Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Khoa học quản lý (mã số 9310110) với đề tài "Chính sách tự chủ đại học đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thuỷ thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Mai Ngọc Anh (năm 2024).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình biến đổi mối tương quan quản lý giữa Nhà nước và cơ sở giáo dục đại học công lập theo định hướng trao quyền tự chủ và tăng cường trách nhiệm giải trình trên các phương diện tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và học thuật. Sau gần 20 năm kể từ Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006–2020, hệ thống chính sách tự chủ đại học tại Việt Nam vẫn ghi nhận nhiều điểm bất cập và thiếu đồng bộ. Cụ thể, văn bản luận án chỉ ra tình trạng thiếu nhất quán giữa các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ với quy định của Đảng về công tác nhân sự (giữa Nghị định số 99/2019/NĐ-CP và Nghị quyết số 516-NQ/BCSĐ ngày 24/9/2019 của Ban Cán sự đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân cấp quy hoạch cán bộ); giữa Luật của Quốc hội và Nghị định của Chính phủ (Luật số 34/2018/QH14 và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP về thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập); giữa Nghị định và Thông tư hướng dẫn (Nghị định số 99/2019/NĐ-CP và Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT về chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo, đặc biệt là vị trí Chủ tịch Hội đồng trường); cũng như việc thiếu quy định rõ ràng về nhiệm kỳ, thời hạn bổ nhiệm các chức vụ quản lý cấp dưới thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng theo nhiệm kỳ Hiệu trưởng hay theo Luật Viên chức.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích hệ thống chính sách tự chủ đại học đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam, từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2025, tầm nhìn 2035.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về chính sách tự chủ đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập.
  2. Đánh giá thực trạng chính sách tự chủ đại học đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam, xác định ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
  3. Khảo cứu kinh nghiệm quốc tế về chính sách tự chủ đại học để so sánh chính sách của Việt Nam với các quốc gia áp dụng mô hình Nhà nước quản lý giáo dục đại học.
  4. Đề xuất các quan điểm, kiến nghị và giải pháp hoàn thiện chính sách tự chủ đối với cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam giai đoạn tới.

Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Chính sách tự chủ đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam đã được điều chỉnh như thế nào từ sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP?
  2. Các phân hệ của chính sách tự chủ đại học có tác động khác nhau như thế nào đối với tình trạng tự chủ đại học ở các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam?
  3. Chính sách tự chủ đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam có những điểm gì giống và khác với chính sách tự chủ đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập ở các quốc gia vận dụng mô hình nhà nước quản lý giáo dục đại học?
  4. Những bất cập hiện hành trong nội hàm chính sách tự chủ đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam nên được điều chỉnh ra sao trong những năm tới?

Đối tượng nghiên cứu là chính sách tự chủ đại học đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về chủ thể ban hành: Tập trung vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ ban hành.
  • Về nội dung: Nghiên cứu 4 phân hệ chính sách gồm tự chủ về bộ máy (tổ chức), tự chủ về tài chính, tự chủ về đào tạo/học thuật và tự chủ về nhân sự.
  • Về thời gian: Khảo sát thực trạng ban hành và thực thi chính sách từ năm 2005 đến năm 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
  • Về không gian và đối tượng thụ hưởng: Thu thập dữ liệu thực địa tại 13 cơ sở giáo dục đại học công lập đại diện cho 4 nhóm cơ quan quản lý trực thuộc (Đại học Quốc gia, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ ngành khác ở Trung ương và chính quyền địa phương cấp tỉnh).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề:

Thứ nhất, nhóm nghiên cứu về khái niệm, bản chất của tự chủ đại học và trách nhiệm giải trình. Khái niệm tự chủ đại học được tiếp cận theo hướng quyền tự quyết định, tự quản trị của cơ sở giáo dục đại học trong quan hệ với Nhà nước (Clark, 1983; Anderson & Johnson, 1998; Nyborg, 2003; Thorens, 2006; Christensen, 2011; Stichweh, 1994). Tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình được phân tích bởi Đào Trọng Thi (2017), Lâm Quang Thiệp (2017), Phạm Đỗ Nhật Tiến (2014, 2020), Lê Trung Thành (2018), Nguyễn Đông Phong và Nguyễn Huy Nhựt (2013). Berdahl (1990) và Tapper & Salter (1995) phân tích sự phụ thuộc của quyền tự chủ vào ngữ cảnh thể chế và khung khổ pháp lý công quyền. Yeshova & Gordlichuk (2013) cùng Pruvot và cộng sự (2019) nghiên cứu sự biến đổi quyền tự chủ của các đại học châu Âu từ thập niên 1990.

Thứ hai, nhóm nghiên cứu về các mô hình quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học. Clark (1983) phân chia 3 mô hình quản trị đại học chính: mô hình quyền lực nhà nước (The state authority model), mô hình quyền lực học thuật tập trung (The academic oligarchy model) và mô hình định hướng thị trường Anh - Mỹ (The Anglo-American market-oriented model); cùng 5 hình thức phân bổ quyền tự chủ giữa các cấp quản trị. Dobbins & Knill (2011), Smolentseva (2016), Ordorika (2003) và Mora (2001) làm rõ sự chuyển đổi cấu trúc quản trị đại học dưới tác động của cơ chế thị trường và điều tiết công.

Thứ ba, nhóm nghiên cứu về 4 phân hệ chính sách tự chủ đại học:

  • Tự chủ bộ máy: Estermann & Nokkala (2009), Pruvot và cộng sự (2019), Phạm Đỗ Nhật Tiến (2020).
  • Tự chủ tài chính: Dobbins & Knill (2011), Estermann & Nokkala (2009), Nguyễn Đông Phong & Phạm Thị Bích Nguyệt (2020), Mai Ngọc Anh và cộng sự (2020).
  • Tự chủ nhân sự: Estermann & Nokkala (2009), Do & Mai (2022), Phan Thị Lan Hương & Nguyễn Thị Thanh Tú (2020), Mai Ngọc Anh (2020).
  • Tự chủ học thuật và đào tạo: Tapper & Salter (1995), Wang (2014), Smolentseva (2016), Phạm Hồng Quang (2020).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định và lựa chọn giải quyết bao gồm:

  1. Thiếu các nghiên cứu định lượng quy mô lớn kết hợp phân tích đồng thời 4 phân hệ chính sách để đánh giá mức độ tác động của từng phân hệ đến thực trạng tự chủ của cơ sở giáo dục đại học theo cảm nhận của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý sau khi Luật số 34/2018/QH14 có hiệu lực.
  2. Chưa có công trình so sánh có hệ thống nội dung chính sách tự chủ đại học giữa Việt Nam với các quốc gia cùng vận dụng mô hình Nhà nước quản lý giáo dục đại học như Pháp, Đức và Trung Quốc trên cả 4 phân hệ.
  3. Chưa có nghiên cứu tổng hợp đánh giá thực trạng chuyển đổi cơ chế tự chủ tại các trường đại học từng tham gia thí điểm theo Nghị quyết số 77/NQ-CP trong mối liên hệ với các quy định pháp luật mới ban hành như Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng 3 cách tiếp cận nghiên cứu chính: tiếp cận thể chế (phân tích quy định pháp lý, thẩm quyền, cơ chế quản lý công), tiếp cận hệ thống (xem xét 4 phân hệ chính sách cấu thành chỉnh thể chính sách tự chủ) và tiếp cận từ khái quát đến cụ thể (kết hợp rà soát khung pháp lý vĩ mô với nghiên cứu thực tế tại các trường).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính:
  • Phân tích và tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2005 đến năm 2022 liên quan đến giáo dục đại học.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu chính sách giữa Việt Nam với Đức, Pháp, Trung Quốc dựa trên khung bảng so sánh của Estermann & Nokkala (2009) và Mai và cộng sự (2020).
  • Sử dụng các công cụ phân tích SWOT, cây mục tiêu và cây quyết định.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) kết hợp phỏng vấn sâu tại 4 trường đại học khối ngành kinh tế: Trường Đại học Kinh tế - Luật (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Thương mại.
  1. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
  • Quy mô mẫu: Áp dụng công thức Slovin (1960, trích dẫn qua Trần Thị Kim Thu, 2011) với tổng thể $N = 6.000$ cán bộ, giảng viên cơ hữu thuộc 13 trường khảo sát, sai số cho phép $e = 0{,}05$ (5%), xác định cỡ mẫu tối thiểu là $n = 200$.
  • Kỹ thuật chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo vị trí công tác và học hàm, học vị.
  • Công cụ thu thập dữ liệu: Phiếu M1 thu thập ý kiến đánh giá theo thang đo Likert (Bissonnette, 2007) về mức độ tự chủ; Phiếu M2 thu thập dữ liệu thống kê thứ cấp về tài chính, nhân sự, tuyển sinh, quy mô nghiên cứu khoa học giai đoạn 2018–2021.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê phân tổ, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0{,}6$ theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008), phân tích nhân tố khám phá (EFA/CFA với hệ số KMO từ 0,5 đến 1 và kiểm định Bartlett's Test), và phân tích hồi quy tuyến tính bội:

$$\text{Tuchu} = b_0 + b_1 F_1 + b_2 F_2 + b_3 F_3 + b_4 F_4 + e_i$$

Trong đó:

  • $\text{Tuchu}$: Mức độ tự chủ tổng thể của cơ sở giáo dục đại học (biến phụ thuộc).
  • $F_1$: Tự chủ về bộ máy (tổ chức).
  • $F_2$: Tự chủ về tài chính.
  • $F_3$: Tự chủ về nhân sự.
  • $F_4$: Tự chủ về học thuật (đào tạo).
  • $e_i$: Sai số ngẫu nhiên.
Nhóm cơ quan quản lý Tên cơ sở giáo dục đại học Số mẫu khảo sát ($n$)
Đại học Quốc gia ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP. Hồ Chí Minh 32
Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 14
Trường Đại học Xây dựng 13
Trường Đại học Thương mại 13
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 18
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh 12
Trường Đại học Vinh 14
Trường Đại học Ngoại thương 10
Bộ, ngành khác ở TW Học viện Ngân hàng 12
Học viện Chính sách và Phát triển 13
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường 17
Chính quyền địa phương Trường Đại học Nha Trang 19
Trường Đại học Hồng Đức 13
Tổng cộng 13 cơ sở giáo dục đại học 200

Cơ cấu 200 đối tượng khảo sát theo trình độ chuyên môn gồm: 22 Giáo sư/Phó Giáo sư, 94 Tiến sĩ, và 84 Thạc sĩ/khác.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về chính sách tự chủ đối với cơ sở giáo dục đại học công lập

Chương này tổng kết các công trình khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến quản trị đại học, quyền tự chủ và các chính sách quản lý nhà nước. Tác giả phân tích các luận điểm về 3 mô hình quản trị của Clark (1983), sự vận động của tự chủ đại học tại châu Âu từ thập niên 1990 (Pruvot và cộng sự, 2019), các công bố trong nước của Đào Trọng Thi (2017), Lâm Quang Thiệp (2017), Phạm Đỗ Nhật Tiến (2020), Do & Mai (2022). Chương 1 làm rõ các phân hệ chính sách cấu thành quyền tự chủ và xác lập khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá mức độ tự chủ từ góc nhìn của giảng viên và cán bộ quản trị thông qua mô hình định lượng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách tự chủ đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập

Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản: cơ sở giáo dục đại học công lập, 4 sứ mệnh của giáo dục đại học (giảng dạy, nghiên cứu khoa học, đào tạo sau đại học, đại chúng hoá giáo dục đại học), bản chất tự chủ và trách nhiệm giải trình. Tác giả phân tích nội hàm 4 phân hệ chính sách tự chủ gồm tổ chức bộ máy, tài chính, học thuật và nhân sự. Đồng thời, chương này thiết lập khung phân tích chính sách công về tự chủ đại học, xác định căn cứ ban hành, chủ thể ban hành, mục tiêu, nguyên tắc, tiêu chí đánh giá và 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng (năng lực hoạch định/thực thi của Nhà nước, môi trường vĩ mô, và nội lực của cơ sở giáo dục đại học).

Chương 3: Thực trạng hệ thống chính sách tự chủ đại học ở Việt Nam

Chương 3 khái quát lịch sử phát triển của hệ thống giáo dục đại học công lập Việt Nam từ sau Đổi mới và hệ thống hoá các văn bản pháp quy từ năm 2005 đến năm 2022. Nội dung tập trung phân tích sự điều chỉnh chính sách qua các mốc: Luật Giáo dục 2005, Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP, Luật Giáo dục đại học 2012, đề án thí điểm tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP, Luật Giáo dục đại học sửa đổi số 34/2018/QH14, Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT. Chương này trình bày các dữ liệu thống kê thứ cấp về biến động nguồn thu (2017–2021), cơ cấu chi tiêu tài chính, số lượng bài báo ISI/Scopus (2013–2016), xếp hạng QS, quy định mức trần học phí và thang bảng lương của giảng viên theo ngạch viên chức.

Chương 4: Đánh giá chính sách tự chủ đối với các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam

Chương 4 thực hiện đánh giá chính sách theo 3 khía cạnh:

  1. Tính khác biệt: So sánh chính sách tự chủ của Việt Nam với các quốc gia theo mô hình Nhà nước quản lý giáo dục đại học (Đức, Pháp, Trung Quốc) qua 4 phân hệ (Bảng 4.1 đến Bảng 4.4).
  2. Tính đồng bộ và bất cập: Chỉ ra các điểm nghẽn pháp lý giữa Luật số 34/2018/QH14 với Nghị định số 120/2020/NĐ-CP; giữa Nghị định số 99/2019/NĐ-CP với Nghị quyết số 516-NQ/BCSĐ và Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT; sự mâu thuẫn về vị thế, quyền hạn giữa Hội đồng trường và Ban Giám hiệu (Bảng 4.8); tình trạng cắt giảm chi ngân sách khi giao tự chủ tài chính; rào cản trần học phí và định mức tuyển sinh.
  3. Kết quả khảo sát thực nghiệm 200 mẫu: Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$), kiểm định KMO and Bartlett's Test (Bảng 4.6), phân tích EFA/CFA (Bảng 4.5) và kết quả hồi quy mô hình (Bảng 4.7). Phân tích so sánh đánh giá giữa các nhóm đối tượng (theo chức danh khoa học, vị trí quản lý và cơ quan chủ quản).
  4. Phân tích nghiên cứu tình huống tại 4 trường đại học khối kinh tế (Đại học Ngoại thương, Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế - Luật) về phát triển chương trình, nguồn thu dịch vụ và quỹ phúc lợi.

Chương 5: Trao đổi giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách về tự chủ đại học ở Việt Nam đến 2025 tầm nhìn 2035

Chương 5 phân tích bối cảnh quốc tế, khu vực và trong nước, xác định quan điểm phát triển giáo dục đại học và định hướng can thiệp pháp lý của Nhà nước. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện nội hàm chính sách:

  • Phân hệ tổ chức bộ máy: Quy định rõ cơ chế phân định quyền lực giữa Hội đồng trường và Ban Giám hiệu, thủ tục thành lập đơn vị trực thuộc.
  • Phân hệ tài chính: Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra, tháo gỡ rào cản quản lý tài sản công phục vụ đào tạo và dịch vụ, hoàn thiện cơ chế giá dịch vụ giáo dục.
  • Phân hệ học thuật: Tăng quyền tự chủ mở ngành và xác định chỉ tiêu tuyển sinh gắn với chuẩn kiểm định chất lượng.
  • Phân hệ nhân sự: Giao quyền tự quyết biên chế, vị trí việc làm, chính sách tiền lương và thu hút nhân tài. Chương này cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan quản lý trực tiếp.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án xây dựng khung phân tích và hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách tự chủ đại học đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập, tích hợp 4 phân hệ chính sách (bộ máy, tài chính, học thuật, nhân sự) gắn liền với trách nhiệm giải trình.

Về mặt thực tiễn:

  • Thực hiện so sánh đối chiếu có hệ thống các đặc thù của chính sách tự chủ đại học ở Việt Nam với chính sách của các quốc gia theo mô hình Nhà nước quản lý giáo dục đại học (Đức, Pháp, Trung Quốc).
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm đánh giá mức độ tự chủ sau khi thực hiện Luật số 34/2018/QH14 và Nghị định số 99/2019/NĐ-CP thông qua khảo sát 200 cán bộ quản lý và giảng viên tại 13 cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc 4 nhóm cơ quan chủ quản.
  • Phân tích và đo lường sự tác động của từng phân hệ chính sách ($F_1, F_2, F_3, F_4$) đến mức độ tự chủ tổng thể của các cơ sở giáo dục đại học bằng mô hình hồi quy và kiểm định thống kê.
  • Chỉ rõ những mâu thuẫn, chồng chéo trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách tự chủ đại học tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
  • Một phần kết quả nghiên cứu của luận án đã được công bố trên tạp chí khoa học quốc tế thuộc danh mục ESCI (ISI) năm 2022.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Mẫu khảo sát định lượng gồm 200 cán bộ, giảng viên được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại 13 cơ sở giáo dục đại học công lập, chưa bao phủ toàn bộ các khối ngành đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Nghiên cứu tình huống chuyên sâu tập trung chủ yếu vào 4 trường đại học thuộc khối ngành kinh tế.
  • Phạm vi nghiên cứu văn bản pháp quy tập trung chủ yếu vào cấp Trung ương (Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ), chưa khảo sát sâu các quy định nội bộ của từng địa phương quản lý trường trực thuộc tỉnh.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng sang các trường đại học công lập thuộc khối ngành kỹ thuật, y dược, nghệ thuật và sư phạm.
  • Tiếp tục theo dõi và đánh giá tác động dài hạn của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và các văn bản quy định về giá dịch vụ đào tạo sau năm 2022.
  • Nghiên cứu cơ chế tự chủ đối với các mô hình đại học vùng và đại học đa thành viên khi chuyển đổi mô hình quản trị.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu và giá trị tham khảo cho các đối tượng:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước (Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính): Tham khảo các luận cứ thực nghiệm và phát hiện về sự thiếu đồng bộ của các văn bản pháp quy (Chương 3 và Chương 4) để sửa đổi, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tự chủ đại học và quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học công lập (Hội đồng trường, Ban Giám hiệu): Tham khảo kinh nghiệm quản trị, cơ cấu tổ chức bộ máy, phân bổ nguồn thu và giải pháp xử lý mối quan hệ giữa Hội đồng trường với Ban Giám hiệu (Chương 4 và Chương 5).
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các ngành Khoa học quản lý, Quản lý kinh tế, Quản lý công, Quản trị giáo dục: Tham khảo khung nghiên cứu chính sách tự chủ đại học, bảng hỏi khảo sát (phiếu M1, M2), phương pháp xử lý hồi quy với thang đo Likert và các bảng so sánh quốc tế (Chương 1, 2 và 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khung nghiên cứu của luận án đánh giá chính sách tự chủ đại học dựa trên những phân hệ nào?

Khung nghiên cứu của luận án đánh giá chính sách tự chủ đại học thông qua 4 phân hệ chính: (1) Chính sách tự chủ về tổ chức bộ máy; (2) Chính sách tự chủ về tài chính; (3) Chính sách tự chủ về đào tạo và học thuật; (4) Chính sách tự chủ về nhân sự. Các phân hệ này được xem xét trên các tiêu chí: căn cứ ban hành, chủ thể ban hành, mục tiêu, nguyên tắc, tính khác biệt, tính đồng bộ và những bất cập, hạn chế.

2. Quy mô và phương pháp xác định mẫu khảo sát định lượng của luận án như thế nào?

Luận án sử dụng công thức Slovin (1960) với tổng thể $N = 6.000$ cán bộ, giảng viên tại 13 cơ sở giáo dục đại học công lập được chọn, mức sai số cho phép $e = 0{,}05$, từ đó xác định cỡ mẫu $n = 200$. Mẫu khảo sát được thu thập thông qua phát phiếu trực tiếp và biểu mẫu trực tuyến, phân bổ tại 13 trường thuộc 4 nhóm cơ quan chủ quản: 2 Đại học Quốc gia (32 mẫu), 7 trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (116 mẫu), 3 trường trực thuộc bộ ngành Trung ương (39 mẫu) và 2 trường trực thuộc tỉnh (13 mẫu). Về trình độ, mẫu gồm 22 Giáo sư/Phó Giáo sư, 94 Tiến sĩ và 84 giảng viên có trình độ khác.

3. Luận án chỉ ra những mâu thuẫn và chồng chéo pháp lý cụ thể nào trong chính sách tự chủ đại học ở Việt Nam?

Văn bản luận án phân tích các điểm không thống nhất giữa các văn bản quy phạm pháp luật:

  • Giữa Luật số 34/2018/QH14 và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP về thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc trường đại học.
  • Giữa Nghị định số 99/2019/NĐ-CP và Nghị quyết số 516-NQ/BCSĐ ngày 24/9/2019 của Ban Cán sự đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân cấp quy hoạch cán bộ quản lý.
  • Giữa Nghị định số 99/2019/NĐ-CP và Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT về chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch Hội đồng trường.
  • Thiếu quy định cụ thể trong Luật Giáo dục đại học về việc thời hạn bổ nhiệm các chức danh quản lý thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng sẽ tính theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng hay theo quy định của Luật Viên chức.

4. Điểm khác biệt căn bản về tự chủ tài chính giữa Việt Nam và các quốc gia châu Âu theo mô hình Nhà nước quản lý giáo dục đại học là gì?

Luận án chỉ ra rằng tại các quốc gia châu Âu theo mô hình Nhà nước quản lý (như Đức, Pháp), Nhà nước vẫn đảm bảo phần lớn ngân sách công cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu của đại học, người học bản địa được miễn hoặc chỉ đóng mức học phí rất thấp. Ngược lại, tại Việt Nam, việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (đặc biệt theo Nghị quyết số 77/NQ-CP và các văn bản liên quan) thường gắn liền với việc cắt giảm ngân sách nhà nước chi thường xuyên, khiến nguồn thu của nhà trường phụ thuộc phần lớn vào học phí do người học đóng góp.

5. Mô hình kinh tế lượng được luận án sử dụng để phân tích tác động của các phân hệ chính sách có dạng như thế nào?

Mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng dưới dạng: $\text{Tuchu} = b_0 + b_1 F_1 + b_2 F_2 + b_3 F_3 + b_4 F_4 + e_i$. Trong đó biến phụ thuộc $\text{Tuchu}$ là mức độ tự chủ tổng thể của cơ sở giáo dục đại học; 4 biến độc lập $F_1, F_2, F_3, F_4$ lần lượt đại diện cho mức độ tự chủ về bộ máy, tài chính, nhân sự và học thuật. Dữ liệu được kiểm định thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA/CFA với trị số KMO từ 0,5 đến 1 và kiểm định Bartlett's Test) trước khi ước lượng hồi quy trên phần mềm SPSS.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thuỷ đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về chính sách tự chủ đại học và đánh giá thực trạng chính sách tự chủ đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam giai đoạn 2005–2022. Thông qua việc kết hợp rà soát văn bản pháp quy, so sánh quốc tế với Đức, Pháp, Trung Quốc và xử lý dữ liệu khảo sát 200 cán bộ, giảng viên tại 13 trường đại học, tác giả đã chỉ rõ những điểm thiếu đồng bộ và xung đột pháp lý giữa các quy định hiện hành. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện 4 phân hệ chính sách tự chủ đại học đến năm 2025, tầm nhìn 2035.