Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống chính trị và bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) giữ vai trò là thiết chế thực hiện chức năng hiến định về thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp. Cùng với tiến trình đổi mới toàn diện đất nước, các định hướng cải cách tư pháp của Đảng được thể chế hóa thông qua Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm của công tác tư pháp, Nghị quyết số 48/NQ-TW về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/06/2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Tinh thần cải cách này tiếp tục được khẳng định tại Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.

Mặc dù thực tiễn công tác tư pháp đã đạt được nhiều chuyển biến tích cực trong việc hạn chế bắt khẩn cấp tùy tiện, giảm thiểu oan sai và nâng cao tỷ lệ xử lý tội phạm, quá trình thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân các cấp vẫn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế nhất định. Xuất phát từ đòi hỏi lý luận và thực tiễn áp dụng pháp luật tại cơ sở, tác giả Phạm Xuân Hòa (MSV: 12145116) đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành Luật với đề tài: "Chức năng công tố của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình trong tố tụng hình sự".

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định là làm sáng tỏ vai trò, chức năng của Viện kiểm sát trong việc thực hành quyền công tố cả trên phương diện lý luận và thực tiễn; phân tích thực trạng thực hiện chức năng công tố tại địa bàn thành phố Thái Bình, tìm ra nguyên nhân của những tồn tại để từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác công tố đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về quyền công tố và thực hành quyền công tố trong tố tụng hình sự.
  2. Khảo sát việc thực hiện chức năng công tố trong một số mô hình tố tụng hình sự trên thế giới và theo quy định pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam.
  3. Phân tích thực trạng thực hành quyền công tố tại địa bàn thành phố Thái Bình trong những năm gần đây (trọng tâm là năm 2015), đánh giá nguyên nhân của kết quả đạt được và các hạn chế.
  4. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật và hoạt động thực tiễn về quyền công tố, thực hành quyền công tố trong tố tụng hình sự.
  • Phạm vi không gian: Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình (đơn vị đô thị loại II có diện tích 6.771 ha, dân số khoảng 268.167 người với 19 đơn vị hành chính cấp xã/phường).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tiễn số liệu hoạt động tư pháp và kiểm sát năm 2015 (có so sánh đối chiếu với năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận của chuyên đề dựa trên nền tảng quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, các chủ trương của Đảng về cải cách tư pháp (Nghị quyết 08/NQ-TW, Nghị quyết 48/NQ-TW, Nghị quyết 49/NQ-TW) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định:

  • Hiến pháp năm 2013 (Điều 107 quy định về chức năng của VKSND).
  • Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 (Điều 2, Điều 3, Điều 17, Điều 22).
  • Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) và Bộ luật Hình sự (BLHS).
  • Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành và phối hợp liên ngành: Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC, Quy chế phối hợp liên ngành số 06/2014/QCLN của liên ngành tỉnh Thái Bình, Quy chế 422 ngày 17/10/2014 của VKSNDTC, Quy chế tiếp công dân số 59/2006/QĐ-VKSTC-KT, Quyết định số 126/QĐ-VKSTC-V7, Quy định số 494/VKS-KT của VKSND tỉnh Thái Bình, Nghị quyết số 37/2012/NQ-QH13 của Quốc hội.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để làm rõ các khái niệm khoa học pháp lý, bản chất, chủ thể, đối tượng và nội dung của quyền công tố.
  • Phương pháp lịch sử và so sánh: Khảo cứu quá trình chuyển dịch từ quyền tư tố sang quyền công tố và đối chiếu các quan điểm học thuật về phạm vi quyền công tố.
  • Phương pháp thống kê, tổng kết thực tiễn: Thu thập, phân loại và xử lý các số liệu thống kê từ báo cáo công tác, báo cáo tổng kết năm 2015 của VKSND thành phố Thái Bình, nghiên cứu hồ sơ nghiệp vụ kiểm sát tiếp nhận tin báo, kiểm sát điều tra, kiểm sát tạm giữ, tạm giam, thi hành án và kiểm sát xét xử.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về chức năng công tố của VKSND trong tố tụng hình sự

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chế định công tố trong khoa học luật hình sự và tố tụng hình sự:

  • Khái niệm quyền công tố: Xuất phát từ nhu cầu duy trì trật tự công và sự suy giảm hiệu quả của chế định tư tố thời cổ đại, quyền công tố ra đời nhân danh nhà nước truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội. Tác giả phân tích và làm rõ: Chủ thể của quyền công tố là Nhà nước (giao cho Viện kiểm sát thực hiện); Đối tượng của quyền công tố là tội phạm và người phạm tội; Phạm vi của quyền công tố bắt đầu từ khi tội phạm xảy ra và kết thúc khi bản án có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị; Nội dung của quyền công tố là sự buộc tội nhân danh quyền lực công.
  • Khái niệm thực hành quyền công tố: Tác giả phân biệt quyền công tố (phạm trù lý luận thuộc về quyền lực nhà nước) với thực hành quyền công tố (phạm trù thực tiễn, việc tổ chức thực hiện các quyền năng pháp lý để buộc tội). Theo khoản 1 Điều 3 Luật Tổ chức VKSND năm 2014, thực hành quyền công tố được thực hiện từ khi giải quyết tố giác, tin báo tội phạm đến suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử.
  • Thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra: Căn cứ Điều 165 BLTTHS năm 2015, hoạt động công tố trong giai đoạn điều tra bao gồm các nhóm hành vi khởi động công tố, duy trì công tố và kết thúc công tố. Ở giai đoạn này, Viện kiểm sát thiết lập mối quan hệ vừa phối hợp vừa chế ước với Cơ quan điều tra (CQĐT). Mối quan hệ phối hợp thể hiện qua việc đề ra yêu cầu điều tra, trực tiếp tiến hành một số biện pháp điều tra; mối quan hệ chế ước thể hiện ở quyền phê chuẩn/không phê chuẩn các lệnh, hủy bỏ quyết định trái pháp luật, yêu cầu thay đổi Điều tra viên.
  • Thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử: Bao gồm việc công bố cáo trạng, luận tội, tham gia thẩm vấn, tranh luận tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm, phát biểu quan điểm tại phiên tòa giám đốc thẩm/tái thẩm và thực hiện quyền kháng nghị.
  • Mối quan hệ giữa thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật: Hai chức năng độc lập nhưng gắn bó chặt chẽ, cùng hướng tới mục tiêu không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội. Điểm khác biệt là quyền công tố chấm dứt khi bản án có hiệu lực pháp luật, trong khi kiểm sát tuân theo pháp luật kéo dài đến khi thi hành xong bản án.

Chương 2: Thực tiễn thực hiện chức năng công tố của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình năm 2015

Chương 2 phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức và số liệu nghiệp vụ của đơn vị trong năm công tác 2015:

  • Cơ cấu tổ chức: Đơn vị có tổng số 27 cán bộ, công chức, người lao động (01 Kiểm sát viên trung cấp, 10 Kiểm sát viên sơ cấp, 06 Kiểm tra viên, 04 Chuyên viên, 01 Kế toán, 01 Văn thư và 04 lao động theo Hợp đồng 68). Ban lãnh đạo gồm Viện trưởng Vũ Xuân Đông và 02 Phó Viện trưởng (Trần Phú Cường, Trần Thị Kim Anh).
  • Tình hình tội phạm và kết quả thụ lý hình sự năm 2015:
Nhóm tội phạm Số vụ phát hiện (2015) Kết quả khởi tố điều tra So sánh với năm 2014
Tội phạm ma túy 90 vụ (88 quả tang, 2 tin báo) 88 vụ / 104 bị can (đạt 97,8%) Giảm 10 vụ, giảm 13 bị can
Tội phạm xâm phạm sở hữu 63 vụ (18 quả tang) 63 vụ / 89 bị can (đạt 100%) Tăng 06 vụ, tăng 01 bị can
Tội phạm về trật tự xã hội 59 vụ (09 quả tang) 34 vụ / 94 bị can (không KT: 17 vụ) Tăng 26 vụ phát hiện
Vi phạm giao thông đường bộ 22 vụ tai nạn nghiêm trọng 05 vụ / 06 bị can (không KT: 09 tin) Giảm 03 vụ, giảm 01 bị can
An ninh quốc gia, chức vụ, kinh tế 0 vụ 0 vụ Ổn định, không phát sinh
  • Công tác kiểm sát tố giác, tin báo tội phạm: Tổng số tiếp nhận 98 tin (01 tin cũ, 97 tin mới; gồm 69 tin từ Công an, 27 tin qua trực nghiệp vụ, 01 tin từ tiếp công dân). Đã giải quyết 90 tin (khởi tố 72 tin/vụ, không khởi tố 18 tin), còn 08 tin đang xác minh.
  • Công tác kiểm sát tạm giữ, tạm giam:
    • Tạm giữ: Lập 192 hồ sơ kiểm sát; khởi tố chuyển tạm giam 181 người, chuyển xử lý hành chính 02 người, xử lý khác 08 người, hủy bỏ tạm giữ 07 người (trong đó 05 trường hợp theo Công văn 234), chuyển nơi khác 01 người, còn lại 02 người.
    • Tạm giam: Tổng số 276 bị can (45 cũ, 231 mới). Đã giải quyết 236 người (hủy bỏ 03, thay đổi biện pháp ngăn chặn 28, trả tự do tại tòa 14, chuyển đi nơi khác 189, chuyển trại tạm giam 02), còn lại 40 người. 100% không để xảy ra quá hạn tạm giữ, tạm giam. Đơn vị ban hành 02 kiến nghị (Kiến nghị số 01 ngày 18/3/2015 và số 14 ngày 27/11/2015) đề nghị Nhà tạm giữ Công an thành phố khắc phục vi phạm.
  • Công tác kiểm sát thi hành án hình sự:
    • Phạt tù có thời hạn: Tổng số 237 bị án (đã thi hành 232, hoãn 03, trốn truy nã 02).
    • Án treo: 153 bị án (thi hành xong 65, đang thi hành 88); lập hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách cho 12 trường hợp (Tòa án chấp nhận 07 trường hợp).
    • Cải tạo không giam giữ: 02 bị án (đã xong 01, đang thi hành 01); Quản chế: 03 bị án (02 phạm tội mới bị tạm giam, 01 đang thi hành). Ban hành Kiến nghị số 10 ngày 10/8/2015 đối với UBND phường Phú Khánh về công tác quản lý án treo và cải tạo không giam giữ.
  • Kiểm sát giải quyết án dân sự, hôn nhân, hành chính, KDTM, lao động: Thụ lý kiểm sát 253 vụ và 160 việc dân sự/hôn nhân gia đình; giải quyết 327 vụ/việc. Thụ lý kiểm sát 29 vụ hành chính, KDTM, lao động; giải quyết 15 vụ. Kiểm sát 100% thông báo thụ lý (364 vụ việc), 54 bản án, 288 quyết định. Ban hành 02 kiến nghị (số 01 ngày 16/01/2015 và số 12 ngày 05/10/2015) và 04 kháng nghị phúc thẩm (số 01, 03, 04, 05).
  • Kiểm sát thi hành án dân sự: Tổng số giải quyết 1.000 việc. Tỷ lệ thi hành xong trên số việc có điều kiện đạt 94,8% (887/936 việc, vượt chỉ tiêu Quốc hội giao 6,8%), về tiền đạt 84,6% (vượt chỉ tiêu Quốc hội 7,6%).
  • Công tác tiếp dân, giải quyết và kiểm sát khiếu nại tố cáo: Tiếp 15 lượt công dân (Lãnh đạo tiếp 03 lượt, cán bộ tiếp 12 lượt). Tiếp nhận 27 đơn/24 việc; phân loại 03 đơn thuộc thẩm quyền giải quyết (đã ban hành quyết định giải quyết 03 đơn/02 việc), chuyển CQĐT 18 đơn/17 việc, Tòa án 03 đơn, Chi cục THADS 02 đơn, Trung tâm phát triển quỹ đất 01 đơn. Trực tiếp kiểm sát và ban hành Kiến nghị số 07 ngày 22/7/2015 yêu cầu CQĐT Công an thành phố khắc phục vi phạm thời hạn giải quyết đơn.

Chương 3: Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quyền thực hành công tố của VKSND thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình trong tố tụng hình sự

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá thành tựu: VKSND thành phố Thái Bình kiểm sát khởi tố 424/625 bị can; hủy bỏ 16 quyết định khởi tố vụ án; phê chuẩn 214 quyết định khởi tố bị can, hủy bỏ hoặc không phê chuẩn 09 quyết định khởi tố bị can; phát hiện và yêu cầu CQĐT khởi tố/thay đổi/bổ sung quyết định khởi tố 159 vụ án/409 bị can; hủy bỏ 26 quyết định không khởi tố vụ án không đúng pháp luật; kiểm sát 100% việc áp dụng biện pháp ngăn chặn, phê chuẩn 231 lệnh tạm giam, 128 lệnh bắt tạm giam, hủy bỏ 134 lệnh tạm giam theo đề nghị của CQĐT, yêu cầu bắt tạm giam 54 trường hợp và tự hủy bỏ 69 trường hợp tạm giam không cần thiết. Không để xảy ra oan sai, án đình chỉ do không phạm tội giảm rõ rệt.
  • Các nhóm giải pháp kiến nghị:
    1. Nâng cao chất lượng khởi tố và điều tra: Tăng cường trách nhiệm của Kiểm sát viên ngay từ giai đoạn thụ lý tin báo; chủ động đề ra yêu cầu điều tra bằng văn bản; trực tiếp tham gia các hoạt động điều tra quan trọng (khám nghiệm, hỏi cung); kiên quyết không phê chuẩn các quyết định thiếu căn cứ pháp luật.
    2. Nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố tại phiên tòa: Đổi mới kỹ năng tranh tụng của Kiểm sát viên; chuẩn bị kỹ đề cương luận tội, dự kiến các tình huống phát sinh; bảo vệ quan điểm truy tố trên cơ sở chứng cứ khách quan, toàn diện.
    3. Đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo điều hành: Nâng cao vai trò trách nhiệm của Viện trưởng và tập thể lãnh đạo; phân công cán bộ đúng năng lực chuyên môn; tăng cường kỷ cương nghiệp vụ và công tác phối hợp liên ngành tư pháp (Công an - Viện kiểm sát - Tòa án).

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề đã tổng kết các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Tổng hợp bức tranh thực tiễn: Cung cấp hệ thống số liệu hoàn chỉnh về tình hình vi phạm pháp luật và kết quả công tác tư pháp tại địa bàn thành phố Thái Bình năm 2015, phản ánh rõ các chỉ tiêu nghiệp vụ kiểm sát (tỷ lệ kiểm sát khởi tố, phê chuẩn bắt giam, kiểm sát giải quyết tin báo đạt 90/98 tin, tỷ lệ thi hành án dân sự đạt 94,8%).
  • Đóng góp về mặt lý luận: Làm rõ ranh giới pháp lý giữa khái niệm "quyền công tố" và "thực hành quyền công tố"; phân tích bản chất của mối quan hệ vừa phối hợp vừa chế ước giữa Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và BLTTHS năm 2015.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Rút ra các bài học kinh nghiệm trong công tác phối hợp liên ngành, kiểm sát chặt chẽ thủ tục tố tụng, hạn chế tối đa việc trả hồ sơ điều tra bổ sung và loại trừ tình trạng quá hạn giam giữ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của chuyên đề tập trung chủ yếu vào số liệu công tác của năm 2015 tại địa bàn một đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố Thái Bình), chưa so sánh mở rộng đa chiều với các địa bàn có đặc thù đô thị lớn hoặc khu vực miền núi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng việc áp dụng các quy định mới của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 khi có hiệu lực thi hành đầy đủ trên thực tế, đánh giá sâu hơn về mô hình tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm và việc chuyển đổi Viện kiểm sát theo mô hình Viện công tố theo định hướng cải cách tư pháp dài hạn.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Luật, học viên tư pháp nghiên cứu về môn học Luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và kỹ năng kiểm sát.
  • Cán bộ thực tiễn tại các cơ quan tiến hành tố tụng cấp huyện/thành phố tham khảo kinh nghiệm quản lý, lập hồ sơ kiểm sát tin báo tội phạm, công tác kiểm sát giam giữ và kỹ năng ban hành kiến nghị, kháng nghị trong tố tụng hình sự, dân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Quyền công tố và thực hành quyền công tố khác nhau như thế nào theo phân tích của đề tài?
Quyền công tố là phạm trù lý luận, là quyền năng thuộc về Nhà nước nhân danh quyền lực công để truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội. Trong khi đó, thực hành quyền công tố là phạm trù thực tiễn, là việc cơ quan được Nhà nước giao thẩm quyền (VKSND) sử dụng tổng hợp các quyền năng pháp lý cụ thể theo luật định trong suốt quá trình tố tụng để thực hiện việc buộc tội.

2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của VKSND thành phố Thái Bình năm 2015 gồm những ai?
Đơn vị có tổng số 27 cán bộ, công chức, lao động. Cơ cấu gồm 01 Kiểm sát viên trung cấp, 10 Kiểm sát viên sơ cấp, 06 Kiểm tra viên, 04 Chuyên viên, 01 Kế toán, 01 Văn thư và 04 hợp đồng theo Nghị định 68. Lãnh đạo đơn vị gồm Viện trưởng Vũ Xuân Đông và hai Phó Viện trưởng là đồng chí Trần Phú Cường và đồng chí Trần Thị Kim Anh.

3. Trong năm 2015, tình hình tội phạm nào chiếm số lượng khởi tố lớn nhất tại TP Thái Bình?
Tội phạm về ma túy và tội phạm xâm phạm sở hữu chiếm tỷ trọng lớn nhất. Trong đó, cơ quan chức năng đã khởi tố điều tra 88 vụ/104 bị can đối với tội phạm ma túy (chiếm đa số là tội tàng trữ trái phép chất ma túy với 60 vụ/66 bị can) và khởi tố mới 63 vụ/89 bị can đối với nhóm tội phạm xâm phạm sở hữu (chủ yếu là tội trộm cắp tài sản với 50 vụ/64 bị can).

4. Kết quả kiểm sát các biện pháp ngăn chặn và giam giữ của VKSND thành phố Thái Bình năm 2015 đạt được những gì?
Đơn vị đã kiểm sát 100% các trường hợp áp dụng biện pháp ngăn chặn; phê chuẩn 231 lệnh tạm giam, 128 lệnh bắt tạm giam, hủy bỏ 134 lệnh tạm giam theo đề nghị của CQĐT, yêu cầu bắt tạm giam 54 trường hợp và hủy bỏ 69 trường hợp tạm giam không cần thiết. Đơn vị lập 192 hồ sơ kiểm sát tạm giữ, 231 hồ sơ kiểm sát tạm giam, không để xảy ra bất kỳ trường hợp nào quá hạn tạm giữ, tạm giam hoặc oan sai.

5. VKSND TP Thái Bình đã ban hành những văn bản kháng nghị, kiến nghị nổi bật nào trong năm 2015?
Đơn vị đã ban hành 02 kiến nghị (số 01 và số 14) đối với Nhà tạm giữ Công an thành phố; 01 kiến nghị (số 10) đối với UBND phường Phú Khánh về thi hành án treo/cải tạo không giam giữ; 01 kiến nghị (số 07) đối với CQĐT về giải quyết khiếu nại tố cáo; 02 kiến nghị nghiệp vụ dân sự (số 01 và số 12) cùng 04 quyết định kháng nghị phúc thẩm dân sự (số 01, 03, 04, 05) đối với các vi phạm của Tòa án.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Xuân Hòa đã làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về chức năng công tố và thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức VKSND năm 2014. Qua việc khảo sát toàn diện thực tiễn công tác năm 2015 tại VKSND thành phố Thái Bình, công trình đã phản ánh chân thực kết quả đạt được trong việc kiểm sát khởi tố, kiểm sát điều tra, kiểm sát giam giữ và xét xử, đồng thời chỉ ra mối quan hệ phối hợp - chế ước hiệu quả giữa Viện kiểm sát và Cơ quan điều tra. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc nâng cao trách nhiệm của Kiểm sát viên, đổi mới tranh tụng và tăng cường công tác quản lý điều hành, góp phần đáp ứng các yêu cầu của cải cách tư pháp trong giai đoạn hiện nay.