CHƯƠNG 1 TONG QUAN 1. Các thuật ngữ cơ bản. Thực tận sư nhạm. Theo Nguyễn Đình Chinh và Phạm Trung Thanh, thực tập sư phạm lả: “một công đoạn quan trọng trong quả trinh đạo tạo người giao viên, là thời gian người giáo sinh được tiếp xúc trực tiếp với thể giới sinh động của hoạt động nghẻ nghiệp, nhằm giúp giáo sinh củng cỗ, mở rộng, nâng cao.Những gi đã được học ở trường đại học” (trang 16,1996).
Chuẩn bị: Theo từ điển tiếng việt chuẩn bị có nghĩa là “Lâm cho có sẵn cái cần thiết dé làm việc gi” 2. Cơ sở lý luận về quá trình thực tập Thực tập sư phạm là khâu thực nghề rất quan trọng trong quá trình đảo tạo giáo viên. Từ thực trạng thực tập giảng dạy, thực tập chủ nhiệm lớp đến những thuận lợi, kho khăn sinh viên gặp phải trong quá trinh thực tập sư phạm, lả sự ảnh hưởng đến thai độ của họ đối với nghề nghiệp sư phạm. Vi trí của thực tập sư phạm trong quả trình đào tạo người giáo viên.
Thực tập sư phạm có vi trí, vai tro đặc biệt quan trọng trong quả trình đảo tạo giáo viên ở trường Sư Phạm phải thực hiện được bốn chức năng chính: - Chức nang học tap. - Chức nang giao dục. - Chức năng phát triển giáo dục. - Chức nang thăm do, chan đoán.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trúc Trang 10 Khóa luận tốt nghiệp GV hướng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Khánh Th.S Ngô Kiên Trung. Vai trò của thực tập sư phạm trong quá trình đào tạo người giáo viên. Cũng như sinh viên của bất cứ các trường đào tạo nghẻ nào khác. Sinh viên sư phạm cũng phải trải qua một khâu tất yêu trong quá trình học tập của mình.
Khâu thực tập nghề hay con gọi là (Thực tập sư phạm). Thực tập sư phạm là điều kiện cần thiết để hình thành khuynh hướng nghề nghiệp sư phạm, hình thành nhân cách của người giáo viên tương lai, đó là điều kiện dé giúp trường Sư Phạm có khả năng kiểm tra mức độ khuynh hướng nghé nghiệp của sinh viên. Thực tập sư phạm là hoạt động giúp cho sinh viên lam quen với nghề sư phạm. Thông qua thực tập sư phạm, các nội dung chuyên môn, nghiệp vụ ma sinh viên đã tiếp thu được đem thử nghiệm vào thực tập giảng dạy và giáo dục.
vi thể thực tập sư phạm được coi như khâu chuyển giao giữa lý luận và thực tiễn, giữa những kiến thức học tập trong nha trường va công việc thực tế ma sinh viên sẽ làm sau nảy. Thực tập sư phạm không chỉ phản ảnh chất lượng đảo tạo mà còn góp phần nâng cao chất lượng đảo tạo giáo viên của trường Sư Phạm. Thực tập sư phạm giúp cho các trường Sư Phạm có được những đánh giá tương doi khách quan về sản phẩm dao tạo, điều chỉnh nội dung, phương pháp đào tạo sao cho phù hợp với nhu cầu mả các trường phô thông đặt ra. Thông qua thực tập sư phạm sinh viên có dịp nhìn nhận, đánh giá lại những kiến thức, kĩ năng mà mình đã học được, trên cơ sở đó tiếp tục hoản thiện trình độ, năng lực cũng như là nhân cách của một người giáo viên.
Thời điểm thực tập sư phạm cũng là thời điểm sinh viên hình thành rõ nhất tình cảm và thái độ đối với nghề giáo viên. Nếu được thực hiện một cách nghiêm túc hiệu quả, thực tập sư phạm sẽ có tác dụng rất lớn không chỉ trên phương diện chuyên môn SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trúc Trang II Khóa luận tốt nghiệp GV hướng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Khánh Th.S Ngo Kiên Trung nghiệp vụ mà còn giúp xây đắp, phát triển tình cảm nghé nghiệp cho sinh viên, làm họ thêm yêu nghé, Ngược lại, nêu được thực hiện đại khái, qua loa, nó sẽ có tác dụng tiêu cực trở lại đôi với việc hình thành phát trién chuyên môn nghiệp vụ cũng như tỉnh cảm, thái độ nghẻ nghiệp. Một số vấn đề trong thực tập sư phạm. Thực tập sư phạm đợt 1.
- Giúp sinh viên sư phạm đi sâu tìm hiệu thực tế giáo dục, tiếp xúc với học sinh và giáo viên các trường phô thông, qua đó hình thanh tình cảm nghề nghiệp, thúc day quá trình tự rèn luyện theo yêu cầu của nghề nghiệp. - Giúp sinh viên sư phạm tập làm một số công việc về giáo dục và giảng day của giáo viên, theo yêu cầu của các chương trình khung đào tạo giáo viên trình độ cao dang do Bộ Giáo Dục và Đảo Tao ban hành. Mục đích hoạt động thực tập sư phạm dot 2. - Giúp sinh viên sư phạm nâng cao nhận thức về vai trò của giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nắm vững những quy định về nhiệm vụ, quyền han của người giáo viên, trên cơ sở đó phan đấu trở thành giáo viên giỏi.
- Tạo điều kiện cho sinh viên sư phạm chủ động, sáng tạo trong việc van dụng kiến thức đã học và rèn luyện các kỹ năng giáo dục và đạy học trong thực tế nhà trường, từ đỏ hình thành năng lực sư phạm. - Kết quả thực tập sư phạm năm thứ 4 là một trong những điều kiện dé sinh viên được công nhận tốt nghiệp. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trúc Trang 12 Khóa luận tốt nghiệp GV hướng dan: Th.S Nguyễn Văn Khánh Th.S Ngô Kiên Trung : - Giúp các cơ sở dao tạo giáo viên, các cấp quản lý giáo dục có cơ sở đánh giá chất lượng dao tạo giáo viên, từ đó đẻ xuất phương hướng nâng cao chất lượng dao tạo, sử dung và bồi đường giáo viên. Nội dung hoạt động thực tập sư phạm đợt 2.
“ Tìm hiểu thực tế giáo dục bao gồm: - Nghe đại diện ban giám hiệu báo cáo, tự tìm hiểu, có ghi chép vẻ tình hình giáo dục của nha trường. - Nghe đại diện lãnh đạo xã phường báo cáo, tự tìm hiệu, thu thập thông tin vẻ tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội và phong trảo giáo dục địa phương. - Nghe báo cáo của đại điện ban chấp hành Doan thanh niên vẻ công tác Doan Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chi Minh và Sao Nhi Đồng. - Nghe bao cáo của một giáo viên chủ nhiệm giỏi hay một giáo viên dạy giỏi.
- Tìm hiểu có ghi chép các hoạt động của tổ chuyên môn, chức năng nhiệm vụ của giáo viên, tài liệu, số sách lớp, hồ sơ, học bạ học sinh, các văn bản hướng dẫn chuyên môn của các cấp quản lý, phù hợp với đặc trưng của từng “ == Thực tập làm chủ nhiệm lớp: - Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp cả đợt và từng tuần. Theo dồi, nắm vững tinh hình học tập, sức khoẻ, đạo đức của cả lớp, của các học sinh cá biệt, cũng như các hoạt động khác của lớp trong suốt thời gian thực tập, có ghi chép, nhận xét, đánh giá. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trúc Trang 13 Khóa luận tốt nghiệp GV hướng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Khánh Th.S Ngô Kiên Trung ‘ - Hướng dẫn các budi sinh hoạt lớp, tham gia các budi sinh hoạt Đội Thiếu Niên, Sao Nhi Đồng. Tô chức các hoạt động giáo dục: lao động vui chơi, văn nghệ, thé dục, thé thao, cắm trại và kỷ niệm các ngày lễ truyền thống.
- Phối hợp với phụ huynh học sinh, hội phụ huynh, Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu Niên Tiền Phong để làm tốt công tác giáo dục học sinh. s* Thuc tập giảng day với mỗi sinh viên: - Lập kế hoạch giảng dạy toàn đợt và từng tuân. - Dự ít nhất 2 tiết day mẫu do giáo viên hướng dẫn hoặc giáo viên day giỏi thực hiện, có rút kinh nghiệm học tập. - Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học, tập giảng có nhóm sinh viên thực tập va giáo viên hướng dẫn tham dự.
Sau mỗi giờ tập giảng có rút kinh nghiệm, đề xuất hoàn thiện bài giảng. - Lên lớp day ít nhất 8 tiết theo chuyên ngành đào tạo, dưới sự chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn. Sau giờ dạy có rút kinh nghiệm, đánh giá, cho điểm. Làm báo cáo thu hoạch: - Cuối đợt thực tập mỗi sinh viên làm một báo cáo thu hoạch dưới đạng bài tập nghiên cứu về các nội dung được quy định ở khoản 1, 2, 3 Điều này.
- Nhóm sinh viên họp nhận xét, góp ý kiến. - Giáo viên hướng dẫn hoạt động thực tập chủ nhiệm chấm, cho điểm báo cáo thu hoạch của sinh viên và trực tiếp nộp báo cáo thu hoạch này cho trưởng ban chỉ đạo thực tập cấp trường trước khi kết thúc đợt thực tập 2 ngày. Đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi học sinh. Tâm lý: SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trúc Trang 14 Khóa luận tốt nghiệp GV hướng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Khánh Th.S Ngô Kiên Trung Học sinh trung học phô thông là lứa tuôi đầu của tuổi thanh niên từ 15-18 tuôi.
Sự phát triển tâm lý của học sinh có nhiều thay đổi, trước hết là sự phát triển ý thức va tự ý thức, tiếp theo là ý chí. Đời sống xúc cam va tình cảm được xây dựng và chỉ đạo bởi nhận thức, nhận thức lí tính tham gia vào quá trình biểu lộ các sắc thái cảm xúc. Độ nhạy cảm trong đời sống sinh hoạt con người tăng lên đáng kẻ, đây là nguồn gốc của một số nhu cầu của học sinh. Những nhu cầu này có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến đặc điểm giao tiếp ở học sinh với giáo viên: - Nhu cầu hòa nhập vào nhóm bạn bè: Nhu cầu giao tiếp bè bạn thân tình là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi nảy; không chỉ trong thời gian rảnh rỗi, mà có khi ngay trong lớp học các em cũng tìm cách trò chuyện, trao đổi với nhau về học tap, sinh hoạt.
- Nhu cầu được đánh giá là người lớn: Là nhu cầu được đánh giá có cường độ mạnh, mà đối tượng chủ yếu hướng vào những người xung quanh thường ngày gần gũi như cha, me, thầy cô giáo, các bạn bè cùng lứa tudi. Dé tỏ ra mình là người lớn, các em có những phản ứng hành vi giống người lớn như hút thuốc lá, đi đứng, nói năng. thích được đối xử như người lớn. - Nhu cầu được tôn trọng: Theo điều tra xã hội học quý 4/1995 của chủ nhiệm dé tài khoa học cấp thành phố Nguyễn Đức Thạc, có đến 65% ý kiến học sinh mong muốn cha mẹ được tôn trọng minh.
- Nhu cầu thực hiện và đòi hỏi mọi người thực hiện hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực xã hội: Ở lứa tuôi này học sinh dé nhạy cảm với các chuân mực hành vi đạo đức, các em đòi hỏi người lớn cha, me, thầy cô giáo.nói và làm thống nhất.