức năng này với việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân và bản chất phục vụ nhân dân của Nhà nước.
  4. Làm rõ cấu trúc vận hành của chức năng quản lý môi trường gồm nội dung hoạt động, phương thức thực hiện và mô hình tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị Việt Nam.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Làm rõ các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính trị và quốc tế tác động đa chiều (cả tích cực và tiêu cực) đến quá trình thực hiện chức năng quản lý môi trường ở Việt Nam.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện chức năng quản lý môi trường từ thời kỳ Đổi mới đến năm 2016, chỉ rõ những thành tựu đạt được, các mặt tồn tại, yếu kém và truy nguyên nguyên nhân chủ quan, khách quan.
  3. Đề xuất hệ thống các quan điểm định hướng và nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm đổi mới thể chế, kiện toàn bộ máy, hoàn thiện công cụ kinh tế và nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

Theo phạm vi và điều kiện nghiên cứu được văn bản xác định:

  • Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ khoa học Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, tập trung vào khung lý thuyết tổng thể về chức năng nhà nước, do đó chưa đi sâu phân tích chi tiết quy trình kỹ thuật chuyên ngành hoặc cơ chế tác nghiệp cụ thể của từng lĩnh vực môi trường hẹp.
  • Việc đánh giá thực trạng chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp, văn bản chính sách và các kết quả điều tra xã hội học đã công bố của các cơ quan quản lý và viện nghiên cứu từ thời kỳ Đổi mới đến năm 2016, chưa trực tiếp thực hiện các cuộc khảo sát thực địa diện rộng độc lập.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục nghiên cứu cơ chế vận hành chuyên sâu và phân định thẩm quyền quản lý môi trường giữa cơ quan quản lý môi trường chuyên trách với các cơ quan quản lý kinh tế ngành trong bối cảnh sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường ở các giai đoạn tiếp theo.
  • Nghiên cứu đánh giá tác động thực tế của các công cụ kinh tế mới và cơ chế tự nguyện, xã hội hóa trong việc thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước.
  • Mở rộng nghiên cứu so sánh chuyên sâu về mô hình tổ chức bộ máy quản lý môi trường của các quốc gia trong khu vực ASEAN và trên thế giới nhằm cung cấp thêm kinh nghiệm hoàn thiện bộ máy nhà nước Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn và thực tiễn trong các lĩnh vực:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Luật: Cung cấp tài liệu tham khảo hệ thống về lý luận chức năng nhà nước, cơ sở lý luận của Luật Môi trường và Luật Hành chính; làm tài liệu học tập trong các môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.
  • Đối với giảng viên và các nhà nghiên cứu: Cung cấp khung phân tích lý luận liên ngành giữa luật học, xã hội học và khoa học môi trường để tiếp tục phát triển các hướng nghiên cứu về chức năng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội): Cung cấp các luận cứ khoa học phục vụ công tác rà soát, hoàn thiện thể chế pháp luật bảo vệ môi trường, tái cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước và xây dựng chiến lược phát triển bền vững quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa chức năng quản lý môi trường của nhà nước như thế nào?

Theo luận án, chức năng quản lý môi trường của nhà nước là một phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước hiện đại biểu hiện ở việc tác động một cách có hệ thống, thường xuyên tới môi trường và hoạt động của con người trong quan hệ với môi trường bằng những phương tiện và biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo sự cân bằng, an toàn trong phát triển và phát huy các giá trị của môi trường đáp ứng các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

2. Vì sao tác giả khẳng định quản lý môi trường phải là một chức năng độc lập trong thế "kiềng ba chân" của phát triển bền vững?

Tác giả lập luận rằng phát triển bền vững chỉ đạt được khi có sự kết hợp hài hòa giữa ba trụ cột: tăng trưởng kinh tế, tiến bộ công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Môi trường là nơi cung cấp các yếu tố đầu vào và tiếp nhận chất thải đầu ra của toàn bộ hoạt động kinh tế và tiêu dùng xã hội. Nếu không coi quản lý môi trường là một chức năng độc lập ngang tầm với chức năng kinh tế và chức năng xã hội, các chính sách nhà nước sẽ có xu hướng ưu tiên tăng trưởng kinh tế ngắn hạn, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng, phá vỡ sự ổn định xã hội và làm tổn hại quyền lợi của thế hệ tương lai.

3. Những sự kiện thực tiễn điển hình nào được văn bản nêu ra để chứng minh tính cấp bách của chức năng quản lý môi trường?

Văn bản luận án dẫn chứng các sự cố và thảm họa môi trường thực tế gồm:

  • Sự cố nhà máy điện hạt nhân Fukushima tại Nhật Bản sau động đất và sóng thần năm 2011.
  • Siêu bão Haiyan (bão số 15 năm 2013) tàn phá Philippines làm chết hơn 3.000 người trước khi đổ bộ vào Việt Nam và Trung Quốc.
  • Sự cố ô nhiễm môi trường gây hiện tượng hải sản chết hàng loạt tại dải bờ biển miền Trung Việt Nam diễn ra vào tháng 4 và tháng 5 năm 2016, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh thái, đời sống ngư dân và kinh tế du lịch.

4. Luận án xác định chức năng quản lý môi trường có những đặc điểm chủ yếu nào ở Việt Nam?

Luận án chỉ ra 3 đặc điểm chủ yếu:

  1. Góp phần tạo cơ sở vững chắc, ổn định ("chân đế") cho phát triển kinh tế - xã hội và điều tiết bất công xã hội.
  2. Là chức năng có phạm vi rộng, nội dung và tính chất phức tạp, liên quan mật thiết với các chức năng kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại.
  3. Là chức năng mới, góp phần trực tiếp bảo đảm quyền con người, quyền công dân (quyền được sống trong môi trường trong lành, quyền tiếp cận thông tin môi trường) và phản ánh bản chất nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

5. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo được sử dụng trong luận án là gì?

Luận án sử dụng phương pháp luận triết học Mác - Lênin (nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển), kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống và liên ngành khoa học pháp lý. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm: phân tích, tổng hợp, lịch sử, so sánh, trừu tượng hóa khoa học và các phương pháp xã hội học (thống kê và điều tra xã hội học) để xử lý dữ liệu và đánh giá thực tiễn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Xuân Phái đã giải quyết một vấn đề khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết trong bối cảnh phát triển bền vững ở Việt Nam. Bằng việc vận dụng phương pháp tiếp cận liên ngành khoa học pháp lý, công trình đã xác lập cơ sở lý luận vững chắc để định danh quản lý môi trường là một chức năng độc lập, tất yếu của Nhà nước hiện đại. Các kết quả đánh giá thực trạng và hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án đóng góp nguồn tư liệu tham khảo có giá trị cho công tác nghiên cứu lý luận nhà nước và pháp luật cũng như quá trình hoàn thiện chính sách, pháp luật môi trường tại Việt Nam.