Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực toàn diện phục vụ công cuộc đổi mới và hội nhập của đất nước, giáo dục thể chất giữ vai trò quan trọng trong việc củng cố, phát triển thể lực, nâng cao năng lực làm việc và bảo vệ sức khỏe thế hệ trẻ. Tuy nhiên, thực tiễn giảng dạy thể dục thể thao tại các cơ sở giáo dục hiện nay còn bộc lộ nhiều điểm cứng nhắc; việc lựa chọn môn học tự chọn ở bậc đại học còn hạn chế, cơ sở vật chất sân bãi chưa được đầu tư đúng mức, kỹ năng tổ chức lớp học của đội ngũ giáo viên còn hạn chế khiến học sinh, sinh viên chưa hình thành ý thức rèn luyện thể thao nghiêm túc. Thực trạng này đòi hỏi chất lượng đào tạo giáo viên thể chất phải được nâng cao cả về mặt lý thuyết lẫn thực hành.

Hoạt động thực tập sư phạm là khâu rèn nghề then chốt, là cầu nối giữa lý luận được trang bị tại trường đại học với thực tiễn giảng dạy tại trường phổ thông. Tuy nhiên, qua khảo sát sơ bộ, sinh viên chuyên ngành giáo dục thể chất vẫn gặp nhiều khó khăn, hạn chế về tâm lý và kiến thức chuyên môn trước khi bước vào đợt thực tập tốt nghiệp. Nhằm đánh giá đúng thực trạng và tìm ra các giải pháp khắc phục, tác giả Nguyễn Thị Thanh Trúc thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Tìm hiểu sự chuẩn bị trước khi đi thực tập lần 2 của sinh viên khóa 35 khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh".

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu 1: Tìm hiểu thực trạng sự chuẩn bị những kiến thức của sinh viên khóa 35 khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh trước khi đi thực tập sư phạm lần 2.
  2. Mục tiêu 2: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự chuẩn bị về tâm lý, chuyên môn và nghiệp vụ cho sinh viên khóa 35 trước khi thực tập lần 2, góp phần nâng cao chất lượng đợt thực tập tốt nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực tập sư phạm, sự chuẩn bị trước khi đi thực tập và quá trình thực tập sư phạm lần 2.
  • Khách thể nghiên cứu: 108 sinh viên năm thứ tư khóa 35 (K35) khoa Giáo dục Thể chất, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh trong năm học 2012 – 2013 (gồm 79 sinh viên nam và 39 sinh viên nữ theo thống kê phân bố của mẫu nghiên cứu).
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh và các trường phổ thông trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (trong đó có sự tham gia khảo sát, tọa đàm của cán bộ quản lý, giáo viên tại Trường THPT Giồng Ông Tố, THPT Thủ Thiêm, THCS Bình Quới Tây, THPT Phú Nhuận).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tổ chức nghiên cứu từ tháng 11/2011 đến tháng 5/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và văn bản quy phạm sau:

  • Khái niệm về thực tập sư phạm theo lý luận của Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm Trung Thanh (1996, 1997), xác định đây là công đoạn đặc thù giúp giáo sinh tiếp xúc trực tiếp với thế giới nghề nghiệp thực tế, thực hiện bốn chức năng cơ bản: chức năng học tập, chức năng giáo dục, chức năng phát triển giáo dục và chức năng thăm dò, chẩn đoán.
  • Khung quy chế thực hành, thực tập sư phạm áp dụng cho các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên theo Quyết định số 36/2003/QĐ-BGDĐT ngày 01/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế thực tập sư phạm (lưu hành nội bộ năm 2008) của Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
  • Đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông (15–18 tuổi) với các nhu cầu tâm lý đặc trưng: hòa nhập nhóm bạn bè, được đánh giá là người lớn, được tôn trọng, đòi hỏi chuẩn mực hành vi xã hội, nhu cầu hoạt động thể dục thể thao và nhu cầu thành đạt.
  • Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên sư phạm: giai đoạn phát triển tự ý thức cao, giàu hoài bão nhưng còn hạn chế về kinh nghiệm sống và kỹ năng xử lý thực tế.
  • Khung phân loại khó khăn trong thực tập sư phạm đợt 1 dựa trên công trình nghiên cứu của PGS.TS Huỳnh Văn Sơn (2012) công bố trên Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM (Số 37/2012).

Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn được sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp tham khảo, tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích sách báo, tài liệu tâm lý học thể dục thể thao, sinh lý học thể dục thể thao, lý luận và phương pháp giáo dục thể chất, các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm các câu hỏi đóng và mở. Tổng số phiếu phát ra là 117 phiếu, thu về 108 phiếu hợp lệ (loại bỏ 9 phiếu không đạt yêu cầu) từ sinh viên năm 4 khoa Giáo dục Thể chất.
  • Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp với 12 chuyên gia, bao gồm: 02 Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn của 2 trường phổ thông tại TP.HCM, 05 Trưởng bộ môn Thể dục trực tiếp giảng dạy tại 5 trường phổ thông, 04 giảng viên trình độ Thạc sĩ đang giảng dạy tại khoa Giáo dục Thể chất và 01 PGS.TS chuyên ngành Tâm lý học thể dục thể thao, kết hợp trao đổi với sinh viên khóa 35.
  • Phương pháp phân tích: Đánh giá định tính các mối liên hệ giữa lý thuyết đào tạo và thực tế giảng dạy.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý các số liệu thu thập được từ phiếu khảo sát thành các bảng phân phối tần số và tỷ lệ phần trăm (%).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Chương này hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận về thực tập sư phạm và đặc điểm đối tượng tác động trong quá trình giáo dục thể chất:

  • Vị trí và vai trò của thực tập sư phạm: Được khẳng định là khâu thực hành nghề nghiệp bắt buộc, kiểm tra mức độ đáp ứng khuynh hướng nghề nghiệp và nhân cách của giáo viên tương lai; là công cụ giúp cơ sở đào tạo đánh giá chất lượng đầu ra và điều chỉnh chương trình.
  • Phân định mục đích, nội dung giữa hai đợt thực tập:
    • Đợt 1 (kiến tập sư phạm): Chủ yếu giúp giáo sinh làm quen môi trường, quan sát thực tế giáo dục và tập làm một số công việc ban đầu.
    • Đợt 2 (thực tập tốt nghiệp): Yêu cầu sinh viên trực tiếp đảm nhiệm đầy đủ các nhiệm vụ của người giáo viên, bao gồm: tìm hiểu thực tế giáo dục địa phương và nhà trường; thực tập công tác chủ nhiệm lớp (lập kế hoạch tuần/đợt, quản lý nề nếp, tổ chức sinh hoạt lớp, phối hợp Đoàn - Đội và phụ huynh); thực tập giảng dạy chuyên môn (lập kế hoạch, dự ít nhất 2 tiết dạy mẫu, soạn giáo án, tập giảng và trực tiếp lên lớp dạy ít nhất 8 tiết chuyên ngành); hoàn thành báo cáo thu hoạch cuối đợt.
  • Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi học sinh THPT và sinh viên: Phân tích sự hoàn thiện về mặt thể lực, cơ bắp, hệ thần kinh của học sinh lứa tuổi 15–18 cùng sự hình thành tự ý thức; phân tích thế mạnh thể lực sung mãn, nhiệt huyết của sinh viên song song với sự thiếu hụt kinh nghiệm thực tiễn và tính dễ bỡ ngỡ khi chuyển giao vai trò từ người học sang người dạy.

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Trình bày chi tiết tiến trình tổ chức nghiên cứu qua 5 phương pháp khoa học và 5 giai đoạn thực hiện:

  • Quy trình xây dựng công cụ khảo sát (3 bước):
    • Bước 1: Căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá giờ giảng và kết quả thực tập sư phạm của nhà trường.
    • Bước 2: Tọa đàm lấy ý kiến định hướng từ 12 chuyên gia quản lý, giảng viên và giáo viên phổ thông giàu kinh nghiệm.
    • Bước 3: Tổng hợp tài liệu liên quan để chuẩn hóa phiếu hỏi.
  • Kế hoạch 5 giai đoạn nghiên cứu:
    • Giai đoạn 1 (11/2011 – 08/2012): Chọn đề tài, lập và bảo vệ đề cương nghiên cứu.
    • Giai đoạn 2 (08/2012 – 09/2012): Thu thập, đọc tài liệu lý luận và khảo sát thực tế ban đầu.
    • Giai đoạn 3 (10/2012 – 01/2013): Xây dựng phiếu điều tra, tiến hành phỏng vấn tọa đàm và phát phiếu khảo sát.
    • Giai đoạn 4 (02/2013 – 04/2013): Nhập liệu và xử lý số liệu thống kê.
    • Giai đoạn 5 (04/2013 – 05/2013): Hoàn thiện báo cáo khóa luận và bảo vệ kết quả.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương này tập trung trình bày các phát hiện định lượng và định tính về thực trạng chuẩn bị của sinh viên K35 trước kỳ thực tập lần 2, đồng thời đề xuất hệ thống biện pháp can thiệp:

  • Khối lượng kiến thức tích lũy: Sinh viên trước khi bước vào đợt thực tập lần 2 đã hoàn thành 96,07% chương trình toàn khóa (bao gồm 15 môn lý thuyết đại cương, các môn lý thuyết và thực hành chuyên ngành thể thao cùng 1 học phần kiến tập sư phạm đợt 1 tương đương 3 đơn vị học trình).
  • Trạng thái tâm lý trước đợt thực tập: Phần lớn sinh viên mang tâm lý lo âu trước kỳ thực tập tốt nghiệp.
Trạng thái tâm lý Tỷ lệ (%)
Lo lắng 43,51%
Háo hức 28,70%
Bồn chồn 24,07%
Thờ ơ 3,70%
  • Mức độ chuẩn bị về chuyên môn: Tồn tại sự thụ động rõ rệt trong việc rèn luyện kỹ năng thực hành sư phạm. Có tới 40,74% sinh viên ở mức độ "hiếm khi" biên soạn giáo án trước; tỷ lệ sinh viên "thường xuyên" tập giảng thử một mình hoặc theo nhóm chỉ đạt 8,33%. Tỷ lệ sinh viên chủ động tham gia dự giờ, trợ giảng (88,00% ở mức hiếm khi/thỉnh thoảng) và tìm hiểu kinh nghiệm giảng dạy (89,81% ở mức chưa thường xuyên) còn rất cao. Điểm sáng là sinh viên duy trì việc tự bổ sung kiến thức qua tài liệu tâm lý học, giáo dục học và tìm hiểu tâm sinh lý học sinh khá đều đặn.
  • Mức độ chuẩn bị về quy chế và nghiệp vụ: Sinh viên có mức độ chuẩn bị rất thấp ở các nội dung hành chính và liên hệ thực tế: kỹ năng viết báo cáo thu hoạch chỉ có 8,33% chuẩn bị tốt; tham vấn giáo viên phổ thông đạt 7,47%; tìm hiểu về nhà trường phổ thông chỉ đạt 5,55%.
  • Sự chuẩn bị về giao tiếp, ứng xử và thiết lập mối quan hệ: Đa số sinh viên có tỷ lệ đồng ý ("Có") rất thấp trước các tình huống ứng xử thực tế, phản ánh sự bỡ ngỡ, e dè trước quan hệ thứ bậc với giáo viên hướng dẫn (người chấm điểm chuyên môn) và lúng túng khi xử lý kỷ luật, quản lý học sinh cá biệt trong giờ sinh hoạt lớp.
  • Đời sống tinh thần và điều kiện vật chất: Các áp lực lớn nhất chi phối tinh thần sinh viên bao gồm:
Nội dung lo lắng Tỷ lệ sinh viên gặp phải (%)
Lo lắng về vấn đề chuyên môn 78,70%
Lo lắng về điểm thực tập không cao 75,00%
Lo lắng về phương tiện đi lại 51,85%
Lo nghĩ về vấn đề tài chính 34,25%
Lo lắng vì sợ thầy cô hướng dẫn không tận tình 26,85%
  • Các khó khăn trong quá trình chuẩn bị: Các trở ngại kỹ thuật và kỹ năng chiếm tỷ lệ áp đảo:
Vấn đề khó khăn Tỷ lệ tán thành gặp khó khăn (%)
Sử dụng phương tiện dạy học (tranh ảnh, video, thiết bị trình chiếu) 90,70%
Khả năng giao tiếp, ứng xử sư phạm 81,48%
Sự thiếu chỉ dẫn, cố vấn nhiệt tình của thầy cô 70,37%
Khác biệt giữa mẫu giáo án ở đại học và trường phổ thông 37,96%
Quỹ thời gian học tập, luyện tập (do đi làm thêm, di chuyển xa) 19,44%
  • Hệ thống 13 biện pháp đề xuất: Nhằm khắc phục các tồn tại trên, tác giả đề xuất 13 giải pháp thuộc 3 nhóm chính:
    1. 6 biện pháp nâng cao năng lực chuyên môn: Tổ chức dự giờ giảng viên khoa và giáo viên dạy giỏi phổ thông; củng cố sâu kiến thức chuyên ngành và tài liệu tham khảo; thực hành đứng lớp thường xuyên kết hợp ghi hình để xem lại và rút kinh nghiệm; tập soạn giáo án chi tiết theo chuẩn phổ thông; khuyến khích tập giảng cá nhân và giảng nhóm; tăng cường làm và sử dụng đồ dùng trực quan, băng hình thị phạm động tác.
    2. 5 biện pháp hoàn thiện nghiệp vụ và quy chế: Tổ chức hội thi nghiệp vụ và giao tiếp sư phạm; hướng dẫn cụ thể cách lập kế hoạch giảng dạy và chủ nhiệm; rèn luyện phong thái, tác phong đứng lớp tự tin; hướng dẫn nghiệp vụ công tác Đoàn - Đội và tổ chức hoạt động ngoại khóa; phổ biến kỹ quy chế và tập huấn trước đợt 2.
    3. 2 biện pháp về giao tiếp, ứng xử: Rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm trên lớp; xây dựng kỹ năng thiết lập mối quan hệ thân thiện, chuẩn mực với học sinh, giáo viên hướng dẫn và cán bộ nhân viên nhà trường.

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng kết lại toàn bộ kết quả khảo sát thực trạng chuẩn bị của sinh viên K35; khẳng định tính khoa học của 13 giải pháp được đề xuất; đồng thời nêu rõ các kiến nghị mở rộng nghiên cứu đối với Khoa Giáo dục Thể chất và Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể các chỉ số thực trạng về công tác chuẩn bị thực tập sư phạm của sinh viên ngành Thể chất:

  • Xác nhận sinh viên đã tích lũy 96,07% khối lượng chương trình nhưng còn tồn tại khoảng cách lớn giữa kiến thức lý thuyết được đào tạo và kỹ năng thực tế ở trường phổ thông.
  • Chỉ ra 43,51% sinh viên mang tâm lý lo lắng và 24,07% bồn chồn trước kỳ thực tập đợt 2.
  • Nhận diện những mắt xích yếu nhất trong khâu chuẩn bị: 90,70% gặp khó khăn khi sử dụng phương tiện dạy học trực quan; 81,48% gặp khó khăn về giao tiếp ứng xử; 40,74% hiếm khi tự soạn giáo án trước; 78,70% mang nặng nỗi lo chuyên môn và 75,00% lo ngại điểm số thực tập.
  • Đề xuất hệ thống 13 giải pháp đồng bộ từ chuyên môn, nghiệp vụ - quy chế đến kỹ năng mềm ứng xử, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác đào tạo rèn nghề tại Khoa Giáo dục Thể chất.
  • Khóa luận đóng góp nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng riêng biệt cho khối ngành Sư phạm Giáo dục Thể chất, tiếp nối và cụ thể hóa các nghiên cứu lý luận chung về thực tập sư phạm của các tác giả đi trước (như Nguyễn Đình Chỉnh, Huỳnh Văn Sơn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số giới hạn nghiên cứu:

  • Do điều kiện chủ quan và khách quan, hệ thống 13 biện pháp đề xuất mới dừng lại ở mức độ xây dựng giải pháp lý luận và khảo sát ý kiến chuyên gia, chưa có điều kiện áp dụng thực nghiệm trực tiếp để kiểm chứng hiệu quả thực tế trên các khóa sinh viên tiếp theo.
  • Quỹ thời gian nghiên cứu và quy mô mẫu khảo sát (108 sinh viên thuộc một khóa đào tạo K35) còn ở mức giới hạn, kết quả mới phản ánh bước đầu thực trạng tại một thời điểm nhất định.
  • Tác giả kiến nghị Khoa Giáo dục Thể chất tiếp tục triển khai các nghiên cứu mở rộng, áp dụng thử nghiệm các biện pháp rèn luyện kỹ năng thực hành và đánh giá tác động thực tiễn trong các đợt thực tập tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Giáo dục Thể chất: Tham khảo để tự rà soát các lỗ hổng kỹ năng cá nhân (soạn giáo án, tập giảng, làm đồ dùng trực quan, kỹ năng chủ nhiệm lớp và xử lý tình huống giao tiếp) trước khi bước vào các đợt thực tập tại trường phổ thông.
  • Giảng viên và Ban chủ nhiệm Khoa Giáo dục Thể chất: Sử dụng dữ liệu khảo sát để điều chỉnh thời lượng, nội dung các học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, tăng cường các buổi tập giảng thực hành có ghi hình rút kinh nghiệm và tập huấn quy chế thực tập sát với thực tế phổ thông.
  • Cán bộ nghiên cứu giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp điều tra xã hội học và thiết kế bảng hỏi khảo sát trong nghiên cứu rèn nghề sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể khảo sát và chuyên gia tham gia tọa đàm trong khóa luận gồm những ai?
Khách thể khảo sát gồm 108 sinh viên năm thứ tư khóa 35 Khoa Giáo dục Thể chất, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM (thu về từ 117 phiếu phát ra). Ngoài ra, tác giả đã tiến hành tọa đàm với 12 chuyên gia, gồm 02 Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn tại 2 trường phổ thông, 05 Trưởng bộ môn Thể dục tại 5 trường phổ thông, 04 giảng viên Thạc sĩ Khoa Giáo dục Thể chất và 01 PGS.TS chuyên ngành Tâm lý học TDTT.

2. Tỷ lệ trạng thái tâm lý của sinh viên K35 trước kỳ thực tập lần 2 được ghi nhận như thế nào?
Theo kết quả khảo sát tại Biểu đồ 1 của khóa luận, có 43,51% sinh viên ở trạng thái lo lắng; 28,70% sinh viên cảm thấy háo hức; 24,07% sinh viên ở trạng thái bồn chồn và 3,70% sinh viên thể hiện sự thờ ơ đối với kỳ thực tập sắp diễn ra.

3. Khó khăn kỹ thuật lớn nhất mà sinh viên gặp phải trong quá trình chuẩn bị là gì?
Khó khăn lớn nhất là việc sử dụng các phương tiện dạy học với tỷ lệ tán thành lên tới 90,70%. Sinh viên thiếu thốn các phương tiện trực quan chuyên ngành (băng đĩa, video, tranh ảnh, tài liệu phát tay) và còn hạn chế về kỹ năng ứng dụng công nghệ (máy tính, máy chiếu) vào giảng dạy thể chất.

4. Khóa luận đã đề xuất bao nhiêu giải pháp và phân loại thành những nhóm nào?
Tác giả đề xuất tổng cộng 13 giải pháp, được phân chia thành 3 nhóm: 06 biện pháp khắc phục về năng lực chuyên môn, 05 biện pháp hoàn thiện về nghiệp vụ và quy chế, cùng 02 biện pháp rèn luyện kỹ năng giao tiếp và ứng xử sư phạm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Trúc đã phản ánh chân thực thực trạng chuẩn bị tâm lý, chuyên môn và nghiệp vụ của sinh viên K35 Khoa Giáo dục Thể chất Trường ĐHSP TP.HCM trước kỳ thực tập tốt nghiệp. Nghiên cứu đã làm rõ sự chênh lệch giữa khối lượng kiến thức lý thuyết tích lũy (96,07%) với kỹ năng thực hành đứng lớp, khả năng ứng dụng phương tiện trực quan và kỹ năng giao tiếp thực tế. Hệ thống 13 giải pháp được đề xuất là cơ sở khoa học thiết thực giúp sinh viên sư phạm thể chất củng cố năng lực tự rèn nghề và hỗ trợ nhà trường nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên.