CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nghiên cứu chính sách ứng dụng CNTT tại thư viện công cộng TP.HCM. Phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp phát triển thư viện số hiện đại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

243
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG

1.1. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ “CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN”

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ “HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG”

1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC CỦA CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG

1.4. NHỮNG NỘI DUNG KHOA HỌC, LUẬN ÁN CẦN KẾ THỪA VÀ TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG

2.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CÔNG CỤ

2.2. VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG

2.3. ĐẶC ĐIỂM THIẾT CHẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG

2.4. NỘI DUNG CỦA CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG

2.5. ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG

2.6. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG

2.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG Ở TP. HỒ CHÍ MINH

3.1. NỘI DUNG CỦA CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG Ở TP. HỒ CHÍ MINH

3.2. HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG Ở TP. HỒ CHÍ MINH

3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG Ở TP. HỒ CHÍ MINH

3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG Ở TP. HỒ CHÍ MINH

4.1. NHÓM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NỘI DUNG CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG Ở TP.

4.2. NHÓM GIẢI PHÁP HIỆN THỰC HÓA CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG Ở TP. HỒ CHÍ MINH

4.3. DỰ KIẾN CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

4.4. DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÀ CHÍNH SÁCH MANG LẠI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VÀ NGHĨA CỦA TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH VÀ DỊCH SANG TIẾNG VIỆT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT VÀ NGHĨA ĐẦY ĐỦ

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chính Sách Ứng Dụng CNTT Thư Viện TP

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực, bao gồm cả quản lý khoa học và công nghệ (KH&CN) và thông tin KH&CN trong thư viện. Trí tuệ nhân tạo (AI), vạn vật kết nối (IoT), và dữ liệu lớn (Big Data) là những trụ cột chính. Thư viện, đặc biệt là thư viện công cộng (TVCC), đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. TP.HCM, một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn, đã ban hành nhiều chính sách nhằm phát triển ứng dụng CNTT thư viện công cộng TP.HCM. Chính sách CNTT thư viện TP.HCM đã góp phần vào sự phát triển của hệ thống thư viện, tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập cần giải quyết để nâng cao hiệu quả.

1.1. Vai trò CNTT trong hiện đại hóa Thư viện Công Cộng

Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) đã làm biến đổi hoạt động thư viện, từ tổ chức quản lý đến thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin. Số hóa tài liệu thư viện trở nên quan trọng để đáp ứng nhu cầu của người dùng. Dịch vụ thư viện trực tuyến TP.HCM cần được phát triển để phục vụ mọi lúc, mọi nơi. CNTT giúp thư viện trở nên hiện đại, tự động hóa và dễ tiếp cận hơn. Tuy nhiên, cần có chính sách đồng bộ để đảm bảo hiệu quả ứng dụng.

1.2. Tầm quan trọng của Thư viện Công Cộng trong cộng đồng

Thư viện công cộng (TVCC) là thiết chế văn hóa, thông tin, giáo dục quan trọng. TVCC đáp ứng nhu cầu thông tin cho mọi đối tượng người dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Chính vì vậy, việc phát triển ứng dụng CNTT thư viện công cộng TP.HCM rất quan trọng. Chính sách cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng khả năng tiếp cận thông tin và đảm bảo tính bền vững của hệ thống thư viện.

II. Vấn Đề Bất Cập Chính Sách CNTT Thư Viện TP

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, việc ứng dụng CNTT thư viện công cộng TP.HCM vẫn còn nhiều bất cập. Thiếu chính sách đồng bộ giữa các cấp, ngành. Chưa có quy định chung về liên kết hệ thống, thống nhất quy trình nghiệp vụ, dẫn đến sự khác biệt giữa các thư viện. Khoảng cách về ứng dụng CNTT giữa thư viện cấp tỉnh và cấp huyện, xã còn lớn. Chưa có chính sách phát triển tài nguyên thông tin số và chia sẻ kết quả xử lý tài liệu. Chính sách đầu tư tài chính còn hạn chế, ảnh hưởng đến hạ tầng CNTT của thư viện cấp huyện, xã.

2.1. Thiếu đồng bộ trong chính sách Ứng dụng CNTT thư viện

Chưa có sự đồng bộ giữa các cấp, ban, ngành trong việc ban hành chính sách. Thiếu quy định chung về liên kết hệ thống và thống nhất quy trình nghiệp vụ. Dẫn đến sự khác biệt trong ứng dụng CNTT giữa các thư viện. Cần có chính sách tổng thể, bao quát để đảm bảo tính hiệu quả của ứng dụng CNTT.

2.2. Khoảng cách số giữa các cấp Thư viện công cộng

Khoảng cách về ứng dụng CNTT giữa thư viện cấp tỉnh và cấp huyện, xã còn lớn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ và tiếp cận thông tin của người dân. Cần có chính sách hỗ trợ, đầu tư để thu hẹp khoảng cách số, đảm bảo mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận thông tin.

2.3. Hạn chế trong phát triển tài nguyên thông tin số

Chưa có chính sách phát triển tài nguyên thông tin số và chia sẻ kết quả xử lý tài liệu. Dẫn đến lãng phí nguồn lực và hạn chế khả năng tiếp cận thông tin của người dùng. Cần có chính sách khuyến khích số hóa tài liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung và chia sẻ tài nguyên thông tin.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Chính Sách CNTT Thư Viện 59 ký tự

Để giải quyết các bất cập, cần hoàn thiện chính sách CNTT thư viện TP.HCM. Điều chỉnh quan điểm, mục tiêu trong chính sách hiện hành. Bổ sung các vấn đề chưa được thể chế hóa. Xây dựng chính sách đặc thù cho ứng dụng CNTT thư viện công cộng TP.HCM. Đề xuất loại hình, quy trình soạn thảo chính sách đặc thù. Cần có sự phối hợp giữa các cấp, ngành để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của chính sách.

3.1. Điều chỉnh quan điểm và mục tiêu chính sách

Cần điều chỉnh quan điểm và mục tiêu trong chính sách hiện hành để phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển. Chính sách cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng khả năng tiếp cận thông tin và đảm bảo tính bền vững của hệ thống thư viện. Cần xác định rõ các ưu tiên và mục tiêu cụ thể để đạt được hiệu quả cao nhất.

3.2. Bổ sung các vấn đề chưa được thể chế hóa

Cần bổ sung các vấn đề chưa được thể chế hóa trong chính sách hiện hành. Bao gồm: chính sách phát triển tài nguyên thông tin số, chính sách đào tạo nguồn nhân lực, chính sách đầu tư tài chính, chính sách chia sẻ tài nguyên thông tin. Cần có quy định rõ ràng, cụ thể để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của chính sách.

3.3. Xây dựng chính sách đặc thù cho TP.HCM

Cần xây dựng chính sách đặc thù cho ứng dụng CNTT thư viện công cộng TP.HCM. Chính sách này cần phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa và đặc thù của Thành phố. Cần có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ thư viện và người dùng để đảm bảo tính thực tiễn và khả thi của chính sách.

IV. Thực Thi Giải Pháp Nâng Cao Ứng Dụng CNTT Thư Viện 59 ký tự

Để hiện thực hóa chính sách ứng dụng CNTT cần chú trọng công tác tổ chức, nâng cao nhận thức. Phát triển nguồn nhân lực cả về lượng và chất. Tăng cường đầu tư tài chính. Phát triển nguồn lực tài nguyên thông tin số. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin. Chuẩn hóa hoạt động nghiệp vụ. Chú trọng đào tạo kỹ năng cho người dùng. Nguồn nhân lực CNTT thư viện cần được chú trọng đầu tư để vận hành và phát triển hệ thống.

4.1. Nâng cao nhận thức và vai trò của CNTT trong Thư viện

Cần nâng cao nhận thức của các bên liên quan về tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong thư viện. Tuyên truyền, phổ biến các lợi ích của CNTT đối với hoạt động thư viện và người dùng. Tổ chức các hội thảo, tập huấn để nâng cao kiến thức và kỹ năng cho cán bộ thư viện.

4.2. Đầu tư nguồn nhân lực CNTT cho Thư viện Công Cộng

Cần chú trọng phát triển nguồn nhân lực cả về lượng và chất. Tuyển dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ CNTT có trình độ chuyên môn cao. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thư viện để nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT. Xây dựng chế độ đãi ngộ phù hợp để thu hút và giữ chân nhân tài.

4.3. Hiện đại hóa hạ tầng và chuẩn hóa hoạt động nghiệp vụ

Cần hiện đại hóa đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm phần cứng, phần mềm và các thiết bị ngoại vi. Chuẩn hóa các hoạt động nghiệp vụ, từ thu thập, xử lý đến lưu trữ và phổ biến thông tin. Áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình quốc tế để nâng cao chất lượng dịch vụ.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Chính Sách Ứng Dụng CNTT Thư Viện 59 ký tự

Đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT trong thư viện dựa trên các tiêu chí: tính toàn vẹn, tính thống nhất, tính khả thi, tính tác nhân, tính tác động. Cần có hệ thống đánh giá khách quan, minh bạch để đo lường hiệu quả của chính sách. Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh, bổ sung chính sách cho phù hợp. Cần đánh giá sự hài lòng của người dùng và hiệu quả ứng dụng CNTT trong thư viện để cải thiện dịch vụ.

5.1. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khách quan

Cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khách quan, minh bạch để đo lường hiệu quả của chính sách. Bộ tiêu chí cần bao gồm các yếu tố: tính toàn vẹn, tính thống nhất, tính khả thi, tính tác nhân, tính tác động. Cần có phương pháp đánh giá khoa học, tin cậy để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

5.2. Thu thập phản hồi từ người dùng và thư viện

Cần thu thập phản hồi từ người dùng và cán bộ thư viện về hiệu quả của chính sách. Sử dụng các phương pháp khảo sát, phỏng vấn, thu thập ý kiến để có được thông tin đa chiều. Phân tích, tổng hợp thông tin để xác định các điểm mạnh, điểm yếu của chính sách.

5.3. Điều chỉnh và cải tiến chính sách dựa trên đánh giá

Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh, bổ sung chính sách cho phù hợp. Cần có quy trình điều chỉnh chính sách linh hoạt, đáp ứng kịp thời các thay đổi của môi trường. Liên tục cải tiến chính sách để nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện.

17/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN CÁC NGHIÊN cưu VÈ CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THƯ VIỆN CÔNG CỘNG 1. CÁC NGHIÊN CỨU VÈ “CHÍNH SÁCH ƯNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN” 1. “Chính sách” và “ứng dụng công nghệ thông tin” Ở trong nước đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về “Chính sách”, “Chính sách công” và “ủng dụng CNTT”. Tác giả Vũ Cao Đàm đã có một chùm các công trinh đề cập đến các khái niệm trên như: "Quản lý học đại cương” (2008), ”Khoa học chính sách/Tuyến tập các công trình đã công bố tập II (nghiên cứu chính sách và chiến lược) (2009) [Vũ Cao Đàm, 1996], “Khoa học Chính sách” (2011) [Vũ Cao Đàm, 2008]; “Lý thuyết hệ thống” (2005) [Vũ Cao Đàm, 2009] và công trình “Kỹ năng phân tích và hoạch định chính sách ”(2011) của Vũ Cao Đàm cùng nhóm tác giảPhạm Xuân Hằng, Trần Văn Hải, Đào Thanh Trường[Vũ Cao Đàm, 2011].

Trong các công trình đã xác định rất rõ nội hàm các khái niệm, kỹ năng phân tích chính sách, tiếp cận từ các phương pháp xã hội học. Các công trình đà nghiên cứu khá đầy đủ cơ sở lý luận về khoa học chính sách, kỹ năng phân tích và hoạch định chính sách. Đe phục vụ cho nghiên cứu Luận án, nghiên cứu sinh kế thừa quan điểm của các tác giả về chính sách tiếp cận lý thuyết hệ thống. Trong các nghiên cứu “Những vấn đề đặt ra từ thực tiễn xây dựng chính sách ở nước ta” (2002) của Nguyễn Hữu Đông và Nguyễn Minh Quân; “Một số hoạt động xây dựng chính sách nông thôn mới tại tp.HCM”(2002), công bố trong Kỷ yếu “Chính sách và những vấn đề chi phối việc hoạch định chính sách” các tác giả đã đề cập đến nội hàm chính sách và các chính sách có đối tượng tác động cụ thể.

Trong công trình của mình, tác giả Nguyễn Hữu Đồng và cộng sự đã có kết luận chính sách theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, tác giả kết luận, chính sách là tồng thể các quan điểm, biện pháp mà chủ thể lành đạo, quản lý tác động lên đối 20 tượng quản lý nhăm đạt đên một mục tiêu trong một thời gian ân định. Theo nghĩa hẹp, chính sách là một quy định cụ thể nào đó nhằm thực hiện đường lối, nhiệm vụ trong một thời gian cụ thể [Nguyễn Hữu Đông, Nguyễn Minh Quân, 2002] .Tiếp cận loại hình chính sách công, trong nghiên cứu đề tài cấp bộ của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh ’’Chính sách và những vấn đề cơ bản chi phối việc hoạch định chính sách ở Việt Nam” (2002), chủ nhiệm để tài, tác giả Nguyễn Đăng Thành đã có kết luận chính sách công là các văn bản được chủ thể ban hành là những người/tồ chức nám quyền lực nhà nước, có mục đích và cách thức hành động cùa những đối tượng được thể chế hóa giải quyết những vấn đề từ thực tiễn yêu cầu[Nguyễn Thị Lan Thanh, 2014].Trong các nghiên cứu như “Chính sách và sự phát triển kinh tế quốc gia: Việt Nam và sự tham gia CPTPP” (2018) của tác giả Phạm Duy Hiếu, Thái Ngọc Sáng; “Chính sách và công cụ phân tích” (2012) của tác già Nguyễn Minh Thuyết; “Hoạch định và phân tích chính sách công” (2008) của tác giả Nguyễn Hữu Hải;“Xây dựng chính sách thúc đẩy ƯD CNTT tại các xã vùng sâu, vùng xa” (2014) của Bùi Hồng Hiếu; “Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong việc tạo lập và cung Cấp sản phẩm và dịch vụ thông tin tại thư viện Hà Nội” (2019) của Trần Thành Hiếu với các cách tiếp cận khác nhau đã có những định nghĩa khác nhau, tuy nhiên về nội hàm các khái niệm đều cùng bản chất, khi cho rằng chính sách là tập hợp các vấn đề được thể chế hóa do một chủ thể có quyền lực quản lý ban hành tạo môi trường tác động đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu trong định hướng phát triển vào một thời gian nhất định. Theo tác giả Đặng Ngọc Lợi “Chính sách công là một trong những căn cứ đo lường năng lực hoạch định chính sách, xác định mục tiêu, căn cứ kiểm tra đánh giá, xác định trách nhiệm trong việc sử dụng nguồn lực công như ngân sách nhà nước, tài sản công và các tài nguyên của đất nước” [Đặng Ngọc Lợi, 2015].

Tác giả Nguyễn Hữu Hải “Chính sách công là những hành động ứng xử của Nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm thúc đẩy xã hội phát triển. Trong chính sách công lại có những chính sách cụ thể đối với từng lĩnh vực”[Nguyễn Hữu Hải, 2008]. Đồng quan điểm, tác giả Lê Chi Mai 21 cho rằng “Chính sách công có nhừng đặc trưng cơ bản như: chủ thề ban hành chính sách công là Nhà nước; chính sách công không chỉ là các quyết định (thể hiện trên văn bản) mà còn là những hành động, hành vi thực tiễn (Thực hiện chính sách); chính sách công tập trung giải quyết những vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế-xã hội theo mục tiêu nhất định; chính sách công gồm nhiều quyết định chính sách có liên quan lẫn nhau”[Lê Chi Mai, 2001].Theo tác giả Tạ Ngọc Hải “Chính sách công có tính hệ thống, tính kế thừa lịch sử và luôn gắn cụ thể với các điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của một quốc gia nhất định” [Tạ Ngọc Hải, 2014]. Trên thế giới, hiện nay cũng còn nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa về khái niệm “Chính sách” và “Chính sách công”, do cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau.

Tiếp cận “Chính sách công chỉ là một trường hợp của chính sách”, tác giả James Anderson định nghĩa “Chính sách là một quá trình hành động có mục đích được theo đuôi bời một hay nhiều chủ thề trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tăm" [162]. John Deway xác định "Chỉnh sách là một quá trình giải quyết những vấn đề cả cộng đồng hao gồm 05 giai đoạn: cảm nhận tình huống vấn đề; Xác định vấn đề; Hình thành giải pháp và lựa chọn một giải pháp và thực r/7z[J. Harold Lasswell xác định "Chính sách là một quá trĩnh ra quyết định có tính sáng tạo bao gồm các bước: tranh luận, đưa ra các giải pháp, lựa chọn, thực thỉ và kết thúc. Tiếp cận về vai trò của chính sách công, B.Guy Peter cho rằng “Chính sách công là toàn bộ các hoạt động của nhà nước một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, đều có ảnh hưởng đến cuộc sống của mọi công dân ”[B.

Ngoài ra còn nhiều hướng tiếp cận khác của các học giả nước ngoài. Theo Lý thuyết hệ thống, G.DC Leon định nghĩa "Chính sách công là những quyết định quan trọng nhất của xã hội, là những hành động cỏ tính chức năng dựa trên sự đồng thuận hoặc phê chuẩn của toàn hệ thống ”[G.Các công trình nghiên cứu của tác giả nước ngoài cũng đã đề cập đến nội dung của chính sách. Trong công trinh “Policy Theories, Knowledge 22 Utilization, and Evaluation-Lý thuyết chính sách, sừ dụng kiến thức và đánh giá” [Emmanuel c.Ibara, 2014] của Frans L.Leeuw đã nhận định “.Lỷ thuyết chính sách là một dạng của hệ thống xã hội và hành vi giả định, nó được cấu thành bởi các mệnh đề cơ bản trong chính sách công. Những mệnh đề này phản ánh những quyết sách của những người hoạch định chính sách đê đáp ứng các mục tiêu đặt ra Nghiên cứu ban đầu về các lý thuyết chính sách đã chỉ ra rằng, việc phân tích chính sách có ý nghĩa quan trọng trong mỗi gian đoạn của quy trình chính sách đó là: nhận diện vấn đề, phát triền các biện pháp chính sách và thực hiện đánh giá chính sách.

Tiếp cận của khoa học về chính trị,Thomas Dye cho rằng chính sách công là sản phẩm hoạt động có mục đích của nhà nước “.tó tất cả những gì nhà nước chọn làm hoặc không làm ”[T. Tiếp cận Lý thuyết hệ thống, trong công trình “The platform to the main parse-Những nền tảng của phân tích chính sách”, G.DC Leon cho rằng "Chính sách công là những quyết định quan trọng nhất của xã hội, là những hành động có tính chức năng dựa trên sự đồng thuận hoặc phê chuẩn của toàn hệ thống ”[G. “Phân tích đánh giá chính sách ứng dụng công nghệ thông tin” Ớ trong nước, trong công trình "Kỹ năng phản tích và hoạch định chính sách”\yvL Cao Đàm, Phạm Xuân Hằng, Trần Văn Hải, Đào Thanh Trường, 2011] nhóm tác giả Vũ Cao Đàm, Phạm Xuân Hằng, Trần Văn Hải, Đào Thanh Trường đã phân tích những vấn đề cơ bản về phân tích chính sách, mối quan hệ giữa cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan hành chính nhà nước trong vấn đề xây dựng, thực thi chính sách với nhiều hướng tiếp cận khác nhau, trong đó rõ nét nhất đó là tiếp cận xã hội học trong nghiên cứu phân tích chính sách. Công trình đã đưa ra lý thuyết về tác nhân và tác động của chính sách là: dương tính, âm tính, ngoại biên, ngoại biên dương tính, ngoại biên âm tính, ngoại biên cùa ngoại biên, ngoài ra còn có những tác động theo chuỗi bao gồm: tác động trực tiếp, tác động gián tiếp, tác động nối tiếp.Công trình đã phân kỳ trong đánh giá tác động chính sách bao gồm: phân tích trước khi ban hành, phân tích chính sách sau khi ban hành và phân tích ở một thời điềm ngẫu nhiên hoặc sau một số năm thực hiện.

Trong tập bài giảng khoa 23 học chính sách ”[VŨ Cao Đàm, 2008] tác giả Vũ Cao Đàm đà chỉ rõ nội dung phân tích chính sách gồm: phân tích kịch bản, tác động, sự phân hóa xã hội do chính sách, phản ứng xã hội đối với chính sách, phân tích vòng đời cùa chính sách và phân tích nhu cầu sửa đối hoặc ban hành một chính sách mới. Trong công trình “Nghiên cứu xây dựng phương pháp luận đánh giá tác động chính sách KH&CN phù hợp với Việt Nam và áp dụng đảnh giá tác động chính sách tài trợ chơ nghiên cứu CO’ bản của quỹ phát triền KH&CN quốc gia ’’[Phạm Quỳnh Anh, 2016] cùa tác giả Phạm Quỳnh Anh đã phân tích các nội dung, phương pháp luận về đánh giá tác động chính sách. Tác giả tiếp cận đánh giá tác động sau khi chính sách đã được ban hành, dựa trên việc nhận diện những tác động do chính sách tạo ra, thông qua việc đánh giá định lượng và định tính, trên cơ sở nh nghiệm trên thế giới và thực tiễn công tác đánh giá tác động chính sách ở Việt Nam. Công trình đã đề xuất khung đánh giá tác động chính sách KH&CN sau khi ban hành ở Việt Nam, với 03 giai đoạn đó là: Lập kế hoạch đảnh giá; Thực hiện đảnh giả; Công bố và sử dụng kết quả đánh giá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ