Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy định hướng ứng dụng chuyên ngành Phát triển Nông thôn (Khoa Kinh tế & Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) của sinh viên Giàng A Nắng thực hiện năm 2017 với đề tài: "Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và vai trò của cán bộ Hội phụ nữ xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên". Công trình được triển khai dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Châu và cán bộ cơ sở hướng dẫn là bà Nguyễn Thị Tâm – Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) xã Cổ Lũng.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ vai trò của lực lượng phụ nữ, chiếm khoảng 50% dân số cả nước, trực tiếp tham gia sản xuất của cải vật chất, tái sản xuất con người và bảo tồn văn hóa xã hội. Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) nông nghiệp nông thôn hướng tới mục tiêu năm 2020, tổ chức Hội Phụ nữ giữ vị trí quan trọng trong trợ giúp giải quyết việc làm, giảm nghèo và ổn định đời sống nông thôn. Tại xã Cổ Lũng – một xã trung du miền núi nằm dọc Quốc lộ 3 ở phía Nam huyện Phú Lương – sự phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế và môi trường sinh thái còn bộc lộ nhiều điểm thiếu đồng bộ, cảnh quan nông thôn chưa khang trang và xuất hiện vấn đề ô nhiễm môi trường. Hội LHPN xã Cổ Lũng đóng vai trò là tiếng nói đại diện cho hội viên, tham gia xây dựng nông thôn mới nhưng quá trình hoạt động vẫn gặp vướng mắc về thẩm quyền, phương thức hoạt động và năng lực thực thi công tác cơ sở. Do đó, việc tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và vai trò của đội ngũ cán bộ Hội tại địa phương mang tính thực tiễn cao.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ Hội Phụ nữ xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên nhằm làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác của cán bộ Hội phụ nữ cơ sở.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Về chuyên môn: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến Hội Phụ nữ cấp xã; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ sở thực tập; phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển nông thôn; xác định các yếu tố tác động đến khả năng đóng góp của tổ chức Hội đối với kinh tế hộ; gắn kết lý thuyết nhà trường với thực hành công tác địa phương; rèn luyện phương pháp làm việc khoa học, độc lập và đề xuất các giải pháp phù hợp địa bàn miền núi.
    • Về thái độ: Nghiêm túc chấp hành nội quy cơ quan, tuân thủ kỷ luật làm việc tại UBND xã; duy trì thái độ chuẩn mực đối với đồng nghiệp, lãnh đạo và nhân dân; chủ động lắng nghe, học hỏi ý kiến cán bộ cơ sở.
    • Về kỹ năng sống và làm việc: Nâng cao năng lực xử lý công việc nhanh chóng và hiệu quả; chủ động nắm bắt cơ hội học tập; trau dồi kỹ năng giao tiếp, ứng xử, phản ánh tâm tư nguyện vọng của quần chúng và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, cơ chế công tác và năng lực thực thi của cán bộ Hội Phụ nữ cấp xã (trọng tâm là chức danh Chủ tịch Hội LHPN xã).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (tại trụ sở UBND xã và 18 xóm).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập diễn ra từ ngày 20/01/2017 đến ngày 20/05/2017; các chuỗi số liệu thống kê kinh tế - xã hội phục vụ phân tích được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng phần nền tảng thông qua việc phân định rõ các khái niệm lý luận về tổ chức bộ máy và quản lý hành chính nhà nước ở cấp xã:

  • Khái niệm phụ nữ và Hội LHPN xã: Xác định vị trí của phụ nữ là lực lượng lao động trọng yếu và tái sản xuất xã hội; Hội LHPN Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của các tầng lớp phụ nữ; Hội LHPN xã là tổ chức nền tảng cơ sở được thành lập theo đơn vị hành chính xã; Đại hội đại biểu phụ nữ xã (tổ chức 5 năm/lần) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội cấp xã, bầu ra Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch.
  • Khái niệm cán bộ, công chức, viên chức: Trích xuất chính xác theo các văn bản luật thực định:
    • Cán bộ: Định nghĩa theo Khoản 1 Điều 4, Khoản 2 Điều 21 và Điều 30 Luật Cán bộ, công chức năm 2008; độ tuổi nghỉ hưu căn cứ theo điểm a Khoản 1 Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi).
    • Công chức và công chức cấp xã: Căn cứ Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008; xác định con đường hình thành thông qua thi tuyển, xét tuyển và bổ nhiệm (Điều 36, Điều 39); phân loại ngạch bậc (chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên); làm rõ các khái niệm bổ nhiệm, nhiệm kỳ (thường 5 năm) và luân chuyển cán bộ.
    • Viên chức: Định nghĩa theo Điều 2 Chương I Luật Viên chức số 58/2010/QH12.
    • Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã: Xác định vị trí pháp lý của HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, UBND là cơ quan chấp hành của HĐND và là cơ quan hành chính nhà nước tại cơ sở.

Cơ sở văn bản pháp lý phục vụ đề tài bao gồm:

  • Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (các Điều 4, 21, 30, 31, 36, 39, 61, 62).
  • Luật Viên chức năm 2010.
  • Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
  • Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/04/2007 của Bộ Chính trị về "Công tác phụ nữ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".
  • Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội, Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội tham gia góp ý xây dựng Đảng, chính quyền.
  • Nghị quyết liên tịch số 01/2008 giữa Bộ Công an và Hội LHPN Việt Nam về "Quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội và tệ nạn xã hội".
  • Kế hoạch số 152/KH-BTV ngày 07/03/2016 của Ban Thường vụ Hội LHPN tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 76/QĐ-BTV ngày 05/05/2016 của BTV Hội LHPN huyện Phú Lương công nhận Ủy viên Ban Chấp hành Hội LHPN xã Cổ Lũng khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021; Công văn số 54/CV-HPN ngày 18/08/2016 và Công văn số 63/CV-HPN ngày 29/08/2016.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Khai thác dữ liệu văn bản, hồ sơ hành chính, số liệu thống kê lưu trữ tại Phòng Thống kê xã Cổ Lũng, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 – 2016 và nhiệm kỳ 2016 – 2021 của Hội LHPN xã Cổ Lũng, Báo cáo Hội Phụ nữ ngày 08/03/2017, Dự thảo điều lệ Hội LHPN Việt Nam (sửa đổi, bổ sung).
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp đối với cán bộ lãnh đạo và chuyên trách tại cơ sở (Chủ tịch Hội Phụ nữ, lãnh đạo UBND xã) nhằm tìm hiểu họ tên, chức danh, nhiệm vụ, thẩm quyền và lịch trình giải quyết công việc; phương pháp quan sát trực tiếp hoạt động sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt chi hội tại các xóm.
  • Phương pháp phân tích thông tin: Áp dụng phân tích ma trận SWOT (Strengths - Điểm mạnh, Weaknesses - Điểm yếu, Opportunities - Cơ hội, Threats - Thách thức) đối với vị trí Chủ tịch Hội LHPN xã nhằm xác lập cơ sở thực tế cho các kiến nghị nâng cao năng lực cán bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác lập tính cấp thiết của đề tài gắn liền với vai trò lịch sử và đương đại của phụ nữ Việt Nam trong sản xuất nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trình bày hệ thống mục tiêu từ góc độ chuyên môn, tác phong công vụ, ý thức tổ chức kỷ luật và các kỹ năng nghề nghiệp cần đạt được của một cử nhân ngành Phát triển Nông thôn. Quy định rõ thời gian thực tập 4 tháng (20/01/2017 – 20/05/2017) tại trụ sở UBND xã Cổ Lũng.

Phần 2: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn

Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa pháp lý theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và các văn bản của Đảng, Nhà nước. Phần cơ sở thực tiễn phân tích lịch sử phong trào phụ nữ Việt Nam từ năm 1927 qua các tổ chức tiền thân (Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội, nhóm Nguyễn Thị Lưu, Thái Thị Bôi, Nguyễn Thị Minh Khai) tới phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh năm 1930 với 12.946 phụ nữ tham gia, sự ra đời của Hội LHPN Việt Nam ngày 20/10/1930, cùng dấu ấn qua các thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

Chương này phân tích sâu 3 bài học kinh nghiệm điển hình từ đội ngũ cán bộ Hội phụ nữ cấp xã ở các địa phương:

  1. Chị Nguyễn Thị Thu Vân (Chủ tịch Hội LHPN xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa): Kinh nghiệm 10 năm công tác; làm hòa giải viên mâu thuẫn gia đình; duy trì các câu lạc bộ "Mẹ và con", "5 không 3 sạch"; quản lý 22 tổ tiết kiệm và vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH); vận động 392 hội viên khá giúp 162 hội viên khó khăn với tổng nguồn vốn tự huy động xoay vòng đạt 839 triệu đồng; phát động phong trào "Hũ gạo tiết kiệm" (bình quân mỗi chi hội thu được 20 kg gạo/tháng).
  2. Chị Nguyễn Thị Thanh Bình (Chủ tịch Hội LHPN xã Minh Phượng, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên): 9 năm làm Chủ tịch Hội; chỉ đạo thành lập mô hình "Tiết kiệm vì phụ nữ nghèo"; sân khấu hóa phong trào "5 không 3 sạch" (chương trình Rung chuông vàng, Đấu trường 100, Chiếc nón kỳ diệu); thành lập 3 đội phụ nữ thu gom rác thải; triển khai 4 loại mô hình kinh tế (trồng nấm, khoai tây, nuôi lợn, gà, làm chiếu trúc) tại 400 hộ gia đình và 7 tổ nhóm với hơn 500 thành viên; liên kết dự án Tầm nhìn thế giới hỗ trợ vốn nuôi gà giống; được bầu làm Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy xã nhiệm kỳ 2015 – 2020.
  3. Chị Nguyễn Thị Loan (Chủ tịch Hội Phụ nữ xã An Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc): Hoạt động Hội từ năm 1981; tập hợp 1.316 hội viên tại 7 chi hội; đổi mới phương thức thu hút phụ nữ làm việc tại các công ty tham gia sinh hoạt; vận động ngày công, tiền vốn hỗ trợ phụ nữ nghèo (tiêu biểu hỗ trợ hộ chị Ngô Thị Tuyến thoát nghèo).

Phần 3: Kết quả thực tập tại UBND xã Cổ Lũng

Phần này phản ánh chi tiết toàn bộ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng và môi trường công tác tại địa bàn thực tập:

Về điều kiện tự nhiên:

  • Xã Cổ Lũng có diện tích 1.696,92 ha; cách huyện lỵ Phú Lương 11 km về phía Nam, cách TP. Thái Nguyên 10 km về phía Tây Bắc; phía Đông giáp xã Sơn Cẩm, Tây giáp xã Cù Vân, Nam giáp xã An Khánh (Đại Từ), Bắc giáp xã Vô Tranh và thị trấn Giang Tiên. Độ dốc địa hình dưới 15 độ, thấp dần từ Tây xuống Đông Nam.
  • Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ bình quân năm 23,3°C; tích ôn khoảng 8.000°C; số giờ nắng trung bình 1.300 giờ/năm (tháng 2 thấp nhất: 41 giờ, tháng 9 cao nhất: 185 giờ). Lượng mưa trung bình năm 2.020 mm (85% tập trung từ tháng 5 đến giữa tháng 11). Độ ẩm bình quân 82%, lượng bốc hơi trung bình năm 985,5 mm.
  • Thủy văn: Sông Giang Tiên (phụ lưu sông Cầu) có tổng lượng nước năm 0,264 km³, lưu lượng trung bình 8,73 m³/s, biên độ mực nước lũ lớn nhất 5,41 m, cường suất lũ 58 cm/giờ. Mạch nước ngầm chân núi Cẩm là nguồn nước phục vụ làng nghề bánh chưng Bờ Đậu. Khoáng sản có mỏ cao lanh Nam Sơn, mỏ than Bá Sơn đang khai thác và 1 mỏ sắt chưa khai thác.
  • Thổ nhưỡng gồm 6 loại đất: đất phù sa không được bồi (80 ha; 4,85%), đất xám bạc màu trên phù sa cổ (114,6 ha; 6,91%), đất đỏ vàng trên phiến thạch sét (566,2 ha; 34,32%), đất vàng nhạt trên đá cát (456,2 ha; 27,65%), đất nâu vàng trên phù sa cổ (35,1 ha; 2,13%), đất thung lũng dốc tụ (349,2 ha; 20,78%).

Biến động diện tích đất đai giai đoạn 2014 – 2016:

STT Loại đất Năm 2014 (ha) Cơ cấu 2014 (%) Năm 2015 (ha) Cơ cấu 2015 (%) Năm 2016 (ha) Cơ cấu 2016 (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 1.696,92 100,00 1.696,92 100,00 1.696,92 100,00
1 Đất nông nghiệp 1.264,04 74,50 1.246,67 74,09 1.240,55 73,83
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 651,11 51,51* 628,07 50,38* 624,00 50,30*
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) 330,39 19,47 334,52 19,88 332,35 19,78
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 59,76 3,52 64,49 3,83 62,97 3,75
2 Đất phi nông nghiệp 432,88 25,50 436,02 25,91 439,82 26,17
2.1 Đất ở 89,59 5,28 84,32 5,01 85,70 5,10
2.2 Đất chuyên dùng 293,22 17,28 309,95 18,42 312,73 18,61
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,82 0,29 3,22 0,19 3,18 0,19
2.4 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 44,78 2,65 38,53 2,29 38,21 2,27
3 Đất chưa sử dụng - - - - - -

(Ghi chú: Tỷ lệ % tại mục 1.1 tính theo tỷ trọng trong tổng diện tích đất nông nghiệp theo báo cáo của xã).

Tình hình dân số và cơ cấu lao động giai đoạn 2014 – 2016:

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Cơ cấu (%) Năm 2015 Cơ cấu (%) Năm 2016 Cơ cấu (%)
I Tổng nhân khẩu Khẩu 8.946 100,00 9.023 100,00 9.542 100,00
II Tổng số hộ Hộ 2.033 100,00 2.350 100,00 2.538 100,00
III Tổng số lao động Người 4.789 100,00 4.920 100,00 5.060 100,00
1 Lao động nông nghiệp Người 2.641 55,00 2.620 53,00 2.024 40,00
2 Lao động phi nông nghiệp Người 2.148 45,00 2.300 47,00 3.036 60,00
IV Bình quân khẩu/hộ Khẩu/hộ 3,78 - 3,79 - 3,80 -
V Bình quân lao động/hộ LĐ/hộ 2,0 - 2,1 - 2,0 -

Kết quả sản xuất kinh tế của địa phương (2014 – 2016):

  • Tổng giá trị sản xuất tăng trưởng liên tục: năm 2014 đạt 31,05 tỷ đồng; năm 2015 đạt 43,27 tỷ đồng (tăng 12,22 tỷ đồng, tương đương tăng 39,32%); năm 2016 đạt 51,32 tỷ đồng (tăng 20,27 tỷ đồng so với năm 2014, tăng 65,28%).
  • Trồng trọt chiếm tỷ trọng mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp: giá trị trồng trọt năm 2014 đạt 13,01 tỷ đồng (chiếm 41,90%); sản lượng lương thực có hạt năm 2016 đạt 4.023,6 tấn (đạt 102,1% KH huyện, 101,1% KH xã); sản lượng chè búp tươi đạt 1.350 tấn (đạt 135% KH huyện, 103,8% KH xã), tổ chức 12 lớp tập huấn chuyển giao KHKT cho 940 lượt người, hỗ trợ 34 tấn phân bón trả chậm.
  • Thu nhập bình quân đầu người: năm 2014 đạt 7,0 triệu đồng/khẩu; năm 2015 đạt 8,5 triệu đồng/khẩu; năm 2016 đạt 11,52 triệu đồng/khẩu (tăng 4,52 triệu đồng/khẩu so với năm 2014).

Tình hình cơ sở hạ tầng, văn hóa – xã hội, hành chính và an ninh năm 2016:

  • Cơ sở hạ tầng: 7 km đường trục xã, liên xã; 12 km đường liên thôn; hệ thống điện đạt tổng công suất 2.880 KVA (xây mới 1 trạm biến áp 250 KVA trị giá 380 triệu đồng, kéo 800 m đường điện trị giá 55 triệu đồng); 12 km kênh mương; 18 trạm phát thanh; 3 trường mầm non và tiểu học, 1 trường THCS (3/4 trường đạt chuẩn quốc gia); 1 trạm y tế; khuôn viên UBND xã 4.500 m²; 14 khu nghĩa trang; hệ thống thoát nước 24 km; hệ thống xử lý rác thải 2,3 ha.
  • Văn hóa, chính sách và y tế: Khám chữa bệnh tại trạm y tế 9.874 lượt người; số trẻ sinh ra là 125 trẻ (sinh con thứ 3 trở lên có 11 trẻ); chi trả trợ cấp hàng tháng cho 420 người có công và bảo trợ xã hội với kinh phí trên 340 triệu đồng; phát thanh 82 chương trình với 497 tin bài.
  • An ninh trật tự: Năm 2016 xảy ra 9 vụ vi phạm trật tự xã hội (giảm 6 vụ so với 2015); triệt phá 4 vụ ma túy; toàn xã có 63 người nghiện ma túy (23 người điều trị bằng Methadone, lập 3 hồ sơ cai nghiện bắt buộc, 6 cai tại gia đình, 2 người cai tự nguyện tại Trung tâm 06 huyện); xảy ra 16 vụ tai nạn giao thông làm chết 3 người, bị thương 9 người; tuần tra phát hiện 29 trường hợp vi phạm an toàn giao thông; thụ lý hòa giải 5 đơn thư (hòa giải thành 3 đơn, chuyển tòa án 2 đơn).
  • Tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính: Bộ phận một cửa tiếp nhận 9.094 hồ sơ, đã giải quyết 8.181 hồ sơ (còn 8 hồ sơ tồn cấp huyện); tiếp nhận và giải quyết 300 hồ sơ quản lý đất đai (86 chuyển nhượng, 66 cho tặng, 16 thừa kế, 17 cấp mới, 115 gia hạn); cấp GCN-QSDĐ lần đầu đạt 1,3 ha/1 ha (130% KH), cấp đổi 4,2 ha/3 ha (140% KH huyện). Tất cả các lò gạch thủ công đã dừng hoạt động, có 3 hộ chuyển sang công nghệ lò cải tiến.

Phần 4: Kết luận

Tổng hợp đánh giá về tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của xã Cổ Lũng gắn liền với các thành tích lịch sử của địa phương (Chủ tịch UBND tỉnh tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc năm 2014; Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen cho nhân dân và cán bộ xã Cổ Lũng giai đoạn 2011 – 2013). Khẳng định vai trò của tổ chức Hội Phụ nữ trong hệ thống chính trị cơ sở và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cho chức danh Chủ tịch Hội LHPN xã.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Hệ thống hóa điều kiện tự nhiên và cơ cấu kinh tế - xã hội: Luận văn đã tập hợp hệ thống dữ liệu chi tiết về xã Cổ Lũng qua giai đoạn 2014 – 2016, phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp (giảm từ 55% năm 2014 xuống 40% năm 2016) sang phi nông nghiệp (tăng từ 45% lên 60%), phù hợp với quá trình phát triển các ngành nghề dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và cụm làng nghề bánh chưng Bờ Đậu.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động hành chính và công tác đoàn thể cơ sở: Ghi nhận kết quả phối hợp giữa tổ chức Hội Phụ nữ với bộ máy chính quyền xã trong công tác vận động nhân dân, tham gia cải cách hành chính (giải quyết 8.181/9.094 hồ sơ hành chính), phối hợp triển khai tiêm chủng y tế, vận động đưa người nghiện điều trị Methadone (23 người) và tham gia các phong trào quản lý gia đình không có người phạm tội, tệ nạn xã hội theo Nghị quyết liên tịch số 01/2008.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

Dựa trên phân tích thực tế và bài học kinh nghiệm từ các địa phương điển hình (xã Hòa Xuân Tây, xã Minh Phượng, xã An Hòa), tác giả đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác của cán bộ Hội Phụ nữ xã Cổ Lũng:

  • Đổi mới nội dung và phương thức sinh hoạt chi hội: Áp dụng các mô hình câu lạc bộ ("5 không 3 sạch", "Mẹ và con") và sân khấu hóa công tác tuyên truyền (Rung chuông vàng, Đấu trường 100) để thu hút hội viên, đặc biệt là nhóm phụ nữ làm việc tại các nhà máy, khu công nghiệp.
  • Phát huy vai trò hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình: Đẩy mạnh ủy thác vốn vay qua NHCSXH, nhân rộng mô hình tiết kiệm xoay vòng và tổ phụ nữ giúp nhau làm kinh tế ("Giúp phụ nữ nghèo có địa chỉ", mô hình nuôi gà, trồng chè, kinh doanh dịch vụ).
  • Tăng cường năng lực cán bộ Hội cơ sở: Cán bộ Hội cần chủ động học tập nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị; rèn luyện phong cách làm việc sâu sát, gần gũi hội viên; chủ động làm tốt công tác tham mưu cho Đảng ủy và phối hợp chặt chẽ với UBND xã.

Đóng góp tự nêu của tác giả

Khóa luận hoàn thành mục tiêu rèn luyện thực hành chuyên môn của sinh viên ngành Phát triển Nông thôn: chuyển hóa kiến thức lý thuyết về quản lý nhà nước, hệ thống chính trị cơ sở vào phân tích thực tế hoạt động của một đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã; xây dựng bộ dữ liệu tổng hợp về địa phương phục vụ quá trình công tác sau tốt nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận nêu rõ nhận thức của một bộ phận người dân tại địa bàn xã Cổ Lũng về chương trình xây dựng Nông thôn mới vẫn còn hạn chế, còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào các nguồn đầu tư hỗ trợ từ Nhà nước, chưa phát huy tối đa nội lực cộng đồng.
    • Một số hộ dân chưa hiểu rõ mục đích chỉnh lý hồ sơ địa chính khi hiến đất làm đường giao thông nông thôn nên không cung cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai.
    • Khóa luận là báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành định hướng ứng dụng nên các dữ liệu chủ yếu tập trung mô tả hoạt động hành chính chung của xã và chức năng nhiệm vụ theo quy chế, chưa tiến hành điều tra bảng hỏi chọn mẫu ngẫu nhiên trên quy mô lớn đối với toàn bộ hội viên phụ nữ tại 18 xóm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục khảo sát, đánh giá định lượng về mức độ tiếp cận và hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay ủy thác NHCSXH của các hộ gia đình do phụ nữ làm chủ; nghiên cứu sâu các giải pháp tập hợp nữ thanh niên và lao động nữ làm việc trong các khu công nghiệp tham gia tổ chức Hội tại vùng nông thôn CNH - HĐH.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với:

  • Sinh viên các ngành Phát triển Nông thôn, Quản lý Nhà nước, Công tác Xã hội: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp định hướng ứng dụng, phương pháp hệ thống hóa các văn bản pháp luật về cán bộ, công chức cấp xã và kỹ thuật tổng hợp số liệu kinh tế - xã hội địa phương.
  • Cán bộ Hội LHPN cấp cơ sở và cán bộ công chức văn hóa - xã hội cấp xã: Cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn và kinh nghiệm tổ chức phong tràu từ các mô hình điển hình (xã Hòa Xuân Tây, Minh Phượng, An Hòa) trong việc quản lý tổ tiết kiệm vay vốn, thu gom rác thải nông thôn và xây dựng gia đình "5 không, 3 sạch".
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa cơ sở pháp lý về chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và chuỗi bảng biểu chi tiết về biến động đất đai, dân số, cơ cấu lao động của xã Cổ Lũng giai đoạn 2014 – 2016.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại cơ quan nào, trong khoảng thời gian nào và ai là cán bộ cơ sở trực tiếp hướng dẫn?
Khóa luận được thực hiện tại UBND xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ ngày 20/01/2017 đến ngày 20/05/2017. Cán bộ cơ sở trực tiếp hướng dẫn sinh viên thực tập là bà Nguyễn Thị Tâm – Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ xã Cổ Lũng.

2. Cơ cấu sử dụng đất đai của xã Cổ Lũng có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2016?
Tổng diện tích tự nhiên của xã giữ nguyên là 1.696,92 ha. Đất nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ từ 1.264,04 ha (chiếm 74,50%) năm 2014 xuống 1.246,67 ha (74,09%) năm 2015 và 1.240,55 ha (73,83%) năm 2016. Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng dần từ 432,88 ha (25,50%) năm 2014 lên 436,02 ha (25,91%) năm 2015 và đạt 439,82 ha (26,17%) năm 2016, chủ yếu do mở rộng diện tích đất chuyên dùng (đạt 312,73 ha năm 2016).

3. Cơ cấu lao động của xã Cổ Lũng chuyển biến ra sao qua các năm được khảo sát?
Tổng số lao động của xã tăng từ 4.789 người (năm 2014) lên 4.920 người (năm 2015) và 5.060 người (năm 2016). Trong đó diễn ra sự chuyển dịch cơ cấu rõ nét: lao động nông nghiệp giảm từ 2.641 người (chiếm 55%) năm 2014 xuống 2.620 người (53%) năm 2015 và còn 2.024 người (40%) năm 2016; lao động phi nông nghiệp tăng tương ứng từ 2.148 người (45%) năm 2014 lên 2.300 người (47%) năm 2015 và đạt 3.036 người (60%) năm 2016.

4. Khóa luận đã phân tích bài học kinh nghiệm từ những nữ cán bộ Hội phụ nữ cấp xã điển hình nào?
Khóa luận nghiên cứu và rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn từ 3 Chủ tịch Hội Phụ nữ xã:

  • Chị Nguyễn Thị Thu Vân (Chủ tịch Hội LHPN xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên) với mô hình quản lý 22 tổ vay vốn NHCSXH, phong trào "Hũ gạo tiết kiệm" (20 kg gạo/tháng/chi hội) và mô hình CLB "Mẹ và con".
  • Chị Nguyễn Thị Thanh Bình (Chủ tịch Hội LHPN xã Minh Phượng, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên) với mô hình 3 đội phụ nữ thu gom rác thải, 4 mô hình kinh tế hỗ trợ hơn 500 thành viên và hình thức tuyên truyền sân khấu hóa cuộc vận động "5 không, 3 sạch".
  • Chị Nguyễn Thị Loan (Chủ tịch Hội Phụ nữ xã An Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc) với kinh nghiệm thu hút 1.316 hội viên và giải pháp hỗ trợ lao động nữ làm việc tại các doanh nghiệp.

5. Kết quả sản xuất nông nghiệp nổi bật của xã Cổ Lũng năm 2016 đạt được các chỉ tiêu nào?
Năm 2016, tổng sản lượng lương thực có hạt của xã ước đạt 4.023,6 tấn (đạt 102,1% kế hoạch huyện, 101,1% kế hoạch xã). Trồng mới và cải tạo chè đạt 9,5 ha (95% kế hoạch), sản lượng chè búp tươi đạt 1.350 tấn (đạt 135% kế hoạch huyện và 103,8% kế hoạch xã). Địa phương duy trì cánh đồng một giống tại xóm Làng Phan, xóm Bá Sơn; tổ chức 12 lớp chuyển giao khoa học kỹ thuật cho 940 người và cung ứng 34 tấn phân bón theo phương thức trả chậm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Giàng A Nắng đã phản ánh toàn diện chức năng, nhiệm vụ và thực trạng công tác của cán bộ Hội Phụ nữ xã Cổ Lũng trong mối quan hệ chặt chẽ với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 2014 – 2016. Công trình làm rõ vai trò nòng cốt của tổ chức Hội cấp xã trong việc tuyên truyền chủ trương, hỗ trợ hội viên tiếp cận nguồn vốn phát triển sản xuất, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và xây dựng nông thôn mới. Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn cơ sở và hệ thống giải pháp đề xuất trên cơ sở phân tích SWOT mang giá trị ứng dụng thiết thực, hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở ở địa bàn miền núi.