Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập và mở cửa của hệ thống tài chính – ngân hàng Việt Nam, mảng khách hàng cá nhân (KHCN) ngày càng giữ vị trí chiến lược đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM). Thị trường tín dụng bán lẻ chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt không chỉ giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước mà còn từ các ngân hàng nước ngoài (như HSBC, ANZ, UOB, SCB) và các công ty tài chính tiêu dùng (Toyota Việt Nam - TFSVN, SGVF, Prudential Finance - PruFC).
Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội (MB), khách hàng cá nhân được định vị là phân khúc mục tiêu xuyên suốt quá trình phát triển nhằm củng cố vị thế ngân hàng bán lẻ hàng đầu. Phòng giao dịch (PGD) Tây Sơn là một trong những phòng giao dịch đầu tiên thuộc MB Chi nhánh Hà Nội, đóng góp đáng kể vào dư nợ chung. Tuy nhiên, quy mô tín dụng cá nhân tại đơn vị này vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng thị trường trên địa bàn và vị thế của toàn hệ thống MB. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn giai đoạn 2013 – 2015.
- Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về cho vay KHCN tại NHTM và thực tiễn hoạt động cho vay KHCN tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào đối tượng khách hàng cá nhân và hộ gia đình vay vốn theo các sản phẩm tín dụng cá nhân mà ngân hàng đã, đang và sẽ áp dụng.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn (địa chỉ: 391 Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn quản trị ngân hàng thương mại, văn bản quy phạm pháp luật ngành ngân hàng và mô hình đánh giá tín dụng chuẩn mực:
- Khái niệm và chuẩn mực an toàn: Khái niệm cho vay KHCN, chỉ tiêu mở rộng tín dụng gắn liền với an toàn vốn (hệ số Cook với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%).
- Quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng: Phân loại nợ theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nợ xấu bao gồm các khoản nợ nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm 4 - Nợ nghi ngờ, nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn).
- Quy định quản lý dòng vốn đầu tư: Chỉ thị 03 của Ngân hàng Nhà nước về kiểm soát dư nợ cho vay đầu tư chứng khoán.
- Mô hình thẩm định tín dụng cá nhân (Mô hình 5C): Đánh giá khách hàng qua 5 yếu tố cốt lõi gồm Uy tín (Character), Năng lực trả nợ (Capacity), Vốn tự có (Capital), Tài sản bảo đảm (Collateral), và Điều kiện kinh tế - môi trường (Conditions).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng nội bộ giai đoạn 2013, 2014, 2015 lưu trữ tại các phòng ban của MB – PGD Tây Sơn.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu: So sánh biến động các chỉ tiêu dư nợ, cơ cấu kỳ hạn, tỷ trọng dư nợ, thu nhập lãi thuần qua từng năm để đánh giá mặt mạnh, điểm yếu và kết quả thực hiện.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Khái quát hóa thực trạng và luận giải nguyên nhân từ các chỉ tiêu định lượng.
- Công cụ xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel và Microsoft Office Word để lập bảng thống kê và phân tích số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết toàn diện về tín dụng bán lẻ tại NHTM:
- Khái niệm và đặc điểm: Cho vay KHCN là hình thức cấp tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Đặc trưng gồm: số lượng khoản vay lớn, quy mô từng món nhỏ, nhu cầu đa dạng nhưng không thường xuyên, chi phí quản lý trên một đồng vốn cao, lãi suất thường cao hơn cho vay doanh nghiệp và rủi ro tín dụng phụ thuộc nhiều vào biến động thu nhập, sức khỏe của người vay.
- Phân loại cho vay:
- Theo mục đích: Vay tiêu dùng (mua/xây sửa nhà, mua sắm đồ dùng, mua xe, du học, chữa bệnh) và Vay sản xuất kinh doanh (bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất).
- Theo thời hạn: Ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (12 – 60 tháng), dài hạn (trên 60 tháng).
- Theo phương thức: Cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD).
- Theo tài sản bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (bất động sản, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, xe cộ) và Cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp).
- Quy trình tín dụng chuẩn 14 bước: (1) Tiếp nhận và hướng dẫn lập hồ sơ $\rightarrow$ (2) Thẩm định điều kiện $\rightarrow$ (3) Xác định phương thức cho vay $\rightarrow$ (4) Xem xét nguồn vốn, điều kiện thanh toán và lãi suất $\rightarrow$ (5) Lập tờ trình thẩm định $\rightarrow$ (6) Tái thẩm định $\rightarrow$ (7) Trình duyệt $\rightarrow$ (8) Ký HĐTD, hợp đồng bảo đảm, giao nhận TSĐB, công chứng đăng ký giao dịch bảo đảm $\rightarrow$ (9) Giải ngân $\rightarrow$ (10) Kiểm tra, giám sát $\rightarrow$ (11) Thu nợ gốc, lãi và xử lý phát sinh $\rightarrow$ (12) Thanh lý hợp đồng $\rightarrow$ (13) Giải chấp TSĐB $\rightarrow$ (14) Lưu trữ hồ sơ.
- Tiêu chí và nhân tố mở rộng cho vay: Đánh giá việc mở rộng qua tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng dư nợ KHCN/tổng dư nợ, tăng trưởng thu nhập lãi thuần, và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu. Các nhân tố tác động gồm nhóm khách quan (môi trường kinh tế, văn hóa - xã hội, hành lang pháp lý, đặc điểm khách hàng 5C, áp lực cạnh tranh) và nhóm chủ quan (quy mô vốn tự có, mô hình tổ chức chuyên môn hóa, công nghệ ngân hàng lõi Core Banking, chất lượng nhân viên và hoạt động Marketing).
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, hệ thống sản phẩm, quy trình tác nghiệp và kết quả kinh doanh thực tế tại đơn vị:
- Bộ máy tổ chức: MB – PGD Tây Sơn thành lập ngày 18/6/2004, địa chỉ tại 391 Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội, quy mô 27 cán bộ nhân viên. Cơ cấu gồm Ban Giám đốc quản lý hai khối nghiệp vụ:
- Phòng Quan hệ khách hàng: Bộ phận Quan hệ KH cá nhân, Bộ phận Quan hệ KH doanh nghiệp, Bộ phận Hỗ trợ tín dụng.
- Phòng Kế toán: Bộ phận Kế toán giao dịch, Bộ phận Kế toán nội bộ, Bộ phận Chăm sóc khách hàng.
- Danh mục 11 sản phẩm cho vay KHCN triển khai tại PGD:
- Cho vay trả góp mua nhà ở, nền nhà: Thời hạn tối đa 120 tháng, loại tiền VND hoặc vàng SJC 99.99.
- Cho vay trả góp xây dựng, sửa chữa nhà: Thời hạn lên đến 84 tháng, loại tiền VND hoặc vàng.
- Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng có TSĐB: Thời hạn tối đa 84 tháng, hạn mức tối đa 500 triệu đồng.
- Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp: Tối đa 84 tháng; mức vay tối đa 10 tỷ đồng (đối với hộ kinh doanh/doanh nghiệp tư nhân có ĐKKD) hoặc 1 tỷ đồng (không có ĐKKD).
- Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ: Phù hợp chu kỳ kinh doanh, tiền vay VND hoặc vàng SJC 99.99.
- Cho vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính xe mua: Thời hạn tối đa 48 tháng, mức tài trợ tối đa 70% giá trị xe.
- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá: Loại tiền VND, Vàng, EUR.
- Cho vay thế chấp cổ phiếu chưa niêm yết: Thời hạn tối đa 12 tháng (mỗi khế ước nhận nợ dưới 06 tháng).
- Cho vay thế chấp chứng khoán niêm yết: Thời hạn tối đa 12 tháng.
- Cho vay hỗ trợ tiêu dùng (tín chấp): Dành cho cá nhân có thu nhập từ lương tối thiểu 3 triệu đồng/tháng, công tác trên 12 tháng; mức vay tối đa 10 lần thu nhập ròng (lên đến 250 triệu đồng); thời hạn 12 – 36 tháng; trích nợ tự động tài khoản.
- Cho vay du học: Mức vay lên đến 100% chi phí học tập và sinh hoạt, thời hạn thanh toán chi phí tối đa 10 năm (áp dụng 3 hình thức: ký quỹ du học, cấp HMTD du học dự phòng, thanh toán chi phí).
- Quy trình cho vay 9 bước tại MB Tây Sơn: Phân định rõ trách nhiệm giữa các chức danh chuyên trách:
- Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn lập hồ sơ (Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân - PFC thực hiện tại ngân hàng hoặc nơi làm việc của khách hàng).
- Bước 2: Thẩm định độc lập: Nhân viên phân tích tín dụng (C/A) thẩm định nhân thân, năng lực tài chính kết hợp Nhân viên thẩm định tài sản định giá TSĐB để lập Tờ trình thẩm định (TTTĐ).
- Bước 3: Xét duyệt tín dụng (Phân cấp theo thẩm quyền: Chuyên viên phê duyệt tín dụng gồm 7 cấp, Ban tín dụng chi nhánh, Ban tín dụng phía Bắc, hoặc Hội đồng tín dụng).
- Bước 4: Thông báo kết quả bằng văn bản (Nhân viên dịch vụ khách hàng vốn vay - Loan CSR).
- Bước 5: Soạn thảo, công chứng hợp đồng tín dụng/bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm (Nhân viên pháp lý chứng từ - LDO).
- Bước 6: Kiểm tra điều kiện giải ngân và mở tài khoản vay (Loan CSR), thực hiện xuất tiền mặt hoặc chuyển khoản (Nhân viên giao dịch - Teller).
- Bước 7: Lưu trữ hồ sơ vay vốn và hồ sơ từ chối có hệ thống (Loan CSR).
- Bước 8: Kiểm tra sau vay, theo dõi đôn đốc thu nợ (C/A phối hợp Công ty Quản lý nợ MB / ACBA xử lý khi phát sinh nợ quá hạn).
- Bước 9: Tất toán và thanh lý hợp đồng tín dụng (Loan CSR, Bộ phận Kế toán).
[Tiếp xúc & Hướng dẫn hồ sơ] (PFC)
[Thẩm định & Lập TTTĐ] (C/A & NV Thẩm định tài sản)
[Xét duyệt tín dụng] (7 cấp Chuyên viên / Ban TD / Hội đồng TD)
[Thông báo kết quả] (Loan CSR)
(Từ chối) (Chấp thuận)
[Lưu trữ hồ sơ] (Loan CSR) [Kiểm tra sau vay & Thu nợ] (C/A & Xử lý nợ)
[Thanh lý hợp đồng] (Loan CSR & Kế toán)
- Thực trạng số liệu kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015:
Bảng 1: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo sản phẩm tại MB Tây Sơn (Đơn vị: Triệu đồng)
| Sản phẩm cho vay |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Tỷ trọng năm 2015 (%) |
| Cho vay mua nhà ở trả góp |
Số liệu gộp |
Số liệu gộp |
77.593 |
29,4% |
| Cho vay sản xuất kinh doanh |
Số liệu gộp |
Số liệu gộp |
51.201 |
19,4% |
| Cho vay sinh hoạt tiêu dùng |
10.066 |
3.496 |
32.726 |
12,4% |
| Cho vay đầu tư vàng |
- |
- |
24.545 |
9,3% |
| Các sản phẩm tín dụng khác |
Số liệu gộp |
Số liệu gộp |
78.435 |
29,5% |
| Tổng dư nợ cho vay KHCN |
145.807 |
Số liệu gộp |
264.500 |
100,0% |
Bảng 2: Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo kỳ hạn (Đơn vị: Triệu đồng)
| Kỳ hạn vay |
31/12/2013 (Dư nợ) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
31/12/2014 (Dư nợ) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
31/12/2015 (Dư nợ) |
Tỷ trọng 2015 (%) |
| Dư nợ ngắn hạn |
40.961 |
28,0% |
Số liệu gộp |
23,0% |
131.961 |
50,0% |
| Dư nợ trung hạn |
90.290 |
62,0% |
Số liệu gộp |
Số liệu gộp |
100.290 |
38,0% |
| Dư nợ dài hạn |
14.921 |
10,0% |
Số liệu gộp |
Số liệu gộp |
31.671 |
12,0% |
| Tổng dư nợ |
145.807 |
100,0% |
Số liệu gộp |
100,0% |
263.922 |
100,0% |
Bảng 3: Thu nhập lãi thuần và tỷ trọng dư nợ KHCN tại MB Tây Sơn (Đơn vị: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Biến động 2015/2014 (%) |
| Thu lãi cho vay từ KHCN |
13.392 |
Số liệu gộp |
Tăng trưởng mạnh |
+125% |
| Thu nhập lãi thuần từ cho vay KHCN |
2.848 |
2.651 |
5.848 |
+117% |
| Dư nợ KHCN / Tổng dư nợ PGD |
145.921 (28,0%) |
Số liệu gộp |
Xấp xỉ 50,0% |
Tăng mạnh tỷ trọng |
| Tổng dư nợ PGD (KHCN + KHDN) |
520.841 |
Số liệu gộp |
Tăng trưởng |
- |
- Đánh giá chung:
- Kết quả đạt được: Quy mô dư nợ KHCN mở rộng nhanh chóng (năm 2015 tỷ trọng đạt xấp xỉ 50% tổng dư nợ toàn PGD); thu nhập lãi thuần năm 2015 đạt 5.848 triệu đồng (tăng 117% so với 2014 và tăng 108% so với 2013); các sản phẩm chủ lực phát triển tốt như cho vay mua nhà (77.593 triệu đồng), cho vay SXKD (51.201 triệu đồng), tiêu dùng (32.726 triệu đồng).
- Hạn chế và nguyên nhân: Tăng trưởng ngắn hạn dựa một phần vào sản phẩm rủi ro, kém bền vững như cho vay đầu tư vàng (24.545 triệu đồng); sản phẩm cho vay mua ô tô thế chấp bằng chính xe mua có dư nợ rất thấp do quy định nội bộ chặt chẽ; tỷ trọng dư nợ trung hạn giảm sút vì ngân hàng chủ động giảm dư nợ cho vay chứng khoán theo Chỉ thị 03 của NHNN; áp lực cạnh tranh gay gắt trên địa bàn Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Tây Sơn
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao chất lượng hoạt động Marketing: Đẩy mạnh quảng bá các gói sản phẩm tín dụng cá nhân, chủ động tiếp thị trực tiếp tại địa bàn dân cư, các khu đô thị mới và tòa nhà văn phòng.
- Cải thiện quy trình, thủ tục cho vay khách hàng cá nhân: Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn, đơn giản hóa các chứng từ hành chính nhưng vẫn duy trì tính tuân thủ pháp lý và thẩm định an toàn.
- Thực hiện liên kết cho vay với đối tác: Đẩy mạnh ký kết hợp tác tài trợ tín dụng với các chủ đầu tư bất động sản lớn (như Tập đoàn Vingroup, Tổng công ty Thương mại Bình Minh - Bitexco, Tổng công ty Phát triển Nhà và Đô thị - HUD) nhằm mở rộng đầu ra cho sản phẩm cho vay mua nhà trả góp và hoán đổi nhà.
- Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, hạ tầng cơ sở phục vụ giao dịch: Nâng cấp không gian giao dịch, trang bị hệ thống tin học hiện đại nhằm rút ngắn thời gian xử lý lệnh giải ngân, nâng cao trải nghiệm khách hàng tại quầy.
- Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng: Thường xuyên đào tạo kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu, đạo đức nghề nghiệp, năng lực phân tích báo cáo tài chính hộ kinh doanh và kỹ năng thẩm định định tính theo mô hình 5C cho đội ngũ PFC và C/A.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh chuyển dịch cơ cấu tín dụng tại MB Tây Sơn giai đoạn 2013 – 2015. Tỷ trọng dư nợ KHCN tăng từ 28% (năm 2013) lên xấp xỉ 50% (năm 2015) trên tổng dư nợ phòng giao dịch. Thu nhập lãi thuần từ mảng cá nhân năm 2015 đạt 5.848 triệu đồng, tăng 117% so với năm 2014 và tăng 108% so với năm 2013. Dư nợ ngắn hạn tăng trưởng trên 300% trong năm 2015 (đạt 131.961 triệu đồng, chiếm 50% tổng dư nợ KHCN).
- Hệ thống hóa quy trình tác nghiệp: Tác giả đã sơ đồ hóa chi tiết quy trình cho vay 9 bước thực tế tại PGD Tây Sơn với sự tham gia của 6 vị trí nghiệp vụ chuyên trách (PFC, C/A, Chuyên viên phê duyệt 7 cấp, Loan CSR, LDO, Teller).
- Đóng góp về mặt giải pháp: Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng gắn liền với thực tế kinh doanh của PGD Tây Sơn, đặc biệt là định hướng liên kết tín dụng với các chủ đầu tư bất động sản (VinGroup, Bitexco, HUD) và phát triển các gói sản phẩm cho vay tiêu dùng không cần TSĐB dựa trên thu nhập lương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi 01 đơn vị cấp cơ sở (Phòng giao dịch Tây Sơn) với chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 – 2015; một số mảng sản phẩm tín dụng chưa có dữ liệu đầy đủ qua cả 3 năm do thay đổi chính sách tín dụng nội bộ hoặc mới triển khai (như cho vay đầu tư vàng triển khai từ tháng 3/2015, cho vay hỗ trợ tiêu dùng triển khai từ tháng 6/2015).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu trên toàn bộ hệ thống các chi nhánh, phòng giao dịch của MB trên địa bàn Hà Nội; cập nhật chu kỳ dữ liệu tín dụng các giai đoạn tiếp theo gắn với các quy định sửa đổi của Ngân hàng Nhà nước về quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng thực hiện khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ tín dụng bán lẻ; cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích tài chính tại các chi nhánh/PGD ngân hàng thương mại.
- Nội dung giá trị nhất: Quy trình cho vay bán lẻ 9 bước với mô tả trách nhiệm chi tiết của từng chức danh tác nghiệp (PFC, C/A, LDO, Loan CSR, Teller); bảng tiêu chí phân tích 11 sản phẩm tín dụng cá nhân và phương pháp xử lý số liệu cơ cấu dư nợ theo sản phẩm/kỳ hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình tổ chức nhân sự tại MB – Phòng giao dịch Tây Sơn được bố trí như thế nào?
PGD Tây Sơn có tổng số 27 cán bộ công nhân viên, đứng đầu là Giám đốc PGD (thời điểm nghiên cứu là ông Nguyễn Đức Hải). Bộ máy chia thành Phòng Quan hệ khách hàng (gồm Bộ phận Quan hệ KH cá nhân, Bộ phận Quan hệ KH doanh nghiệp, Bộ phận Hỗ trợ tín dụng) và Phòng Kế toán (gồm Bộ phận Kế toán giao dịch, Kế toán nội bộ, Bộ phận Chăm sóc khách hàng).
2. Quy trình cho vay KHCN thực tế tại MB Tây Sơn gồm những bước nào và có những vị trí nghiệp vụ nào tham gia?
Quy trình thực tế gồm 9 bước: (1) Tiếp xúc và hướng dẫn hồ sơ do PFC thực hiện; (2) Thẩm định và lập tờ trình do C/A và nhân viên thẩm định tài sản phụ trách; (3) Xét duyệt tín dụng qua 7 cấp chuyên viên/Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng; (4) Thông báo kết quả qua Loan CSR; (5) Soạn thảo hợp đồng, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm do LDO thực hiện; (6) Giải ngân qua Loan CSR và Teller; (7) Lưu trữ hồ sơ do Loan CSR thực hiện; (8) Kiểm tra sau vay, thu nợ do C/A phối hợp Công ty Xử lý nợ MB; (9) Tất toán hợp đồng do Loan CSR và Kế toán thực hiện.
3. Tỷ trọng dư nợ KHCN trong tổng dư nợ của PGD Tây Sơn biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015?
Năm 2013, dư nợ KHCN đạt 145.921 triệu đồng, chiếm 28% tổng dư nợ của PGD (520.841 triệu đồng). Đến năm 2015, nhờ đẩy mạnh các gói tín dụng cá nhân, tỷ trọng dư nợ KHCN đã tăng mạnh và chiếm xấp xỉ 50% tổng dư nợ toàn phòng giao dịch.
4. Cơ cấu dư nợ theo sản phẩm của PGD Tây Sơn năm 2015 tập trung chủ yếu vào những phân khúc nào?
Dư nợ tập trung lớn nhất ở sản phẩm Cho vay mua nhà trả góp đạt 77.593 triệu đồng (chiếm 29,4% tổng dư nợ KHCN); Cho vay sản xuất kinh doanh đạt 51.201 triệu đồng (chiếm 19,4%); Cho vay sinh hoạt tiêu dùng đạt 32.726 triệu đồng (chiếm 12,4%); Cho vay đầu tư vàng đạt 24.545 triệu đồng (chiếm 9,3%).
5. Sản phẩm cho vay hỗ trợ tiêu dùng tín chấp tại MB Tây Sơn áp dụng những điều kiện và hạn mức nào?
Sản phẩm áp dụng cho khách hàng cá nhân có hộ khẩu trên địa bàn MB hoạt động, thời gian công tác trên 12 tháng tại các đơn vị được MB chấp nhận, thu nhập từ lương tối thiểu 3 triệu đồng/tháng. Hạn mức cho vay tối đa 10 lần thu nhập ròng hàng tháng (không vượt quá 250 triệu đồng), thời hạn vay từ 12 đến 36 tháng và thu nợ bằng phương thức trích nợ tự động tài khoản tiền gửi thanh toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Ngọc Tuấn đã hệ thống hóa toàn diện lý luận về cho vay khách hàng cá nhân và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại MB – PGD Tây Sơn giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng mạnh mẽ của quy mô dư nợ và thu nhập thuần từ lãi mảng cá nhân, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong cơ cấu sản phẩm và áp lực tuân thủ quy định an toàn vốn. Các nhóm giải pháp về tiếp thị, tinh gọn quy trình, liên kết đối tác bất động sản và đào tạo cán bộ tín dụng được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ tại đơn vị cơ sở.