Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học với đề tài "Tìm hiểu chức năng và nhiệm vụ của cán bộ văn phòng thống kê tại xã Quyết Thắng TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Vũ Thị Yến thực hiện thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa học 2014 – 2018), dưới sự hướng dẫn của ThS. Cù Ngọc Bắc và cán bộ cơ sở Trần Thị Bằng Thương.
Trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là khối Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, bộ phận văn phòng giữ vị trí trọng yếu trong công tác tham mưu và hậu cần, bảo đảm cho mọi hoạt động quản lý, điều hành diễn ra liên tục, nhịp nhàng và thông suốt. Công tác soạn thảo, ban hành và quản lý văn bản tại cơ sở là công cụ quản lý cơ bản, bảo đảm tính pháp quy và tính hệ thống của các quyết định hành chính. Xuất phát từ yêu cầu củng cố năng lực thực tiễn của kỹ sư kinh tế nông nghiệp và nhu cầu nhận diện thực trạng công tác chuyên môn tại cơ sở, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ của cán bộ văn phòng – thống kê (CBVPTK) tại UBND xã Quyết Thắng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:
- Mục đích tổng quát: Củng cố kiến thức lý thuyết đã học, nâng cao khả năng tiếp cận và làm việc trực tiếp trong môi trường thực tế theo phương châm "học đi đôi với hành"; nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm nghề nghiệp; rèn luyện kỹ năng tổ chức và thực hiện công việc độc lập cũng như theo nhóm.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về chuyên môn nghiệp vụ: Tìm hiểu khái quát chức năng, nhiệm vụ của CBVPTK cấp xã; nắm vững cơ cấu tổ chức, vai trò của UBND xã và từng vị trí cán bộ; đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của bộ máy hành chính tại địa phương.
- Về thái độ và kỹ năng làm việc: Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế làm việc của cơ quan; rèn luyện tính chủ động, sáng tạo và tinh thần trách nhiệm; tham gia các chương trình, hoạt động chuyên môn và phong trào đoàn thể tại địa bàn thực tập.
- Về kỹ năng sống: Xây dựng mối quan hệ chuẩn mực, cầu thị với đội ngũ cán bộ, công chức và giao tiếp chuẩn mực với nhân dân địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn nghiệp vụ và các hoạt động chuyên môn thực tế của cán bộ văn phòng – thống kê cấp xã.
- Không gian nghiên cứu: Địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Đợt thực tập tốt nghiệp được thực hiện từ ngày 15/08/2017 đến ngày 21/12/2017 (kết hợp thu thập số liệu giai đoạn 2015 – 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hành chính của Nhà nước về cán bộ, công chức cấp xã kết hợp với lý luận về tổ chức hành chính văn phòng.
Văn bản làm rõ các khái niệm cơ bản:
- Văn phòng: Tiếp cận theo nghĩa "tĩnh" (trụ sở, địa điểm làm việc cụ thể) và nghĩa "động" (hoạt động thu thập, xử lý, cung cấp thông tin và chăm lo công tác hậu cần).
- Cán bộ, công chức cấp xã: Phân định rõ theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008. Cán bộ cấp xã là người được bầu cử theo nhiệm kỳ; công chức cấp xã là người được tuyển dụng giữ chức danh chuyên môn, nghiệp vụ trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Hệ thống văn bản pháp lý được tác giả trích dẫn và sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:
- Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;
- Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư;
- Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã;
- Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức cấp xã;
- Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã;
- Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH;
- Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV;
- Thông tư số 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ chuyên môn kỹ thuật;
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế – xã hội, thống kê dân số, lao động, đất đai từ Phòng Thống kê và UBND xã Quyết Thắng, cùng các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Sử dụng bảng kiểm kê để phỏng vấn cán bộ, công chức về họ tên, độ tuổi, trình độ văn hóa, chuyên môn, chức năng và bảng phân công công việc cụ thể.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp tác phong làm việc, quy trình tiếp nhận, luân chuyển văn bản, công tác tiếp dân và giải quyết thủ tục hành chính.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê, xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và soạn thảo báo cáo trên Microsoft Word.
| STT |
Loại thông tin thu thập |
Nguồn thu thập |
| 1 |
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tình hình dân số lao động xã Quyết Thắng |
Bộ phận Thống kê UBND xã Quyết Thắng |
| 2 |
Chức năng và nhiệm vụ của cán bộ phụ trách văn phòng – thống kê |
Cán bộ văn phòng – thống kê xã Quyết Thắng |
| 3 |
Kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác chuyên môn |
Cán bộ văn phòng – thống kê xã Quyết Thắng |
| 4 |
Các khái niệm, quy định pháp lý liên quan đến văn phòng – thống kê |
Mạng Internet, giáo trình, bài giảng, văn bản pháp luật |
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với vai trò của văn phòng hành chính tại cấp cơ sở và sự cần thiết của kỳ thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp. Khóa luận nêu rõ các nhóm kỹ năng mà người kỹ sư kinh tế nông nghiệp cần được rèn luyện, bao gồm: phân tích chính sách nông nghiệp, lập kế hoạch và quản lý dự án nông thôn, giao tiếp cộng đồng và ứng dụng công nghệ thông tin. Phần này đồng thời xác định hệ thống mục tiêu, nội dung thực tập, phương pháp nghiên cứu, kế hoạch thời gian từ ngày 15/08/2017 đến ngày 21/12/2017 và 8 nhiệm vụ chấp hành kỷ luật của sinh viên tại cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tập trung hệ thống hóa khung pháp lý và lý luận chuyên ngành về chức danh công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã:
- Tiêu chuẩn công chức cấp xã: Độ tuổi từ đủ 18 trở lên; tốt nghiệp THPT; trình độ chuyên môn từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên đúng ngành phù hợp; chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên; trình độ tiếng dân tộc thiểu số (đối với địa bàn yêu cầu).
- Quy chế pháp lý: Phân tích chi tiết nghĩa vụ, quyền lợi, chế độ đãi ngộ và 4 điều cấm đối với cán bộ, công chức cấp xã (cấm trốn tránh trách nhiệm, hách dịch sách nhiễu, tham gia thành lập doanh nghiệp tư nhân, và cấm bố trí người thân vào các vị trí Tài chính – Kế toán, Địa chính – Xây dựng đối với lãnh đạo chủ chốt).
- Chức năng cơ bản của CBVPTK: Gồm 2 chức năng chính là chức năng tham mưu giúp việc (soạn thảo văn bản, xây dựng lịch công tác, lập kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, tổng hợp báo cáo) và chức năng quản trị, hậu cần (bảo đảm phương tiện, trang thiết bị, khánh tiết, phục vụ hội nghị và quản lý tài sản công).
- Cơ sở thực tiễn đối sánh: Khóa luận khảo sát bảng phân công nhiệm vụ thực tế của công chức Văn phòng – Thống kê (đồng chí Huỳnh Kim Tân) tại UBND xã Minh Đức nhằm đối chiếu mô hình tổ chức bộ máy giữa các địa phương lân cận, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về kỹ năng giao tiếp, quản lý thời gian và tác nghiệp hành chính.
Phần 3: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương 3 đi sâu vào điều kiện thực tế của địa bàn nghiên cứu và kết quả triển khai công tác chuyên môn tại UBND xã Quyết Thắng:
1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
- Vị trí địa lý và tự nhiên: Xã Quyết Thắng nằm ở phía Tây thành phố Thái Nguyên, giáp các phường Thịnh Đán, Quán Triều và các xã Phúc Xuân, Thịnh Đức, Phúc Hà; có tuyến đường tránh thành phố và tỉnh lộ 260 chạy qua. Tổng diện tích tự nhiên là 1.153,74 ha. Địa hình đồi bát úp lượn sóng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình 5 – 6m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (tập trung 85% vào mùa mưa), độ ẩm trung bình 82%, nhiệt độ trung bình năm 22 – 23°C. Nguồn nước tưới phục vụ sản xuất lấy từ kênh đào Núi Cốc và hệ thống suối; nước ngầm sinh hoạt ở tầng sâu 23 – 25m.
- Hiện trạng sử dụng đất (2015 – 2017):
| STT |
Loại đất |
Năm 2015 (ha) |
Cơ cấu 2015 (%) |
Năm 2016 (ha) |
Cơ cấu 2016 (%) |
Năm 2017 (ha) |
Cơ cấu 2017 (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
772,35 |
66,94 |
772,35 |
66,94 |
772,35 |
66,94 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
702,20 |
60,86 |
712,20 |
61,73 |
719,20 |
62,34 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
52,00 |
4,51 |
42,00 |
3,64 |
35,00 |
3,03 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
18,15 |
1,57 |
18,15 |
1,57 |
18,15 |
1,57 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
366,65 |
31,78 |
366,65 |
31,78 |
366,65 |
31,78 |
| 2.1 |
Đất ở |
69,38 |
6,01 |
73,82 |
6,40 |
77,15 |
6,69 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
272,32 |
23,60 |
267,88 |
23,22 |
264,55 |
22,92 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang |
2,30 |
0,20 |
2,30 |
0,20 |
2,30 |
0,20 |
| 2.4 |
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
18,75 |
1,63 |
18,75 |
1,63 |
18,75 |
1,63 |
| 2.5 |
Đất cơ sở tôn giáo |
3,40 |
0,30 |
3,40 |
0,30 |
3,40 |
0,30 |
| 2.6 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
0,50 |
0,04 |
0,50 |
0,04 |
0,50 |
0,04 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
14,74 |
1,28 |
14,74 |
1,28 |
14,74 |
1,28 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
1.153,74 |
100,00 |
1.153,74 |
100,00 |
1.153,74 |
100,00 |
- Điều kiện kinh tế – xã hội năm 2017:
- Nông nghiệp: Sản lượng lương thực có hạt đạt 565,4 tấn (103,9% kế hoạch), trong đó lúa đạt 515 tấn, ngô đạt 50,4 tấn, rau màu 193 tấn. Tổng đàn lợn đạt 2.000 con (111,3% kế hoạch). Triển khai 3 đợt tiêm phòng với 1.465 liều vacxin dại chó, 300 liều LMLM, 160 liều tụ huyết trùng, 710 liều dịch tả lợn, 720 liều tụ dấu. Mở 6 lớp tập huấn KHKT cho 194 hộ; mở 1 lớp dạy nghề rau an toàn cho 29 hộ; hỗ trợ 33.696 cây chè giống LDP1 cho 23 hộ tại xóm Trung Thành (đã được công nhận Làng nghề chè).
- Xây dựng nông thôn mới: Xã đạt chuẩn 19 tiêu chí NTM năm 2014 theo Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Dân số và lao động: Toàn xã có 2.304 hộ với 8.848 nhân khẩu thuộc 7 dân tộc (Kinh, Tày, Nùng, Dao, Hmông, Sán Dìu, Hoa). Tổng số lao động trong độ tuổi là 4.000 người (nữ 1.820 người). Cơ cấu lao động: Nông nghiệp chiếm 60%, Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp chiếm 35%, Dịch vụ chiếm 5%. Toàn xã còn 31 hộ nghèo (tỷ lệ 1,19%) và 35 hộ cận nghèo (tỷ lệ 1,34%).
2. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của CBVPTK tại xã Quyết Thắng
Văn bản phân tích quy trình giải quyết công việc thực tế của CBVPTK xã qua 3 mảng tác nghiệp cốt lõi:
- Tổng hợp chương trình công tác: Kết nối kế hoạch của các ban, ngành thành kế hoạch tổng thể của UBND xã; xây dựng lịch làm việc tuần, tháng, quý của lãnh đạo UBND và HĐND xã; đôn đốc tiến độ thực hiện nhiệm vụ.
- Thu thập và xử lý thông tin: Tiếp nhận, phân loại công văn đến/đi theo quy trình văn thư lưu trữ; tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất phục vụ việc ra quyết định của Chủ tịch UBND xã.
- Tư vấn về văn bản: Hỗ trợ soạn thảo các nghị quyết, quyết định, công văn, tờ trình, thông báo đúng thẩm quyền, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính theo quy định.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tổng hợp đầy đủ hệ thống dữ liệu kinh tế – xã hội của xã Quyết Thắng đến năm 2017: diện tích đất nông nghiệp chiếm 66,94% diện tích tự nhiên; tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm 60%; xã duy trì vững chắc 19 tiêu chí nông thôn mới và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 1,19%.
- Khảo sát và mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế của công chức Văn phòng – Thống kê tại xã Quyết Thắng trong mối quan hệ phối hợp với các chức danh chuyên môn khác (Địa chính – Nông nghiệp, Tài chính – Kế toán, Tư pháp – Hộ tịch) và bộ phận "một cửa".
- Đánh giá các mặt thuận lợi (đội ngũ cán bộ trẻ hóa, đoàn kết, có trình độ) và tồn tại hạn chế ở địa phương: giá bán sản phẩm chăn nuôi bấp bênh, hạ tầng giao thông nội đồng và kiên cố hóa kênh mương còn thấp, tình trạng ô nhiễm môi trường do tập kết rác thải chưa kịp thời, còn 6 trường hợp sinh con thứ 3 trong 6 tháng đầu năm 2017, tình hình tệ nạn trộm cắp và ma túy còn diễn biến phức tạp.
Giải pháp và kiến nghị
- Đối với Nhà nước và cấp trên: Cần tiếp tục mở các lớp bồi dưỡng, chuẩn hóa trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho công chức cấp xã; tăng cường đầu tư kinh phí, trang thiết bị máy móc phục vụ công tác hành chính văn phòng.
- Đối với cơ sở thực tập (UBND xã Quyết Thắng): Hoàn thiện quy chế làm việc, phân công rõ ràng trách nhiệm từng vị trí chuyên môn; tăng cường phối hợp liên ngành trong giải quyết thủ tục hành chính; đẩy mạnh công tác vệ sinh môi trường, quản lý quy hoạch đất đai và an ninh trật tự.
- Đối với người dân: Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước để chủ động vươn lên thoát nghèo.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã gắn kết các kiến thức lý thuyết về quản lý nhà nước và kinh tế nông nghiệp với môi trường công tác thực tế tại cấp xã. Tác giả tự đúc kết hệ thống bài học kinh nghiệm về kỹ năng ghi chép tốc ký, kỹ năng soạn thảo văn bản, lưu trữ hồ sơ khoa học và phương pháp xử lý linh hoạt các tình huống hành chính khi lãnh đạo vắng mặt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một đợt thực tập tốt nghiệp với thời gian 4 tháng (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2017) tại một địa bàn hành chính cấp xã duy nhất (xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên). Phương pháp khảo sát chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả dữ liệu thứ cấp và quan sát tác nghiệp trực tiếp, chưa thực hiện các điều tra xã hội học diện rộng về mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh quy trình công tác văn phòng – thống kê giữa các xã thuần nông và các phường đô thị hóa cao; nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả ứng dụng phần mềm quản lý văn bản điều hành và chuyển đổi số trong công tác thống kê cơ sở.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý nhà nước, Luật hành chính chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc thi tuyển công chức cấp xã.
- Cán bộ, công chức mới nhận nhiệm vụ tại bộ phận Văn phòng – Thống kê cấp xã tham khảo về khung nhiệm vụ, quy trình xử lý văn bản, lập hồ sơ lưu trữ và công tác tham mưu tổng hợp tại địa phương.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ công chức cấp xã tại Phần 2 và bảng số liệu thống kê biến động đất đai 3 năm (2015 – 2017) của xã Quyết Thắng tại Phần 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã được nêu trong khóa luận gồm những tiêu chuẩn nào?
Theo quy định tại Nghị định 112/2011/NĐ-CP và Thông tư 06/2012/TT-BNV được trích dẫn, công chức phải đủ 18 tuổi trở lên, tốt nghiệp THPT, có trình độ chuyên môn từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên ngành đào tạo phù hợp, có chứng chỉ tin học văn phòng từ trình độ A trở lên, biết tiếng dân tộc thiểu số nếu công tác tại địa bàn đặc thù, và sau khi tuyển dụng phải hoàn thành các lớp bồi dưỡng quản lý nhà nước và lý luận chính trị.
2. Cơ cấu sử dụng đất của xã Quyết Thắng trong giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì?
Theo Bảng 3.1, diện tích tự nhiên của xã giữ ổn định 1.153,74 ha. Đất nông nghiệp chiếm 66,94% (772,35 ha), trong đó đất sản xuất nông nghiệp tăng nhẹ từ 702,2 ha (năm 2015) lên 719,2 ha (năm 2017), đất lâm nghiệp giảm từ 52 ha xuống 35 ha. Đất phi nông nghiệp chiếm 31,78% (366,65 ha), trong đó đất ở tăng từ 69,38 ha (6,01%) lên 77,15 ha (6,69%). Đất chưa sử dụng duy trì 14,74 ha (1,28%).
3. Hai chức năng chính của cán bộ văn phòng – thống kê cấp xã là gì?
Văn bản xác định hai chức năng trụ cột là: (1) Chức năng tham mưu giúp việc (thu thập, xử lý thông tin, tư vấn soạn thảo văn bản, xây dựng kế hoạch KT-XH và tham mưu cho lãnh đạo ra quyết định quản lý) và (2) Chức năng quản trị, hậu cần (chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, kinh phí, khánh tiết và phục vụ các kỳ họp, hội nghị).
4. Cơ cấu lao động và tình hình hộ nghèo của xã Quyết Thắng năm 2017 được ghi nhận ra sao?
Toàn xã có 4.000 lao động trong độ tuổi (nữ chiếm 1.820 người), phân bổ theo cơ cấu: sản xuất nông nghiệp chiếm 60%, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 35%, dịch vụ chiếm 5%. Toàn xã có 31 hộ nghèo (tỷ lệ 1,19%, giảm 0,46% so với năm 2016) và 35 hộ cận nghèo (tỷ lệ 1,34%, tăng 0,38% so với năm 2016).
5. Những khó khăn chính trong công tác quản lý tại địa phương được tác giả chỉ ra là gì?
Các khó khăn bao gồm: giá thịt lợn hơi duy trì mức thấp gây khó khăn tái đàn; hạ tầng thủy lợi và kênh mương nội đồng chưa đáp ứng yêu cầu; công tác thu gom, di chuyển xe rác tại khu dân cư và trường THCS còn chậm gây tồn ứ; xuất hiện 6 trường hợp sinh con thứ 3 trong 6 tháng đầu năm 2017; còn tình trạng trộm cắp, ma túy và tư tưởng ỷ lại vào chính sách nhà nước ở một bộ phận người dân.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Yến đã khái quát toàn diện cơ sở pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động nghiệp vụ của công chức Văn phòng – Thống kê tại UBND xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên. Thông qua các phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp, quan sát và phỏng vấn bán cấu trúc, công trình đã phản ánh chân thực bức tranh kinh tế – xã hội, cơ cấu đất đai và những khó khăn trong quản lý hành chính cấp cơ sở giai đoạn 2015 – 2017. Các kết quả nghiên cứu và bài học kinh nghiệm được rút ra là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp và cán bộ làm công tác văn phòng chính quyền cơ sở.