đặt vấn đề và nghiên cứu một cách khoa học. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp có cách nhìn rõ hơn về quản lý doanh nghiệp hàng không trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và trong kỷ nguyên của khoa học và công nghệ tiên tiến. Từ đó có những quyết định đúng trong việc quản lý, đồng thời giúp cho các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam có cách nhìn nhận khách quan hơn về vấn đề đào tạo cung cấp nhân lực cho ngành hàng không non trẻ và phát triển rất mạnh nhƣ hiện nay. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHUẨN MỰC NHÂN LỰC KH&CN NGÀNH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG 1.
Nhân lực KH&CN của doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải hàng không 1. Khái niệm về nhân lực KH&CN Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hiệp quốc (UNESCO), nhân lực KH&CN là những ngƣời trực tiếp tham gia vào hoạt động khoa học và công nghệ trong một cơ quan, tổ chức và đƣợc trả lƣơng hay thù lao cho lao động của họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sƣ, kỹ thuật viên và nhân lực phù trợ. Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm : hoạt động nghiên cứu; hoạt động quản lý; hoạt động khai thác công nghệ trong các nhà máy và doanh nghiệp. UNESCO không phân biệt nhân lực KH&CN theo bằng cấp mà phân biệt theo công việc mà cá nhân đang đảm nhiệm.
Nghĩa là, chỉ có những ngƣời đang làm việc trực tiếp trong lĩnh vực hoạt động KH&CN thì mới đƣợc tính là nhân lực KH&CN. Những ngƣời đƣợc đào tạo, có bằng cấp nhƣng không tham gia trực tiếp vào hoạt động KH&CN không đƣợc xếp vào đội ngũ nhân lực KH&CNViệc áp dụng khái niệm của UNESCO để tính nhân lực KH&CN trên thực tế không hề dễ dàng và phạm vi thì bị bó hẹp do vậy trên thực tế khi xây dựng chính sách để sử dụng nhân lực KH&CN có thể dẫn đến bỏ quan một số lƣợng nhân lực lớn có khả năng tham gia vào hoạt động KH &CN. Một cách khái niệm khác về nhân lực KH&CN đƣợc Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế (OECD) đƣa ra. Theo OECD, nguồn nhân lực KH&CN là những ngƣời đáp ứng đƣợc một trong hai điều kiện sau: 1.
Đã tốt nghiệp trƣờng đào tạo trình độ nhất định về một chuyên môn khoa học và công nghệ có bằng từ trình độ 3 trong hệ giáo dục đào tạo quốc tế); 2. Không đƣợc đào tạo chính thức nhƣng làm một nghề trong lĩnh vực KH&CN mà đòi hỏi trình độ trên. Kỹ năng tay nghề ở đây đƣợc đào tạo tại nơi làm việc. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tổng hợp theo cả hai tiêu chí nói trên thì nhân lực KH&CN theo OECD bao gồm: Những ngƣời có bằng cấp trình độ tay nghề trở lên và làm việc hoặc không làm việc trong lĩnh vực KH&CN, ví dụ, giáo sƣ đại học, tiến sĩ về kinh tế, bác sĩ nha khoa làm việc tại phòng khám, chuyên gia đang thất nghiệp, nữ vận động viên chuyên nghiệp và có bằng y học… Những ngƣời đƣợc coi là có trình độ tay nghề làm việc trong lĩnh vực KH&CN nhƣng không có bằng cấp, ví dụ, nhân viên lập trình máy tính, hoặc, cán bộ quản lý quầy hàng nhƣng không có bằng cấp…Những ngƣời này đƣợc coi là trình độ tƣơng đƣơng.
Nhƣ vậy, nguồn nhân lực KH&CN theo OECD đƣợc hiểu theo nghĩa rất rộng, bao gồm cả những ngƣời tiềm tàng/ tiềm năng chứ không chỉ là những ngƣời đang tham gia hoạt động KH&CN, để khi cần thiết có thể huy động những ngƣời tiềm tàng/ tiềm năng này tham gia trực tiếp vào hoạt động KH&CN. Trong phạm vi Luận văn này, nhân lực KH&CN đƣợc sử dụng theo quan điểm của OECD. Doanh nghiệp Vận tải Hàng không Ngành hàng không dân dụng là một ngành kinh tế kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Đảng và Nhà nƣớc ta trƣớc đây đã rất coi trọng ngành hàng không cho nên trƣớc đây đã coi ngành hàng không dân dụng là ngành kinh tế mũi nhọn, sau này đổi lại thành ngành kinh tế trọng điểm sánh vai với các ngành kinh tế quan trọng khác nhƣ dầu khí, viễn thông … Do đặc điểm của ngành là khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại bậc nhất ngày nay bao gồm khai thác các loại máy bay hiện đại có trình độ công nghệ cao, khai thác các trang thiết bị dẫn đƣờng chỉ huy bay có độ chính xác tuyệt đối, khai thác các trang thiết bị đặc chủng phục vụ máy bay và các hoạt động tại sân bay Sử dụng hệ thống quản lý chất lƣợng, các quy trình 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nghiệp vụ và hƣớng dẫn công việc trong tất cả các hoạt động của ngành từ ngƣời lái máy bay cho đến các kỹ sƣ, cán bộ quản lý và các nhân viên tác nghiệp đều phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt về các tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong kinh doanh.
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang hội nhập toàn cầu nhƣ hiện nay, ngành Vận tải hàng không (VTHK) thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng cũng đang vận hành theo xu thế đó. Để phát triển và hội nhập, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (HKVN) đã và đang chủ động tham gia vào thị trƣờng VTHK thế giới - một thị trƣờng có tính cạnh tranh quốc tế rất khốc liệt, với nhiều đối thủ khổng lồ, có tiềm lực mạnh và kinh nghiệm dày dạn nhƣ Air France, Singapore Airlines, Lufthansa, Cathay Pacific… Mục tiêu của HKVN đến năm 2010, là tiếp tục tập trung huy động mọi nguồn lực cần thiết, thúc đẩy làm chủ công nghệ mới theo hƣớng đi thẳng vào hiện đại, đạt trình độ khu vực, có một số lĩnh vực ngang tầm tiên tiến của thế giới, xây dựng Tổng công ty[U1] thành một tập đoàn kinh tế mạnh. Xuất phát từ đặc thù của hoạt động VTHK là sử dụng công nghệ cao, bao gồm nhiều công đoạn với những yêu cầu cao và sự phối hợp chặt chẽ theo những quy trình nghiêm ngặt đối với mỗi mắt xích trong dây chuyền công nghệ, Tổng công ty Hàng không đã đề ra những định hƣớng, chuyển giao công nghệ (CGCN) là nhiệm vụ và tiêu chí hàng đầu trong các dự án lớn vầ dài hạn; chuẩn hóa quốc tế các quy trình, quy định chuyên ngành; ƣu tiên cho khoa học và công nghệ hiện đại theo hƣớng đi thẳng vào công nghệ tiên tiến hiện nay; linh hoạt trong chiến lƣợc phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ và cạnh tranh thị trƣờng. Song song với đổi mới, hiện đại hóa công nghệ, đổi mới hệ thống quản lý điều hành, một yêu cầu bắt buộc là phải thực thi chiến lƣợc đào tạo nguồn nhân lực theo tiêu chuẩn quốc tế để vận hành và khai thác có hiện quả hệ thống đó.
Để nâng cao hiệu quả ứng dụng thành tựu mới của khoa học và công nghệ, đòi hỏi ngƣời quản lý và đội ngũ làm công tác chuyên môn phải chủ động 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nắm bắt sự đổi mới, phải biết thay đổi cái mình đang có sao cho phù hợp và thích nghi với sự đổi mới, hay nói một cách khác là phải biết quản trị sự đổi mới một cách hiệu quả và đó cũng là nhiệm vụ trọng tâm của công tác đào tạo. Do đó, để có đủ nguồn nhân lực có khả năng làm chủ công nghệ hiện đại, phục vụ sự nghiệp CNH,HĐH ngànhVTHK của Việt Nam, đẩy nhanh quá trình hội nhập, hợp tác và nâng cao năng lực cạnh tranh, công tác đào tạo của HKVN đang tập trung vào những định hƣớng sau đây: + Xây dựng chiến lƣợc đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ cán bộ KH&CN và chuẩn hóa đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế một cách đồng bộ, phù hợp với yêu cầu sản xuất-kinh doanh và với tỷ lệ hợp lý giữa các chuyên ngành. + Xây dựng chƣơng trình đào tạo- Huấn luyện với nội dung đƣợc cập nhập thƣờng xuyên, phù hợp với từng lĩnh vực chuyên ngành và theo sát chiến lƣợc phát triển của Tổng công ty. Đồng thời, hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý đào tạo-huấn luyện của HKVN.
+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo – huấn luyện và tăng cƣờng ứng dụng thành tự công nghệ thông tin hiện đại vào công tác đào tạo- huấn luyện nhƣ đào tạo tập trung, đào tạo từ xa, đào tại qua Internet, kết hợp đào tại tại chỗ, gửi ra nƣớc ngoài và đào tạo trong nƣớc… + Xây dựng thƣ viện điện tử, phục vụ công tác đào tạo- huấn luyện và nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao trình độ và cập nhập kiến thức cho đội ngũ nhân lực trình độ cao. Thƣ viện này sẽ đƣợc xây dựng giống nhƣ của sổ Window hay cổng vào Internet, giúp ngƣời sử dụng có thể truy cập, tra cứu nhiều thông tin liên quan đến công việc của mình một cách nhanh chóng và thuận tiện. + Chú trọng phát triển nguồn nhân lực làm công tác quản lý.Việc lựa chọn, đào tạo, huấn luyện nguồn nhân lực quản lý đòi hỏi tất yếu trƣớc sức ép cạnh tranh toàn cầu. Bản chất của quá trình đổi mới và hiện đại hóa công nghệ quản lý-điều hành là đổi mới tổ chức, thiết lập và vận hành hệ thống các quy trình theo tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến.
Vì vậy, phải căn cứ vào mục tiêu và chiến 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com lƣợc phát triển củâ doanh nghiệp và đòi hỏi của thị trƣờng để trang bị và cập nhật kịp thời những kiến thức quản lý hiện đại cho nguồn nhân lực này đặc biệt là những ngƣời có kiến thức và năng lƣc lãnh đao quản lý. + Có chính sách phù hợp khuyến khích ngƣời lao động tham gia học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, thƣờng xuyên cập nhật kiến thức; lập kế hoạch tái đào tạo ngƣời lao động để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thực tế sản xuất kinh doanh. Trƣớc xu thế canh tranh ngày càng khốc liệt và toàn cầu hóa thị trƣờng VTHK, đối với HKVN, song song với việc thực thi chiến lƣợc đổi mới công nghệ thì quan tâm đến yếu tố con ngƣời, thƣờng xuyên tăng cƣờng đào tạo và tái đào tạo nguồn nhân lực là những nhân tố then chốt cho HKVN vững bƣớc trên con đƣờng hội nhập và phát triển.