Luận án tiến sĩ luật học chức năng quản lý môi trường của nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở việt nam hiện nay

Luận án tiến sĩ luật học phân tích chức năng quản lý môi trường của nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững tại Việt Nam hiện nay.

Chuyên ngành

Luật Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2016

174
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Các công trình nghiên cứu về môi trường, quản lý môi trường, phát triển bền vững, chức năng nhà nước và hoạt động quản lý môi trường của nhà nước

1.2. Các công trình nghiên cứu về hoạt động quản lý môi trường đáp ứng yêu cầu của phát triển bền vững ở Việt Nam

1.3. Nhận xét về các công trình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cho luận án

2. CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG - MỘT CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Khái niệm môi trường và quản lý môi trường

2.2. Khái niệm phát triển bền vững và các yêu cầu của phát triển bền vững ở Việt Nam

2.3. Khái niệm chức năng nhà nước

2.4. Khái niệm và đặc điểm của chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam

2.5. Sự cần thiết phải thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay

2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC, BỘ MÁY THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

3.1. Nội dung chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

3.2. Phương thức thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

3.3. Bộ máy thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

4.1. Thực trạng thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam

4.2. Nguyên nhân của thực trạng thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước ở Việt Nam

5. CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

5.1. Định hướng thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam trong thời gian tới

5.2. Giải pháp thực hiện chức năng quản lý môi trường của Nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở Việt Nam trong thời gian tới

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chức năng quản lý môi trường của Nhà nước

Chức năng quản lý môi trường của Nhà nước là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo phát triển bền vững tại Việt Nam. Chức năng này không chỉ bao gồm việc xây dựng và thực hiện các chính sách môi trường mà còn liên quan đến việc bảo vệ môi trườngquản lý tài nguyên một cách hiệu quả. Theo các nghiên cứu, việc thực hiện chức năng này giúp cân bằng giữa phát triển kinh tếbảo tồn thiên nhiên. Nhà nước cần có những chiến lược rõ ràng để cải thiện môi trường, đồng thời đảm bảo rằng các hoạt động phát triển không gây hại đến môi trường sống của các thế hệ tương lai. Như một nhà nghiên cứu đã chỉ ra: "Quản lý môi trường không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà còn là nghĩa vụ của toàn xã hội".

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của quản lý môi trường

Khái niệm quản lý môi trường được hiểu là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và giám sát các hoạt động nhằm bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường. Tầm quan trọng của chức năng này không thể phủ nhận, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức về ô nhiễm và suy thoái môi trường. Việc thực hiện chức năng này không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà còn góp phần vào phát triển xã hộikinh tế bền vững. Theo một báo cáo, "Chức năng quản lý môi trường là nền tảng cho sự phát triển bền vững, giúp đảm bảo rằng các nguồn tài nguyên được sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả".

II. Chính sách môi trường và phát triển bền vững

Chính sách môi trường của Nhà nước Việt Nam đã được xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Các chính sách này bao gồm việc bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyênphát triển kinh tế một cách bền vững. Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp lý nhằm điều chỉnh các hoạt động liên quan đến môi trường, từ đó tạo ra khung pháp lý cho việc thực hiện chức năng quản lý môi trường. Một trong những điểm nổi bật trong chính sách là việc khuyến khích các hoạt động phát triển xanh, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Như một chuyên gia đã nhận định: "Chính sách môi trường không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước mà còn là sự tham gia của toàn xã hội".

2.1. Các chính sách môi trường hiện hành

Các chính sách môi trường hiện hành của Việt Nam tập trung vào việc bảo vệ môi trườngquản lý tài nguyên một cách bền vững. Chính phủ đã đưa ra nhiều chương trình và dự án nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Các chính sách này không chỉ nhằm giảm thiểu ô nhiễm mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua việc sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên. Theo một nghiên cứu, "Việc thực hiện các chính sách môi trường hiệu quả sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho phát triển kinh tếxã hội bền vững".

III. Thực trạng quản lý môi trường tại Việt Nam

Thực trạng quản lý môi trường tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều thách thức lớn. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực từ phía Nhà nước trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách môi trường, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước và suy thoái đất đai là những vấn đề nghiêm trọng đang ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân. Theo một báo cáo, "Thực trạng quản lý môi trường tại Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn do sự thiếu đồng bộ trong các chính sách và sự tham gia của cộng đồng".

3.1. Những thách thức trong quản lý môi trường

Những thách thức trong quản lý môi trường bao gồm sự gia tăng dân số, phát triển công nghiệp không bền vững và thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Việc thiếu thông tin và nhận thức về bảo vệ môi trường cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Như một chuyên gia đã chỉ ra: "Để giải quyết các vấn đề môi trường, cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan, từ Nhà nước đến cộng đồng".

IV. Định hướng và giải pháp cho quản lý môi trường

Để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, Nhà nước cần có những định hướng và giải pháp cụ thể. Việc xây dựng một hệ thống pháp lý hoàn chỉnh, tăng cường công tác giám sát và đánh giá tác động môi trường là rất cần thiết. Đồng thời, cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động bảo vệ môi trường. Theo một nghiên cứu, "Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quan trọng trong việc thực hiện các chính sách môi trường hiệu quả".

4.1. Các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể cho quản lý môi trường bao gồm việc tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng. Cần có các chương trình đào tạo cho cán bộ quản lý môi trường, đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất. Như một chuyên gia đã nhấn mạnh: "Giáo dục và nâng cao nhận thức là chìa khóa để thực hiện hiệu quả các chính sách môi trường".

06/02/2025
Luận án tiến sĩ luật học chức năng quản lý môi trường của nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CAC VAN ĐÈ CÓ LIEN QUAN DEN DE TÀI 1. CAC CONG TRINH NGHIEN CUU VE MOI TRUONG, QUAN LY MOI TRUONG, PHAT TRIEN BEN VUNG, CHUC NANG NHA NUOC VA HOAT DONG QUAN LY MOI TRUONG CUA NHA NUOC 1. Cac công trình nghiên cứu ở nước ngoài Về môi trường, OLMT và PTBV, có rat nhiều công trình nghiên cứu đáng được quan tâm có liên quan riêng hoặc đồng thời đến cả ba van đề trên. Có thé kế đến một số công trình sau: Cuốn Sw /iên quan của áp bức: Các điều kiện sinh sống và sắc tộc tại Rwanda 1860-1960 của tác gia Catharine Newbury, Nxb Đại hoc Columbia, năm 1988, mô ta về sự thay đổi, về vai trò của người Hutu và người Tutsi bi phân cực như thế nào từ thời kỳ tiền thuộc địa cho tới khi độc lập, cảnh báo và có thể coi là sự lý giải từ trước về nạn diệt chủng khủng khiếp xảy ra năm 1994 ở Rwanda, trong đó có nói tới sự gia tăng dân số quá mức không được kiểm soát, kéo theo một hệ quả ghê gớm về sự suy thoái dat đai, môi trường - hai yếu t6 quan trong của PTBV.

Các cuốn Sw sup đồ của các xã hội tiên tiến cha J oseph Tainter, Nxb Dai học Cambridge, 1988; Sw sup đồ của nhà nước và nên văn minh cô xưa của Norman Yoffee va George Cowgill, Nxb Dai hoc Arizona, 1988; Ngành khai thác mỏ ở My: Khai thác và Môi trường cua Duane Smith (Boulder: Nxb Đại học Colorado, 1993); Cuốn Tiên nhiên bién mắt, kinh té suy tàn: Di tìm giá trị thích hợp của Thomas Power (Washington, D.C Nxb Island 1996); Cuốn S6 tay khai thác mỏ: Những ảnh hưởng của khai thác mỏ đổi với môi trường và kiểm soát của môi trường Mỹ đối với ngành mỏ của Jerrold Marcus (London, Nxb Đại học Hoàng gia, 1997); Cuốn Những kẻ nổi loạn vì tài nguyên: Những thách thức mới từ cư dan ban địa với các tập đoàn khai thác mo và đâu lửa của Al Gedicks (Cambridge. Mass, Nxb South End, 2001). Day là những công trình nói tới quan hệ giữa môi trường với PTBV, đều chỉ ra sự mat cân đối nghiêm trọng giữa phát triển kinh tế với việc BVMT - những nguy cơ đe dọa đối với PTBV. Con người, văn hóa, môi trường trong xã hội Greenland cé dai của hai tác giả Jeutte Arneborg và Hans Christian Gullóv.

Day là một chuyên khảo cua Trung tâm địa cực Đan Mạch được xuất bản năm 1998 ở Copenhagen viết về một số lý do dẫn đến kết cục thảm hại của người Norse ở vùng Greenland trong đó có một nguyên nhân quan trọng là không QLMT do sự khai thác các yếu tố của môi trường một cách quá mức và không đúng cách. Các cuốn: Hành trình của rừng: Vai trò của gỗ trong sự phát triển của nên văn minh của John Perlin (New York: Norton, 1989); Dang sau những khúc gỗ: Một đánh giá về môi trường và xã hội về các loại chứng chỉ rừng của Saskia Ozinga (Moreton- in-Marsh, Anh: Fern, 2001); Phá rừng trên trái đất: Từ thời tiền sử tới những cuộc khủng hoảng toàn cau của Micheal William (Chicago: Nxb Dai học Chicago, 2003) nói về lịch sử phá rừng với hậu quả khủng khiếp đối với nhân loại và có liên quan đến chứng chỉ rừng - một loại hình quản lý rừng đang được áp dụng khá phô biến. Cuốn sách của Conrad Totman: Quản đảo xanh: Trồng rừng ở Nhật Bản thời kỳ tiền công nghiệp (Berkeley: Nxb Dai học California 1989); bài viết của tác giả Madhav Gadgil và Prema Iyer: "Về sự da dạng trong việc sử dung các nguồn tài sản chung của xã hội" trong cuỗn Các nguồn tài nguyên chung: Sinh học và sự phát triển bên vững dựa trên cộng đồng (London: Belhaven, 1989) đề cập đến vai trò to lớn của các nguồn tài nguyên đối với sự sống của con người cũng như cách ứng xử với chúng sao cho hiệu quả, vai trò điều tiết của con người và của nhà nước. Các cuốn Nhật Bản hiện đại thời kỳ đâu (Berkeley: Nxb Đại hoc California, 1993) va cuốn: Ngành công nghiệp gỗ tai Nhật Bản hiện dai thời kỳ dau (Honolulu: Nxb Hawaii, 1995) đã đặc biệt ca ngợi chính sách khai thác có kiểm soát và kết hợp với trồng rừng với những thành công trong PTBV của Nhật Bản vẫn được tiếp tục cho đến ngày nay.

Cuốn Những người ăn tương lai: Lịch sử sinh thái học của con người và dat dai của Tim Flanney (Chatsworth, New South Wales: Reed, 1994), nói về tác động có hại của con người trong lich sử va người châu Au sau này đối với môi trường Australia. Trong khi cuốn Thién nhiên trong lành: Những người hoàn hảo, những huyền thoại tàn phá và môi trường của David Horton (St. Leonards, New South Wales: Alle & Unwin, 2000) có ý kiến ngược chiều với Tim Flanney. Cuốn Chăm sóc đất đai: Các cộng đồng quyết định đất đai và tương lai của Andrew Campbell (St.Leonards, New South Wales: Alle & Unwin, 1994) nói về hoạt động quản lý đất đai tại nông thôn Australia, cho biết kinh nghiệm về việc xã hội hóa trong QLMT.

Cuốn Hay lắng nghe. Dat dai của chúng ta đang khóc của Mary E.White (Đông Roseeville, New South Wales: Nxb Kangaroo, 1997) và cuốn Thất thoát nước ở một vùng dat dang thay đổi (Đông Roseeville, New South Wales: Nxb Kangaroo, 2000) cung cấp thông tin một cách tổng quát về các vấn đề môi trường của Australia. Cuốn Lượng giá Trái dat, của Frances Cairncross (Nxb Havard, 2000) lai xem xét những gi có thể đạt được với sự dũng cảm về chính trị hướng tới việc QLMT gắn với việc cân nhắc những lợi ích lâu dài của môi trường với các chính sách của các nhà nước và các quyết định của các doanh nghiệp. Nghiên cứu tông thé về các van đề môi trường hiện đại có cuốn Thể giới didi cái nhìn của Pimm: Một nhà khoa học kiểm tra trải đất cha Stuart Pimm (New York: McGraw, 2001); cuốn Kinh té sinh thái: Xây dung một nên kinh tế vì trái dat (New York: Norton, 2001), Tinh trang của thé giới (New York: Norton, xuất bản hang năm) của Lester Brown, cu6n Những thách thức môi trường toàn câu của thé kỷ XXI: Tài nguyên, tiêu thụ và những giải pháp bên vững (Wilmington, Del, Nghiên cứu tài nguyên, 2003) của Davit Lorey; cuốn Bau troi đỏ lúc bình minh: Nước Mỹ và cuộc khủng hoảng môi trường toàn cau (New Haven: Nxb Dai hoc Yale, 2004) của James Speth.

Những công trình nghiên cứu mang tích đặc thù về một lĩnh vực liên quan đến môi trường và BVMT như: Cuốn Tội đỉnh của Hubbert: Nguy cơ thiếu dau lửa của thé giới của tác giả Kenneth Deffeyes (Princeton, N.J: Nxb Dai hoc Princeton, 2001) và Cuốn Sw cham đứt của dau lửa của Paul Robert (Boston, Houghton Mifflin, 2004) nói tới sự phát triển kinh tế nhanh chong của nhân loại đã quá phụ thuộc vào dau lửa với lòng tham không giới hạn của con người, cảnh báo nguy cơ trong tương lai của ngành này và đối với cả những hiểm họa mà chính nó đang đe dọa gây ra cho nhân loại. Cuốn Sw sup đồ của Maya cổ của tác giả David Webster xuất bản năm 2002 ở New York. Tác giả đã đưa ra một cách nhìn tông quát vê lịch sử, xã hội và giải thích sự sụp d6 của nền văn minh Maya. gắn với môi trường, lý giải về nguyên nhân sụp đồ đó có liên quan đến QLMT mà cụ thé là do sự mat cân đối giữa dân số và việc khai thác các nguồn tài nguyên.

Các cuốn: Sự chuyển dich từ phá rừng sang trong rừng ở châu Au của Alexander Mather và Các công nghệ nông nghiệp va pha rừng nhiệt đới của A.Angelsen va DKaimowitz (New York: Nxb Cabi, 2001) nói tới việc nhận thức lại về thái độ ứng xử với môi trường và đặc biệt là đối với rừng của con người trong xã hội hiện đại bảo đảm cho PTBV. Cuốn Ranh giới vô tận: Lịch sử môi trường thé giới hiện đại thời kỳ đâu (Berkeley: Nxb Dai học California, 2003) của John Richards, dé cập tới các cuốn sách của Conrad Totman nói trên cùng một số tài liệu khác thảo luận về ngành lâm nghiệp của Nhật Bản so sánh với những trường hợp nghiên cứu môi trường hiện đại khác để rút ra bài học cho sự PTBV của các xã hội hiện đại. Trong số các tài liệu đề cập đến sự tàn phá dẫn đến suy thoái môi trường có thê kế đến cuốn Năng lượng tại ngã ba đường: Những quan điểm và những điều không chắc chắn trên toàn cầu của Vaclav Smil (Cambridge, Mass, Nxb MIT, 2003), cuốn Chat lượng đất, sản lượng nông nghiệp và an ninh lương thực: Những quy trình lý sinh và những chon lựa kinh tế ở các cấp địa phương, vùng và toàn cau cua Keith Wiebe (Chelteham, UK: Edward Elgar, 2003); cuốn Khao cổ học về sự thay đổi toàn cẩu: Tác động của con người tới môi trường của các tác giả Charles Redman, Steven James, Paul Fish va J. Daniel Rogers, Washington, D.C: Smithsonia Books, 2004; cuỗn Mia hè dai: Khí hậu làm nên văn minh thay đổi như thé nào? của tác giả Brian Fagan, New York: Basic Book, 2004.

Một số không ít các nghiên cứu gan đây của nhiều tác giả về Trung Quốc- một quốc gia phát triển rất nhanh về kinh tế nhưng lại nảy sinh vô cùng nhiều các van đề về môi trường cần được giải quyết dé PTBV. Có thé dẫn ra một số kết quả nghiên cứu điển hình sau: cuốn Dân số và mồi trường Trung Quốc của Qu Geping và Li Jinchang (Boulder,Colo: Lynne Rienner, 1994); cuốn Ai sẽ nuôi sống Trung Quốc? của L. 7rưng Quốc, không khí, đất và nước (Washington D.C: Ngân hàng thé giới, 2001); cuốn Trung Quốc mạnh mẽ: Sự hòa hợp giữa bảo vệ môi trường và tăng trưởng dân số của M.Lydon (New York: Norton, 1998); Cuốn Cuộc chiến chong thién nhién cua Mao cua J.Shapiro (Cambridge, Nxb Dai hoc Cambridge, 2001); cuốn Quốc té hóa Trung Quốc: Những lợi ích trong nước và những liên hệ toàn cau của D., Nxb Cornell, 2002; cuốn Sw suy thoái cua đàn voi: Lịch su môi trường Trung Quốc của Mark Elvin (New Haven, Nxb Đại học Yale, 2004); Cuốn Môi trường Trung Quốc trong một thé giới toàn cầu của Jared Diamond va Jianguo mới được xuất bản năm 2008. Nói chung, các nghiên cứu về Trung Quốc gần đây cho thấy sự tăng trưởng kinh tế thần kỳ của Trung Quốc chưa gắn với việc QLMT một cách thích đáng, làm cho sự phát triển của đất nước này không bền vững, đặt ra quá nhiều thách thức trong tương lai về giải quyết các hậu quả từ sự suy thoái môi trường một cách nghiêm trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Chức năng quản lý môi trường của nhà nước đáp ứng phát triển bền vững tại Việt Nam" khám phá vai trò quan trọng của chính phủ trong việc bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững. Tác giả nhấn mạnh rằng việc quản lý môi trường không chỉ là trách nhiệm của nhà nước mà còn là một yếu tố thiết yếu để đảm bảo sự phát triển kinh tế và xã hội bền vững. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách, quy định và biện pháp mà nhà nước Việt Nam đang áp dụng để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và cải thiện chất lượng môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý môi trường tại các địa phương, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, nơi trình bày chi tiết về các chiến lược quản lý môi trường tại tỉnh này. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cũng sẽ cung cấp thêm thông tin quý giá về các thách thức và giải pháp trong quản lý môi trường tại một tỉnh khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề quản lý môi trường tại Việt Nam.