Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Đức Cân, chuyên ngành Kinh tế Tài chính Ngân hàng (mã số: 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Quang Trung (sau là Giáo sư) và TS. Nguyễn Trường Giang tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2012).
Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế tri thức và sự phát triển của khoa học công nghệ, nguồn nhân lực trình độ cao đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển bền vững của quốc gia. Tại Việt Nam, thực trạng nguồn nhân lực có trình độ cao vẫn còn thiếu hụt ở nhiều ngành, lĩnh vực; cơ cấu đội ngũ lao động qua đào tạo còn ở mức thấp. Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống giáo dục đại học cần đổi mới toàn diện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên, uy tín và thương hiệu của trường đại học công lập phụ thuộc trực tiếp vào việc xây dựng đội ngũ giảng viên có trình độ và hệ thống cơ sở vật chất khang trang, hiện đại. Yêu cầu này đòi hỏi các trường phải có đủ nguồn lực tài chính ổn định và mức độ tự chủ tài chính cao.
Mặc dù Nhà nước đã triển khai hai lần cải cách cơ chế tài chính thông qua Nghị định số 10/2002/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, việc thực thi cơ chế tự chủ tài chính trong thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về tính hiệu lực, hiệu quả, tính linh hoạt, tính công bằng, tính ràng buộc tổ chức và sự chấp thuận của cộng đồng. Cơ chế hiện hành chưa tạo điều kiện thuận lợi cho các trường tự chủ trong tạo nguồn, tự cân đối thu chi, cũng như chưa gắn liền trách nhiệm giải trình trước xã hội và người học. Nguồn thu của các trường đại học công lập hiện nay chủ yếu gồm ngân sách nhà nước cấp (chiếm dưới 50%, một số trường chỉ đạt 10% đến 20%) và nguồn thu ngoài ngân sách (chiếm trên 50%, chủ yếu từ học phí và lệ phí). Ngoại trừ các trường thuộc khối kinh tế và luật có khả năng bảo đảm trên 50% mức chi từ nguồn thu sự nghiệp, hầu hết các khối ngành khác như y dược, thể thao, văn hóa nghệ thuật gặp nhiều khó khăn trong việc tự cân đối thu chi. Suất đầu tư cho một sinh viên đại học công lập ở Việt Nam chỉ đạt khoảng 400 đến 500 USD/năm, thấp hơn từ 8 đến 10 lần so với các quốc gia trong khu vực, gây cản trở trực tiếp đến mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế.
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập ở Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế này.
Câu hỏi quản lý của luận án:
- Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính như thế nào để tăng cường tự chủ tài chính các trường đại học công lập?
Ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích cơ chế tự chủ tài chính (theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP) từ góc độ trường đại học công lập: Cơ chế hiện hành mang lại những thuận lợi, khó khăn gì và tác động như thế nào đến việc tạo nguồn, sử dụng nguồn thu, trách nhiệm giải trình tài chính, cơ chế phân bổ ngân sách, mức thu học phí, khả năng khai thác nguồn tài chính bên ngoài và chính sách xã hội hóa?
- Nhà nước cần đổi mới cơ chế tự chủ tài chính như thế nào để thúc đẩy hoạt động tạo nguồn thu, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và trách nhiệm giải trình tài chính của các trường đại học công lập?
- Để thực hiện tốt cơ chế tự chủ tài chính của trường đại học công lập cần có những điều kiện gì?
Mô hình nghiên cứu của tác giả xác định biến phụ thuộc là Cơ chế tự chủ tài chính (được đo lường qua 6 tiêu chí: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính linh hoạt, tính công bằng, tính ràng buộc tổ chức, sự chấp nhận của cộng đồng) và 3 biến độc lập tác động qua lại: (1) Mục tiêu phát triển giáo dục đại học; (2) Cơ chế, chính sách tài chính của Nhà nước; (3) Cơ chế tài chính do mỗi trường xây dựng thông qua quy chế chi tiêu nội bộ.
Ba giả định nghiên cứu chính:
- H1: Cơ chế tự chủ tài chính có tác động tạo ra sự đa dạng hóa nguồn thu; tăng quy mô, hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính; nâng cao đời sống cán bộ viên chức các trường đại học công lập.
- H2: Cơ chế tự chủ tài chính đáp ứng sự mong đợi của cộng đồng các trường đại học công lập trong cải cách cơ chế quản lý tài chính công của Nhà nước.
- H3: Cơ chế tự chủ tài chính có tác động tăng sự linh hoạt; tạo ra sự công bằng, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các trường đại học công lập trong quá trình hoạt động đáp ứng nhu cầu đào tạo của xã hội.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố cấu thành cơ chế tự chủ tài chính, các tiêu chí đánh giá và mức độ ảnh hưởng của cơ chế đến quá trình tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn thu và trách nhiệm giải trình tài chính của các trường đại học công lập.
Phạm vi nghiên cứu: Về mặt nội dung, luận án tập trung vào các vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách, cơ chế tài chính của Nhà nước và quy chế nội bộ của các trường. Về mặt không gian, nghiên cứu khảo sát có chọn lọc tại các trường đại học công lập thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ ngành chủ quản, Đại học Quốc gia và Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố. Về mặt thời gian, các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2006-2011.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các công trình nghiên cứu quốc tế về tự chủ đại học và tự chủ tài chính được tác giả tổng hợp theo nhiều nhóm chủ đề:
- Bản chất và phạm vi tự chủ: Ashby và Anderson (1966) xác định 6 phạm vi tự chủ của tổ chức giáo dục đại học bao gồm tuyển chọn sinh viên, tuyển dụng nhân sự, thiết lập chuẩn mực, cấp văn bằng, thiết kế chương trình và tự chủ sử dụng các nguồn thu từ nhà nước và tư nhân. Berdahl (1990) phân chia tự chủ thành tự chủ nội dung (sứ mạng, chương trình) và tự chủ thủ tục (phương thức thực hiện). Frazier (1997) cụ thể hóa quyền tự chủ thành 7 yếu tố gắn liền với trạng thái pháp lý và nhấn mạnh điều kiện về trách nhiệm giải trình. Verhoest et al. (2004), Jongbloed và Ordorika (2004, 2003) phân tích tự chủ trên các chiều kích học thuật, tài chính, quản lý, cơ cấu và mức độ can thiệp pháp lý. Volkwein (1986) đưa ra 9 khía cạnh chi tiết của tự chủ tài chính như khoán ngân sách, chuyển nguồn, kiểm soát học phí, quyết định mức lương, bãi bỏ kiểm toán trước chi, chuyển số dư sang năm sau. Cazenave (1992), Ziderman (1994), Mc Daniel (1996), Sheehan (1997), Rothblatt (2002) và Ordorika (2003) tiếp tục bổ sung các khía cạnh về sở hữu tài sản, vay mượn trên thị trường vốn, khai thác nguồn thu từ hoạt động thương mại và phân bổ nội bộ.
- Cơ cấu nguồn tài chính và chi phí: Các nghiên cứu chỉ ra rằng ở các trường đại học châu Âu, tài trợ công chiếm tỷ trọng chủ yếu (khoảng 75%), học phí chiếm 15%, nguồn thu bổ sung chiếm 10%; trong khi chi phí cho biên chế chiếm từ 60% đến 90% tổng chi phí (dẫn theo các nghiên cứu quốc tế). Các trường đại học ở các nước phát triển có thể có hơn 100 nguồn thu khác nhau.
- Cơ chế quản lý, điều kiện và tác động của tự chủ: Các nghiên cứu của Henkel (2005), Jones & Pendlebury (1992), Meklin (1991), Bashir (2007), Teixeira et al. (2004, 2006), Tomusk (2001) làm rõ mối quan hệ giữa tự chủ và trách nhiệm giải trình, việc thành lập Hội đồng quản trị đa thành phần, cơ chế đồng tài trợ (như Phần Lan áp dụng chính sách nếu trường thu hút được 1 euro từ tư nhân thì Nhà nước cấp thêm 2,5 euro), kiểm toán định kỳ bắt buộc (như Hàn Quốc thực hiện 2 năm/lần), cùng các chính sách tín dụng và học bổng hỗ trợ người học có hoàn cảnh khó khăn.
Về các công trình nghiên cứu trong nước, tác giả điểm lại các công trình tiêu biểu bàn về kinh nghiệm quốc tế, cơ sở pháp lý và việc triển khai Nghị định 10/2002/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Các công trình này đã chỉ ra một số kết quả tích cực như mở rộng quyền chủ động cho các trường, tăng thu nhập cho cán bộ viên chức và bước đầu đa dạng hóa nguồn thu. Đồng thời, các nghiên cứu trong nước cũng phản ánh nhiều bất cập: cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho chi thường xuyên và nghiên cứu khoa học còn cào bằng, mang nặng tính bình quân theo yếu tố "đầu vào", chưa gắn với chất lượng đầu ra; khung học phí thấp; quy trình mua sắm, sửa chữa, đầu tư xây dựng chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật gây xơ cứng trong điều hành; quy chế chi tiêu nội bộ ở nhiều nơi chưa phát huy hiệu quả.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết:
- Đa phần các nghiên cứu trước đây vẫn nhìn nhận trường đại học công lập đơn thuần là đơn vị sự nghiệp có thu mang tính chất phục vụ quản lý nhà nước, chưa tiếp cận đầy đủ theo quan điểm kinh tế thị trường hội nhập quốc tế (coi nhà trường là đơn vị cung ứng dịch vụ tri thức theo nhu cầu xã hội).
- Các nghiên cứu trong nước trước đó thường phân tích chuyên biệt ở một khía cạnh riêng lẻ (như công tác kế toán hoặc quản trị một trường cụ thể), thiếu việc sử dụng tập dữ liệu tài chính thực tế trên diện rộng để đánh giá tác động tổng thể của cơ chế.
- Luận án lấp đầy khoảng trống này bằng cách làm rõ bản chất tự chủ tài chính theo cả quan điểm nguồn lực và quan điểm chủ thể, xây dựng khung 6 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ chế tự chủ tài chính, khảo sát thực nghiệm trên mẫu diện rộng (50-60 trường đại học công lập) và đề xuất hệ thống giải pháp gắn với việc áp dụng công cụ quản trị Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa các khái niệm cơ bản: cơ chế, tự chủ, tự chủ đại học và tự chủ tài chính.
- Khái niệm tự chủ tài chính: Được tiếp cận theo hai hướng chính là quan điểm nguồn lực (quyền tự chủ trong việc tiếp nhận, khai thác và phân bổ các nguồn lực tài chính tiền tệ và phi tiền tệ như cơ sở vật chất, nhân sự, danh tiếng) và quan điểm chủ thể (tư cách chủ thể pháp lý, chủ thể kinh tế độc lập và chủ thể quản trị nội bộ).
- Khung đánh giá 6 tiêu chí hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính:
- Tính hiệu lực: Khả năng thực thi và tính đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong thực tiễn.
- Tính hiệu quả: Mức độ tối ưu hóa giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra (quy mô nguồn thu, cơ cấu chi tiêu, suất đầu tư trên một sinh viên, chất lượng đội ngũ giảng viên, năng suất nghiên cứu khoa học).
- Tính linh hoạt: Khả năng chủ động điều chỉnh dự toán, phân bổ nguồn lực, chuyển đổi nguồn kinh phí và thích ứng với biến động thị trường.
- Tính công bằng: Đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho mọi tầng lớp xã hội thông qua chính sách học phí, học bổng và tín dụng sinh viên; công bằng trong phân phối thu nhập nội bộ.
- Tính ràng buộc về mặt tổ chức: Sự phân định thẩm quyền, vai trò của bộ máy lãnh đạo, Hội đồng trường, cơ chế kiểm soát nội bộ và trách nhiệm giải trình.
- Sự thừa nhận của cộng đồng: Mức độ đồng thuận, ủng hộ của cán bộ viên chức, người học, nhà tuyển dụng và xã hội đối với cơ chế tài chính của nhà trường.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục 1998, 2005, 2009; Luật Giáo dục đại học 2012; Luật Ngân sách nhà nước 1996, 2002; Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008; Luật Doanh nghiệp 2005; các Nghị định 10/2002/NĐ-CP và 43/2006/NĐ-CP); số liệu thống kê của Vụ Kế hoạch - Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo); báo cáo tài chính, báo cáo đầu tư của các trường đại học công lập; báo cáo của Ngân hàng Thế giới và UNESCO.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát tại 60 trường đại học công lập đại diện cho các mô hình trực thuộc (Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ ngành khác, Đại học Quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và phân bố theo các vùng miền (Đồng bằng Sông Hồng, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu các nhà quản lý giáo dục, cán bộ quản lý tài chính từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và các trường đại học tại các hội thảo khoa học chuyên đề.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel để thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, phân tích cơ cấu, so sánh tốc độ tăng trưởng nguồn thu, chi phí, chỉ số cơ sở vật chất, nhân sự và năng suất khoa học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lời mở đầu
Chương này giới thiệu lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của việc hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu, câu hỏi quản lý, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, 3 giả định nghiên cứu (H1, H2, H3), mô hình nghiên cứu và phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng. Chương 1 cũng trình bày phần tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế, xác định khoảng trống tri thức và cấu trúc tổng thể 4 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính của trường đại học công lập
Chương 2 tập trung phân tích hệ thống tổ chức các trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân, chỉ rõ quá trình phát triển và sự gia tăng nhanh chóng về số lượng trường giai đoạn 2001-2011.
| Năm học |
Tổng số trường ĐH cả nước |
Số lượng trường ĐHCL |
Tỷ lệ % ĐHCL / Tổng số trường ĐH |
Tỷ lệ % tăng ĐHCL so với năm trước |
| 2000 - 2001 |
74 |
57 |
77,03% |
- |
| 2001 - 2002 |
77 |
60 |
77,92% |
5,26% |
| 2002 - 2003 |
81 |
64 |
79,01% |
6,67% |
| 2003 - 2004 |
87 |
68 |
78,16% |
6,25% |
| 2004 - 2005 |
93 |
71 |
76,34% |
4,41% |
| 2005 - 2006 |
104 |
79 |
75,96% |
11,27% |
| 2006 - 2007 |
118 |
88 |
74,58% |
11,39% |
| 2007 - 2008 |
140 |
100 |
71,42% |
13,63% |
| 2008 - 2009 |
146 |
101 |
69,18% |
1,00% |
| 2009 - 2010 |
149 |
103 |
69,13% |
1,98% |
| 2010 - 2011 |
153 |
106 |
69,28% |
2,91% |
Số liệu thống kê đến ngày 30/11/2011 cho thấy cả nước có 202 trường đại học, trong đó có 149 trường đại học công lập (128 trường do Trung ương quản lý và 21 trường do địa phương quản lý). Cơ cấu phân bố theo vùng miền thể hiện sự mất cân đối lớn: Vùng Đồng bằng Sông Hồng chiếm 46,31% (69 trường), Đông Nam Bộ chiếm 21,48% (32 trường), Bắc Trung Bộ chiếm 10,07% (15 trường), Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm 8,05% (12 trường), Đông Bắc chiếm 6,71% (10 trường), Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm 5,37% (8 trường), Tây Nguyên chiếm 1,34% (2 trường), Tây Bắc chiếm 0,67% (1 trường). Về cơ quan chủ quản, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ trực tiếp quản lý 33,56% số trường, trong khi các Bộ, ngành khác và địa phương quản lý tới 66,44%, tạo ra sự phân tán và chồng chéo trong quản lý nhà nước.
| STT |
Vùng miền |
Số trường ĐHCL do TW quản lý |
Số trường ĐHCL do địa phương quản lý |
Tổng số trường ĐHCL |
Tỷ lệ % so với tổng số trường ĐHCL |
| 1 |
Vùng Tây Bắc |
1 |
0 |
1 |
0,67% |
| 2 |
Vùng Đông Bắc |
9 |
1 |
10 |
6,71% |
| 3 |
Vùng ĐB Sông Hồng |
65 |
4 |
69 |
46,31% |
| 4 |
Vùng Bắc Trung Bộ |
10 |
5 |
15 |
10,07% |
| 5 |
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ |
9 |
3 |
12 |
8,05% |
| 6 |
Vùng Tây Nguyên |
2 |
0 |
2 |
1,34% |
| 7 |
Vùng Đông Nam Bộ |
28 |
4 |
32 |
21,48% |
| 8 |
ĐB Sông Cửu Long |
4 |
4 |
8 |
5,37% |
| 9 |
Tổng cộng |
128 |
21 |
149 |
100,00% |
Chương 2 đi sâu luận giải các trường phái lý thuyết về vai trò trường đại học (Chủ nghĩa lý tưởng của Wolff, Neave xem đại học là "thánh đường tri thức"; Chủ nghĩa duy thực của Polin, Wolff coi trường đại học là trung tâm dịch vụ tri thức phục vụ xã hội), phân tích xu hướng dịch chuyển từ giáo dục tinh hoa sang giáo dục đại chúng (dẫn số liệu UNESCO giai đoạn 1999-2007 tuyển sinh đại học toàn cầu tăng từ 92,5 triệu lên 150,5 triệu sinh viên). Tác giả phân tích cấu trúc tự chủ tài chính trên các phương diện: quản lý và khai thác nguồn thu (ngân sách, học phí, dịch vụ, tài trợ), quản lý chi tiêu (chi thường xuyên, chi không thường xuyên, khoán chi, quỹ kết dư), quản lý sử dụng tài sản, các tác động tích cực và rủi ro tiêu cực (thương mại hóa quá mức, xói mòn mục tiêu công bằng xã hội). Tác giả phân tích các nhân tố pháp luật ảnh hưởng (Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học 2012, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý tài sản nhà nước, Luật Doanh nghiệp) và tổng kết bài học kinh nghiệm từ 5 quốc gia.
Chương 3: Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập Việt Nam
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng và khảo sát thực tế trên mẫu 50 trường đại học công lập, 11 trường khối kinh tế - quản trị kinh doanh, 4 trường thuộc Bộ Công Thương, 2 Đại học Quốc gia và các trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2006-2011:
- Cơ sở pháp lý và nội dung cơ chế: Đánh giá quá trình áp dụng Nghị định 43/2006/NĐ-CP, việc phân cấp và những hạn chế về thẩm quyền của nhà trường trong xác định mức thu học phí, quyết định biên chế và sử dụng tài sản công.
- Đánh giá theo 6 tiêu chí:
- Tính hiệu lực: Nhận thức về tự chủ tài chính ở các trường chưa đầy đủ, việc thực thi các văn bản hướng dẫn còn vướng mắc do xung đột giữa Luật Ngân sách nhà nước và các quy định về tự chủ sự nghiệp.
- Tính hiệu quả: Phân tích cơ cấu và quy mô nguồn thu (nguồn ngân sách cấp có xu hướng giảm dần tỷ trọng, nguồn thu từ học phí - lệ phí chiếm vị trí chủ đạo); cơ cấu chi tiêu (chi hoạt động thường xuyên, chi lương và thu nhập chiếm tỷ trọng lớn; chi đầu tư chiều sâu và mua sắm thiết bị cơ sở vật chất còn hạn chế); hiệu quả sử dụng vốn ngân sách; các chỉ tiêu cơ sở vật chất (diện tích sàn/sinh viên, chỉ tiêu giảng đường, phòng thí nghiệm, thư viện, ký túc xá); thu nhập tăng thêm của cán bộ viên chức; tỷ lệ chênh lệch thu chi; chất lượng giảng viên (số lượng GS, PGS, tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ); năng suất nghiên cứu khoa học (số lượng công trình, số đề tài khoa học/giảng viên, mức chi bình quân cho một đề tài nghiên cứu khoa học).
- Tính linh hoạt: Các quy định về phân bổ mục lục ngân sách, thủ tục thanh quyết toán và giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn cứng nhắc, làm giảm tính chủ động của cơ sở.
- Tính công bằng: So sánh tương quan giữa tốc độ tăng học phí và tốc độ tăng lương tối thiểu; phân tích cơ chế miễn giảm học phí và các chương trình hỗ trợ tài chính cho sinh viên diện chính sách và sinh viên nghèo.
- Tính ràng buộc về mặt tổ chức: Sự lỏng lẻo trong việc thiết lập Hội đồng trường, cơ chế giám sát và kiểm toán nội bộ chưa phát huy đầy đủ chức năng.
- Sự thừa nhận của cộng đồng: Khảo sát ý kiến của cán bộ, giảng viên và xã hội về việc lựa chọn các phương án thực hiện cơ chế tự chủ tài chính và trách nhiệm giải trình.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của các trường đại học công lập Việt Nam
Chương 4 đề xuất quan điểm, định hướng và 6 nhóm giải pháp tương ứng với 6 tiêu chí đánh giá:
- Nhóm giải pháp nâng cao tính hiệu lực: Hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ, sửa đổi các quy định chồng chéo giữa Luật Giáo dục đại học, Luật Ngân sách nhà nước và Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; quy định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm giải trình của trường đại học công lập.
- Nhóm giải pháp nâng cao tính hiệu quả: Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước từ phương thức cấp phát theo yếu tố đầu vào sang phương thức tài trợ cạnh tranh dựa trên kết quả đầu ra (chất lượng đào tạo, số lượng công trình khoa học); thực hiện cơ chế đặt hàng và giao nhiệm vụ; đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và hợp tác doanh nghiệp; ứng dụng mô hình Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) của Kaplan & Norton vào quản trị tài chính trường đại học công lập; tối ưu hóa chi phí vận hành và quản lý tài sản.
- Nhóm giải pháp nâng cao tính linh hoạt: Trao quyền tự chủ thực chất trong việc xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, áp dụng cơ chế khoán kinh phí toàn diện, cho phép chuyển đổi linh hoạt các nguồn kinh phí kết dư sang quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
- Nhóm giải pháp nâng cao tính công bằng: Tách bạch chính sách giá dịch vụ đào tạo (học phí) với chính sách trợ cấp xã hội; hoàn thiện và mở rộng chương trình tín dụng sinh viên ưu đãi trực tiếp cho người học; xây dựng các quỹ học bổng khuyến khích tài năng.
- Nhóm giải pháp nâng cao tính ràng buộc về mặt tổ chức: Kiện toàn bộ máy quản trị, phát huy thực quyền của Hội đồng trường; thiết lập hệ thống kiểm soát và kiểm toán nội bộ; thực hiện kiểm toán độc lập định kỳ báo cáo tài chính.
- Nhóm giải pháp nâng cao sự đồng thuận trong cộng đồng: Công khai minh bạch thông tin tài chính, công bố các điều kiện đảm bảo chất lượng (chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên); cam kết mức học phí đi đôi với chất lượng dịch vụ giáo dục.
- Các điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ lãnh đạo trường đại học, đổi mới phương thức quản lý nhà nước của các cơ quan chủ quản, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục đại học.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, bản chất của tự chủ tài chính trường đại học công lập thông qua việc tích hợp đồng thời hai quan điểm: quan điểm nguồn lực (bao gồm cả nguồn lực tiền tệ và phi tiền tệ) và quan điểm chủ thể (chủ thể pháp lý, chủ thể kinh tế, chủ thể quản trị nội bộ).
- Xây dựng bộ khung đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ chế tự chủ tài chính gồm 6 tiêu chí: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính linh hoạt, tính công bằng, tính ràng buộc về mặt tổ chức và sự thừa nhận của cộng đồng.
- Đề xuất các chỉ tiêu cụ thể nhằm đánh giá hiệu quả của cơ chế tự chủ tài chính trong trường đại học, bao gồm: quy mô và cơ cấu nguồn vốn; cơ cấu chi phí; suất đầu tư trên một sinh viên; số lượng bài báo và công trình khoa học; số lượng và cơ cấu đội ngũ giảng viên; tỷ lệ sinh viên trên một giảng viên; diện tích đất đai và cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Tổng kết và đúc rút bài học kinh nghiệm về tự chủ tài chính đại học từ 5 quốc gia phục vụ việc vận dụng vào bối cảnh Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện và chi tiết về thực trạng tự chủ tài chính của hệ thống các trường đại học công lập Việt Nam giai đoạn 2006-2011 dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại 50-60 trường đại học.
- Đánh giá cụ thể những thuận lợi, bất cập và rào cản khi triển khai Nghị định 43/2006/NĐ-CP trên cả 6 tiêu chí đánh giá; chỉ ra sự phân bố không đồng đều về mặt địa lý và sự phân tán trong cơ quan chủ quản của các trường đại học công lập.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp mang tính thực thi cao nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính, trong đó nhấn mạnh việc đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra, áp dụng mô hình Bảng điểm cân bằng (BSC) trong quản trị trường đại học công lập, tách bạch học phí với an sinh xã hội và mở rộng tín dụng sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu tài chính và số liệu tuyển sinh của một số trường đại học công lập chưa được công bố công khai, đầy đủ trên các phương tiện thông tin, gây khó khăn cho việc thu thập và đối chiếu số liệu tuyệt đối chính xác.
- Tính nhất quán của việc cung cấp số liệu trong phiếu điều tra của một vài trường còn chưa đồng đều, một số mục chưa phân tách chi tiết giữa các hệ đào tạo đại học và cao đẳng.
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khía cạnh cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước và quy chế tài chính nội bộ, chưa đi sâu phân tích toàn diện các yếu tố phi tài chính khác như kiểm định chương trình học thuật chuyên biệt.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi và quy mô mẫu khảo sát trên toàn bộ hệ thống các trường đại học công lập khi hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục đại học được chuẩn hóa và công khai minh bạch.
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế kiểm toán độc lập định kỳ và các mô hình tài chính đặc thù cho các nhóm trường đại học phân tầng (định hướng nghiên cứu, định hướng ứng dụng, định hướng thực hành) theo Luật Giáo dục đại học 2012.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế công, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý giáo dục trong việc nghiên cứu cơ sở lý luận, phương pháp luận và các tiêu chí đánh giá tự chủ tài chính giáo dục đại học.
- Ban Giám hiệu, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ tại các trường đại học công lập trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý tài sản, đa dạng hóa nguồn thu và áp dụng mô hình Bảng điểm cân bằng (BSC) vào quản trị đơn vị.
- Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành chủ quản và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong việc hoàn thiện chính sách phân bổ ngân sách, khung học phí, đổi mới cơ chế giao quyền tự chủ và xây dựng văn bản hướng dẫn Luật Giáo dục đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ chế tự chủ tài chính trong luận án gồm những tiêu chí nào?
Khung đánh giá gồm 6 tiêu chí: (1) Tính hiệu lực, (2) Tính hiệu quả, (3) Tính linh hoạt, (4) Tính công bằng, (5) Tính ràng buộc về mặt tổ chức, và (6) Sự thừa nhận của cộng đồng.
2. Thực trạng cơ cấu nguồn thu của các trường đại học công lập Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu (2006-2011) như thế nào?
Nguồn ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng dưới 50% (nhiều trường chỉ đạt từ 10% đến 20%), trong khi nguồn thu ngoài ngân sách chiếm trên 50%, chủ yếu đến từ học phí và lệ phí. Khối kinh tế và luật có khả năng bảo đảm trên 50% mức chi từ nguồn thu sự nghiệp, trong khi các khối trường y dược, thể thao, văn hóa nghệ thuật gặp khó khăn lớn trong việc tự cân đối.
3. Luận án tiếp cận khái niệm tự chủ tài chính theo những trường phái lý thuyết nào?
Luận án kết hợp đồng thời hai quan điểm: Quan điểm nguồn lực (tự chủ trong tiếp nhận, khai thác và phân bổ các nguồn lực tài chính tiền tệ và phi tiền tệ như nhân sự, cơ sở vật chất, uy tín) và Quan điểm chủ thể (xác định trường đại học là chủ thể pháp lý, chủ thể quản trị nội bộ và chủ thể kinh tế độc lập).
4. Luận án đề xuất mô hình công cụ nào để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại các trường đại học công lập?
Luận án đề xuất áp dụng mô hình Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) của Kaplan & Norton để kết nối mục tiêu chiến lược với các chỉ tiêu tài chính, khách hàng (người học, xã hội), quy trình nội bộ và hoạt động học hỏi - phát triển của nhà trường.
5. Điểm bất cập chính trong cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho các trường đại học công lập được luận án chỉ ra là gì?
Cơ chế phân bổ ngân sách vẫn mang nặng tính bình quân theo yếu tố "đầu vào" (dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh, quy mô sinh viên), thủ tục dự toán và quyết toán phức tạp theo mục lục ngân sách, chưa gắn với kết quả "đầu ra" như chất lượng đào tạo, số lượng công trình nghiên cứu khoa học hay hiệu quả phục vụ xã hội.
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Đức Cân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học công lập. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại hệ thống các trường đại học công lập Việt Nam giai đoạn 2006-2011, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế cốt lõi của cơ chế tài chính hiện hành theo 6 tiêu chí đánh giá khoa học. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính đồng bộ, gắn liền với việc đổi mới phân bổ ngân sách nhà nước, áp dụng mô hình quản trị hiện đại và bảo đảm công bằng xã hội, đóng góp thiết thực cho quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học tại Việt Nam.