Luận án tiến sĩ về chính sách xã hội đối với công nhân tại khu công nghiệp Phú Tài, tỉnh Bình Định

Luận án tiến sĩ phân tích chính sách xã hội cho công nhân tại khu công nghiệp Phú Tài, tỉnh Bình Định, nhằm nâng cao đời sống và quyền lợi.

Trường đại học

Học viện khoa học xã hội

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

218
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Mục đích nghiên cứu

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Luận án

1.6.1. Phương pháp luận

1.6.2. Phương pháp nghiên cứu của luận án

1.6.3. Thao tác hóa khái niệm và đo lường biến số

1.6.4. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu

2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước

2.3. Các cơ sở lý luận của luận án

2.4. Một số khái niệm

2.5. Một số lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu

2.5.1. Lý thuyết cấu trúc chức năng

2.5.2. Lý thuyết xung đột

2.5.3. Lý thuyết hành động xã hội

2.5.4. Lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.6. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

2.6.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.6.2. Giả thuyết nghiên cứu

2.7. Khung phân tích

2.8. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. MỨC ĐỘ TIẾP VẬN VÀ THỤ HƯỞNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA CÔNG NHÂN HIỆN NAY. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ MẪU NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm dân cư lao động và kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định

3.1.1. Đặc điểm dân cư lao động

3.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội

3.1.3. Đặc điểm tình hình phát triển của các khu công nghiệp

3.1.3.1. Khu công nghiệp Phú Tài
3.1.3.2. Đặc điểm hình thành và phát triển

3.1.4. Hệ thống các văn bản về chính sách xã hội đối với công nhân có liên quan đến doanh nghiệp

3.2. THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ TIẾP CẬN VÀ THỤ HƯỞNG CÁC CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA CÔNG NHÂN HIỆN NAY

3.2.1. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về ký hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể

3.2.2. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về môi trường lao động

3.2.3. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về tiền lương

3.2.4. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về bảo hiểm xã hội

3.2.5. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về bảo hiểm y tế

3.2.6. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về đào tạo nâng cao trình độ

3.2.7. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp

3.2.8. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về nhà ở

3.2.9. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách xã hội khác như ăn trưa, phương tiện đi lại, vui chơi giải trí, tham quan, thăm hỏi…

3.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIẾP CẬN VÀ THỤ HƯỞNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA CÔNG NHÂN HIỆN NAY

4.1. Vai trò của nhà nước trong chính sách xã hội cho công nhân

4.2. Vai trò của chủ sử dụng lao động

4.3. Vai trò của tổ chức Công đoàn

4.4. Vai trò của người lao động

4.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách xã hội cho công nhân tại Phú Tài

Chính sách xã hội cho công nhân tại khu công nghiệp Phú Tài, Bình Định là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Khu công nghiệp Phú Tài không chỉ là nơi làm việc của hàng ngàn công nhân mà còn là nơi thể hiện sự phát triển của nền kinh tế địa phương. Chính sách xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống cho công nhân. Việc nghiên cứu và thực hiện các chính sách này là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho cả doanh nghiệp và người lao động.

1.1. Định nghĩa và vai trò của chính sách xã hội

Chính sách xã hội được hiểu là hệ thống các quy định, biện pháp nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống cho công nhân. Vai trò của chính sách này không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo an sinh xã hội mà còn góp phần tạo ra môi trường làm việc an toàn và công bằng.

1.2. Tình hình thực hiện chính sách xã hội tại khu công nghiệp

Tại khu công nghiệp Phú Tài, việc thực hiện chính sách xã hội còn nhiều hạn chế. Nhiều công nhân chưa được tiếp cận đầy đủ các quyền lợi như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và các phúc lợi khác. Điều này dẫn đến những xung đột giữa người lao động và doanh nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong chính sách xã hội cho công nhân

Mặc dù chính sách xã hội đã được ban hành, nhưng việc thực hiện còn gặp nhiều khó khăn. Các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân, thường không thực hiện đầy đủ các quy định về quyền lợi cho công nhân. Điều này dẫn đến tình trạng công nhân không được hưởng đầy đủ các phúc lợi xã hội.

2.1. Thiếu hiểu biết về quyền lợi của công nhân

Nhiều công nhân chưa hiểu rõ về quyền lợi của mình trong các hợp đồng lao động. Điều này khiến họ dễ bị thiệt thòi và không dám lên tiếng khi quyền lợi bị xâm phạm.

2.2. Khó khăn trong việc thực thi chính sách

Việc thực thi chính sách xã hội gặp khó khăn do thiếu sự giám sát từ các cơ quan chức năng. Nhiều doanh nghiệp không tuân thủ các quy định về bảo hiểm xã hội và an sinh cho công nhân.

III. Phương pháp cải thiện chính sách xã hội cho công nhân

Để cải thiện tình hình, cần có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xã hội cho công nhân. Các giải pháp này cần được xây dựng dựa trên sự tham gia của cả doanh nghiệp và công nhân.

3.1. Tăng cường giáo dục và đào tạo cho công nhân

Cần tổ chức các khóa đào tạo về quyền lợi và nghĩa vụ của công nhân. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về chính sách xã hội và biết cách bảo vệ quyền lợi của mình.

3.2. Tăng cường giám sát và kiểm tra thực hiện chính sách

Các cơ quan chức năng cần tăng cường giám sát việc thực hiện chính sách xã hội tại các doanh nghiệp. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi cho công nhân được thực thi đúng quy định.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về chính sách xã hội cho công nhân tại khu công nghiệp Phú Tài đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc thực hiện chính sách xã hội còn nhiều bất cập, ảnh hưởng đến đời sống của công nhân.

4.1. Kết quả khảo sát về chính sách xã hội

Khảo sát cho thấy chỉ một phần nhỏ công nhân được hưởng đầy đủ các phúc lợi xã hội. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện chính sách xã hội tại khu công nghiệp.

4.2. Những bài học từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy, việc thực hiện chính sách xã hội cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, bao gồm nhà nước, doanh nghiệp và công đoàn.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chính sách xã hội

Chính sách xã hội cho công nhân tại khu công nghiệp Phú Tài cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu thực tế. Việc nâng cao đời sống cho công nhân không chỉ là trách nhiệm của doanh nghiệp mà còn là nhiệm vụ của toàn xã hội.

5.1. Đề xuất giải pháp cho tương lai

Cần có các giải pháp đồng bộ để cải thiện chính sách xã hội cho công nhân, bao gồm việc tăng cường giáo dục, giám sát và thực thi các quy định.

5.2. Tầm quan trọng của chính sách xã hội bền vững

Chính sách xã hội bền vững sẽ góp phần tạo ra môi trường làm việc tốt hơn cho công nhân, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế của khu công nghiệp và địa phương.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước Không chỉ riêng tại Việt Nam mà chính sách an từ lâu đã trở thành đối tượng nghiên cứu tại nhiều quốc gia khác nhau. Các nhà xã hội học thuộc trường phái Chicago ở Mỹ và các nhà nhân học xã hội ở Anh, Pháp,. đã thực hiện rất nhiều các công trình nghiên cứu về đời sống và hệ thống phúc lợi xã hội của các thành phần dân cư khác nhau tại các trung tâm đô thị.

Kết quả của mối quan tâm này đã dẫn đến sự ra đời của nhiều hệ thống, mô hình về an sinh xã hội đã và đang được áp dụng không chỉ ở các nước Tây Phương mà còn tại nhiều nước tại khu vực Á Châu. Những mô hình về chính sách an sinh xã hội/phúc lợi xã hội trên thế giới: Hệ thống chính sách xã hội được hình thành từ một nhóm nhỏ các nước công nghiệp phát triển Tây Âu trong 30 năm trước khi chiến tranh thế giới lần thứ nhất, sau đó nó được lan rộng sang các nước Nam và Bắc Mỹ trong thời kỳ chiến tranh thế giới lần thứ nhất và gần đây nó được phát triển ở một số nước thuộc thế giới thứ ba. Tuy nhiên xét về mặt truyền thống, hệ thống chính xã hội của châu Âu được hình thành từ lâu hơn, trên cơ sở Luật cứu trợ người nghèo ra đời ở Anh từ thế kỷ XVI. Trên cơ sở của luật cứu trợ này, một số quốc gia đã thiết lập các chương trình trợ giúp xã hội điển hình như nước đức (1889), Đan Mạch (1891), Anh (1908), Ai Len (1908), Hà Lan và Thụy Điển (1913).

(Đinh Công Tuấn, 2008, tr. 22) Cho đến ngày hôm nay, hệ thống chính sách an sinh xã hội đã phát triển rộng khắp trên phạm vi toàn thế giới. Tuy nhiên về tổng thế có hai mô hình chính đó là: Mô hình Bismarck (Otto Von BisMarck 1815 – 1898): Theo trường phái này, chính sách an sinh xã hội được thực hiện dựa trên trụ cột là bảo hiểm xã hội (BHXH) gắn với yếu tố lao động. Chế độ BHXH được áp dụng bắt buộc với một mức lương cụ thể, mức đóng góp và mức trả BHXH được tính căn cứ vào tiền lương và được quản lý bởi các đối tác xã hội.

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quan niệm của trường phái Lord Beveridge: Theo trường phái này, hệ thống chính sách an sinh xã hội hoạt động dựa trên ba nguyên tắc: Bao phủ toàn diện (mọi người lần đầu được hưởng an sinh xã hội); mức chi trả tương đương và quản lý tập trung, thống nhất. Trong thời gian gần đây, hai tổ chức lớn trên thế giới là Ngân hàng thế giới (WB) và Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cũng đưa ra quan điểm của mình về mô hình an sinh xã hội: Theo quan điểm của Ngân hàng thế giới (WB) : An sinh xã hội được xây dựng dựa trên mô hình quản lý rủi ro xã hội. Triết lý của mô hình này là mỗi cá nhân, mọi gia đình, mọi cộng đồng đều phải chịu những rủi ro nhất định do thiên tai hay những biến động trong đời sống kinh tế, xã hội gây ra. Chính những rủi ro này là nguyên nhân gây ra nghèo khổ.

Người nghèo là những người chịu nhiều rủi ro nhất so với các thành phần xã hội khác và ít có điều kiện tiếp cận các công cụ và phương tiện cho phép họ đối mặt với rủi ro. Vì vậy, cần xây dựng cơ chế an sinh xã hội dành cho người nghèo để hạn chế tình trạng bấp bênh của họ, tạo cho họ các phương tiện để thoát nghèo. Theo quan điểm mới dựa trên khái niệm quản lý rủi ro, hệ thống an sinh xã hội được hiểu là toàn bộ các chính sách Nhà nước nhằm giúp đỡ các cá nhân, các gia đình và các nhóm xã hội quản lý các rủi ro của mình và cung cấp hỗ trợ cho những người nghèo khổ nhất. Theo quan điểm của WB, có ba chiến lược quản lý rủi ro, đó là: (1) Phòng ngừa rủi ro; (2) giảm nhẹ rủi ro và (3) khắc phục rủi ro.

Từ quan điểm này, WB cho rằng an sinh xã hội gồm hai vấn đề chính đó là mạng lưới bảo hiểm xã hội và vấn đề tư nhân hóa. WB ủng hộ việc xây dựng mô hình bảo đảm xã hội được tư nhân hóa dựa trên vai trò của quỹ hưu trí. Ưu điểm của mô hình này là mang tính tổng thể và toàn diện, chính sách an sinh xã hội được xây dựng trong mối quan hệ chặt chẽ với các chính sách kinh tế, giáo dục, y tế mang tính vĩ mô. Tuy nhiên, do gắn với chức năng chính của WB là xoá đói giảm nghèo, cho nên mô hình này mới chỉ tập trung vào việc giải quyết nạn nghèo đói mà chưa chú trọng đến vai trò thúc đẩy sự thịnh vượng, sự liên hệ của an sinh xã hội với các yếu tố kinh tế – xã hội khác.

11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo quan điểm truyền thống của ILO thì an sinh xã hội được xây dựng trên trụ cột là bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây mô hình này cũng đã được sửa đổi mang tính toàn diện hơn dựa trên nguyên tắc đảm bảo quyền công dân. Theo mô hình này, là một thành viên của xã hội, mọi cá nhân đều có quyền được hưởng an sinh xã hội (phù hợp với tuyên ngôn nhân quyền 1948; Công ước 1966 của Liên hiệp quốc). Quyền hưởng an sinh xã hội là một quyền cơ bản của công dân, là nhân tố quan trọng cho sự phát triển của người lao động, gia đình họ và toàn thể cộng đồng.

An sinh xã hội là một quyền cơ bản của con người và là nền tảng cho sự phát triển xã hội. Theo ILO mô hình an sinh xã hội xây dựng trên nguyên tắc quyền công dân có ba bộ phận cấu thành: (1) Chăm sóc y tế, (2) trợ cấp gia đình, (3) bảo đảm an ninh thu nhập trong trường hợp bị ốm đau, thất nghiệp, tuổi già, tai nạn lao động, thai sản hoặc mất nguồn nuôi dưỡng. Các trường phái trên được triển khai áp dụng trên thực tiễn tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của mọi quốc gia khác nhau. Thực tế cho ở châu Âu thấy có ba mô hình an sinh xã hội: Mô hình dân chủ – xã hội của các nước Bắc Âu: Theo mô hình này tất cả mọi người dân đều được hưởng an sinh xã hội nhằm mục tiêu công bằng xã hội, nâng cao mức sống, tránh phân hoá giàu nghèo rõ nét.

Mô hình dân chủ – xã hội chủ yếu dựa vào vai trò của Nhà nước trong việc cung cấp an sinh xã hội với hai hình thức chính là bảo hiểm xã hội và trợ cấp gia đình. Mô hình này có ưu điểm là phạm vi rộng, thể hiện được tính chất công bằng của an sinh xã hội. Tuy nhiên, mô hình này không kích thích nhu cầu tham gia quan hệ lao động, mặt khác do quá đề cao vai trò của Nhà nước cho nên nguồn ngân sách của Nhà nước đảm bảo cho an sinh xã hội là rất lớn. Mô hình phường hội (Cộng hòa Liên Bang đức): Theo mô hình này, hệ thống an sinh xã hội được chia theo từng ngành, từng lĩnh vực.

Ưu điểm của mô hình này là rất nhạy cảm đối với mọi sự biến động về việc làm của toàn bộ nền kinh tế nói chung và từng ngành nói riêng. Nhưng mô hình này lại có điểm hạn chế là không tạo ra được sự công bằng giữa những người lao động khác nhau, trong ngành nghề khác nhau. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Các mô hình nhà nước phúc lợi và an sinh xã hội ở châu Âu Mô hình Mô hình an sinh xã hội Nước nhà nướ c phúc lợ i Mô hình Đặc trưng Mô hình Đặc trưng - Phân phối - Mọi người dân đều được phúc lợi xã hội hưởng hệ thống an sinh xã bình đẳng giữa hội các giai cấp, An sinh - An sinh xã hội chủ yếu - Đan Mạch các thành viên xã hội dựa vào thuế - Thụy Xã hội trong xã hội theo kiểu - Hệ thống công ty chịu Điển dân chủ - Nhà nước là Scandina trách nhiệm chủ yếu về -Phần Lan lực lượng chủ vi phân phối lợi ích an sinh yếu đảm bảo xã hội phân phối - Nhà nước chỉ đảm nhận phúc lợi thanh toàn bảo hiểm thất - Nhà Việc làmnướcđẩy Bảo hiểm xã hội là hạt - nghiệp đóng vai tiêu đủ là mục trò nhân của hệ thống an An sinh - Lợi ích an sinh xã hội Nhà chủ yếu hàng đầu trong người sinh xã hộiđược hưởng rất dân - Đức xã hội nước phân phối An sinh xã hội chủ yếu - cao - Áo kiểu phúc lợi phúc lợi dựa vào sự đóng góp - Pháp Châu Âu bảo thủ - Phúc lợi phân của các thành viên trong lục địa phối không xã hội đều giữa các - An sinh xã hội được thanh - giai Phân cấp, phối các toán không đồng đều cho thành lợi viên phúc xã - các Thựcgiaihiệncấp, hệ các thành thống an trong xã hội hội chủ yếu viên sinh trong xã hội xã hội toàn diện An sinh dành cho - An sinh xã hội được Thị xã hội - Anh người nghèo, thanh toán sau khi đã qua trường tự kiểu - Ai Len người yếu thế thẩm tra tài sản, ở mức do Anglo- trong xã hội thấp Saxon - Nhà nước - Dịch vụ sức khỏe được chỉ can thiệp chú trọng khi các thành viên trong xã hội Nguồn: John Dixon. Social security in Global Perspective gặp rủi ro Ở phần lớn các nước Âu châu, nhà nước là người đóng vai trò chính trong việc đảm đương trách nhiệm xây dựng và vận hành các hệ thống phúc lợi xã hội bắt buộc.

Một quan điểm khác cũng quan tâm đến việc phân loại các hệ thống phúc lợi trên thế giới, Bùi Thế Cường (2002) cho rằng đại thể có ba mô thức cơ bản của chính sách xã hội mà các nước đang đi theo: hệ thống "bảo đảm toàn dân", hệ thống "bảo hiểm xã hội", và hệ thống "bảo đảm chọn lọc" (Bùi Thế Cường, 2002, tr. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mô hình "bảo đảm toàn dân" là mô hình trong đó nhà nước chủ động tái phân phối các nguồn lợi quốc gia để chăm lo phúc lợi cho toàn dân, không phân biệt sự khác nhau về địa vị kinh tế, xã hội và nghề nghiệp (mô hình này cũng còn được gọi là mô hình tái phân phối).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ