Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Hà Văn Cân với đề tài "Hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giáo dục đại học ở Việt Nam" được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2016), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Khắc Bình và TS. Nguyễn Phi Nga. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 62.10), tiếp cận theo hướng nghiên cứu định lượng kết hợp phân tích so sánh kinh tế trong lĩnh vực giáo dục đại học.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ (ĐTTC) ra đời năm 1872 tại Đại học Harvard, lan tỏa sang Bắc Mỹ, Tây Âu từ những năm 1960 và các nước châu Á (Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Ấn Độ). Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế (ĐTNC) sang ĐTTC được khởi xướng từ năm học 1993-1994 với sự tham gia của Trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh, tiếp đó là Đại học Đà Lạt, Đại học Thủy sản Nha Trang, Đại học Cần Thơ, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, Đại học Xây dựng, Đại học Dân lập Thăng Long, Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Thể chế quản lý được cụ thể hóa qua Quyết định số 31/2001/QĐ-BGDĐT chỉ đạo thí điểm và Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ. Đến năm học 2010-2011, đa số các trường đại học tại Việt Nam đã triển khai ĐTTC.
Văn bản luận án chỉ ra rằng các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và một số quốc gia đang phát triển chủ yếu dừng lại ở các nhận định định tính hoặc khảo sát sơ bộ. Khoảng trống nghiên cứu then chốt mà luận án xác định bao gồm việc thiếu vắng các bằng chứng định lượng để trả lời cụ thể các câu hỏi:
- Chất lượng đào tạo biến động ra sao khi thời gian lên lớp của giảng viên và sinh viên giảm từ 30% đến 50% so với ĐTNC?
- Chi phí giảng dạy, học tập, hỗ trợ và quản lý vận hành trong ĐTTC giảm chính xác bao nhiêu phần trăm so với ĐTNC?
- Khoản kinh phí dôi ra từ việc tiết kiệm thời gian giảng dạy có đủ bù đắp chi phí đổi mới phương pháp, biên soạn giáo trình và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hay không?
- Mức độ hiệu quả kinh tế (đạt mục tiêu đào tạo với chi phí chấp nhận được) của ĐTTC cao hơn, thấp hơn hay ngang bằng với ĐTNC khi kiểm chứng bằng dữ liệu thực nghiệm?
- Các nhân tố nào giữ vai trò quyết định đến hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức ĐTTC?
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng thể: Tìm kiếm những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo của Giáo dục đại học ở Việt Nam.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trong ĐTTC.
- Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong ĐTTC.
- Xây dựng khung lý thuyết, thiết kế các công cụ để đánh giá hiệu quả kinh tế trong ĐTTC.
- Thực hiện phân tích chi phí - hiệu quả trong ĐTNC và ĐTTC ở một số trường đại học của Việt Nam.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế trong ĐTTC; so sánh với hiệu quả kinh tế trong ĐTNC.
- Tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong ĐTTC của Giáo dục đại học ở Việt Nam.
- Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Giả thuyết và giả thiết nghiên cứu
- Giả thuyết 1: Sử dụng hình thức ĐTTC sẽ đạt được các mục tiêu đào tạo đã đặt ra với chi phí thấp hơn so với sử dụng hình thức ĐTNC.
- Giả thiết đi kèm: Các mục tiêu đào tạo đã đặt ra cho ĐTTC và ĐTNC là như nhau.
- Giả thuyết 2: Với một khoản chi phí dành cho đào tạo như nhau thì sử dụng hình thức ĐTTC sẽ đào tạo được nhiều sinh viên hơn so với sử dụng hình thức ĐTNC.
- Giả thiết đi kèm: Chất lượng của sinh viên được đào tạo trong ĐTTC và trong ĐTNC là như nhau và được xã hội chấp nhận.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
- Phạm vi không gian: Phân tích, đánh giá thực nghiệm tại 07 trường đại học đại diện cho 4 khối ngành đào tạo (Kỹ thuật, Sư phạm, Nông lâm, Kinh tế), chia thành 2 nhóm:
- Nhóm trường ĐTNC (thực tế): Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Kinh tế quốc dân.
- Nhóm trường ĐTTC (thực tế): Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Sao Đỏ, Đại học Công nghiệp Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2006 (thời điểm đa số trường thực hiện ĐTNC) đến năm 2014 (thời điểm các trường chuyển sang ĐTTC).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước theo 5 nhóm nội dung chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
- Nghiên cứu về ưu điểm và hạn chế của ĐTTC:
- Lâm Quang Thiệp (2006) chỉ ra ĐTTC có ưu thế về hiệu quả đào tạo, tính mềm dẻo và giảm giá thành đào tạo do sinh viên thi hỏng môn chỉ học lại học phần đó thay vì lưu ban học lại từ đầu; đồng thời chỉ ra 2 nhược điểm: làm cắt vụn kiến thức (mô-đun 3-4 tín chỉ) và khó tạo sự gắn kết tập thể sinh viên.
- Đào Ngọc Cảnh và Huỳnh Văn Đà (2012) khẳng định ĐTTC cho phép sinh viên học vượt tiến độ (từ 4 năm xuống 3 hoặc 3,5 năm), giảm thời gian và chi phí cho người học, gia đình, nhà trường và xã hội.
- Đào Ngọc Cảnh và Trịnh Duy Oánh (2012) nhấn mạnh tính tối ưu chi phí của học chế tín chỉ.
- Omporn Regel (1992) hệ thống hóa lợi thế ĐTTC trên ba bình diện: hiệu quả học tập (tạo hồ sơ tiến độ liên tục, giảm áp lực thi cử, tăng tính tự học), tính linh hoạt và thích ứng (học kỳ hè, đổi ngành, liên thông, nhận bằng kép), hiệu quả và chi phí quản lý (trả lương và học phí theo giờ tín chỉ, tránh trùng lặp môn học giữa các khoa). Tác giả này cũng chỉ rõ 6 hạn chế: phân mảnh kiến thức, nguy cơ giảm tính hàn lâm khi công nhận kiến thức ngoài nhà trường, làm lệch động lực học tập, khó khăn chuyển đổi tín chỉ giữa các trường, tác động tiêu cực khi bị cắt giảm ngân sách, và xu hướng các trường chạy theo thị hiếu mở ngành.
- Nghiên cứu về khó khăn khi chuyển đổi và điều kiện đảm bảo chất lượng:
- Tôn Quang Minh (2015) nhận định ĐTTC không tự động giảm chi phí chung vì trường phải tăng đầu tư phòng đọc, thư viện, giờ mở cửa phòng thí nghiệm và nâng cao trình độ giảng viên.
- Nguyễn Tấn Hùng (2010) phản ánh tình trạng lớp tín chỉ quá đông (>100 sinh viên), thiếu phương tiện kỹ thuật và chế độ đãi ngộ, phụ cấp giờ giảng của giảng viên chưa tương xứng.
- Nguyễn Cẩm Bình (2013) nêu khó khăn về cơ sở vật chất, thiết bị trình chiếu và nguồn học liệu tự học.
- Nguyễn Duy Sự (2011) chỉ ra thách thức kinh phí để duy trì chế độ đãi ngộ nhằm giữ chân giảng viên giỏi tại Đại học Nha Trang.
- Hasan và Parvez (2015), Kelkar và Ravishankar (2014) khảo sát thực tế tại Ấn Độ về khó khăn đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao nhận thức về ĐTTC.
- Phạm Minh Hùng (2012) tại Đại học Vinh và Phan Quang Thế (2009) tại Đại học Thái Nguyên đề xuất hệ thống giải pháp nâng cấp đồng bộ giảng đường đa năng, hạ tầng công nghệ thông tin và thư viện.
- Nghiên cứu về phương pháp phân tích kinh tế trong giáo dục:
- Đặng Thị Minh Hiền và cộng sự (2009) tổng quan 3 phương pháp ước lượng hiệu quả đầu tư giáo dục: Phân tích lợi ích - chi phí, Phương pháp dựa trên hàm thu nhập, và Phương pháp dựa trên hàm sản xuất.
- Jim Cooze (1991), Chapman và Windham (1986) xem giáo dục là ngành sản xuất dịch vụ đặc thù, hiệu quả kinh tế được xác định qua tương quan giữa tập hợp đầu ra và tập hợp đầu vào.
- Jennifer White và cộng sự (2005) phân loại 5 phương pháp: Phân tích chi phí cơ bản, Phân tích chi phí - khả thi, Phân tích lợi ích - chi phí, Phân tích chi phí - hiệu quả, và Phân tích chi phí - tiện ích.
- Nghiên cứu về tính toán chi phí giáo dục:
- Levin và McEwan (2001, 2011) hướng dẫn phương pháp "Các yếu tố cấu thành chi phí" (Ingredients Method) gồm nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật liệu và chi phí người học chi trả.
- Robin Cooper và Robert Kaplan (1998), Pember (1997), Acton và Cotton (1997) phát triển mô hình Tính toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và Chi phí dựa trên hoạt động phát động theo thời gian (TD-ABC).
- Nguyễn Văn Áng và cộng sự (2008), Trần Kim Chung và Nguyễn Việt Hùng (2013), Thắng và cộng sự (2012), Trần Viết Hoàng (2015) cung cấp các khung dữ liệu và hệ số chi phí đào tạo đại học tại Việt Nam.
- Nghiên cứu về đo lường kết quả đầu ra:
- Markevičienė và Račkauskas (2012), Hướng dẫn ECTS (2009), Adam (2004), Moon (2002) làm rõ sự khác biệt giữa năng lực (thuộc về người học) và thành quả học tập (yêu cầu để cấp bằng do giảng viên thiết kế).
- Massy (2011) khuyến nghị kết hợp hai thước đo đầu ra cơ bản là tổng số giờ tín chỉ tạo ra và số văn bằng, chứng chỉ được cấp.
- Levin (2013) hệ thống hóa các chỉ số đo lường hiệu quả cụ thể trong giáo dục.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chưa thực hiện đo lường định lượng và kiểm chứng thực nghiệm mối quan hệ chi phí - hiệu quả giữa ĐTTC và ĐTNC. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập mô hình tính toán chi phí TD-ABC và áp dụng phương pháp Phân tích chi phí - hiệu quả (CEA) để định lượng chính xác mức độ chênh lệch chi phí, hiệu quả kinh tế giữa hai hình thức đào tạo tại các trường đại học cụ thể ở Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm nền tảng: Luận án phân định tường minh các khái niệm hiệu quả, hiệu suất, hiệu quả kinh tế nói chung, hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế của hoạt động đào tạo (được định nghĩa là việc đạt được các mục tiêu đào tạo đã đặt ra với mức chi phí chấp nhận được).
- Khung phân tích chi phí - hiệu quả (CEA): Đánh giá sự cân bằng giữa chi phí bằng tiền với kết quả đầu ra (đo bằng đơn vị phi tiền tệ như số sinh viên đào tạo quy đổi, số giờ tín chỉ). Tỷ lệ chi phí - hiệu quả thể hiện lượng chi phí cần thiết để tạo ra một đơn vị kết quả đầu ra.
- Phương pháp tính toán chi phí TD-ABC (Time-Driven Activity-Based Costing):
- Sử dụng phương trình thời gian để xác định lượng thời gian tiêu hao cho từng hoạt động đào tạo.
- Gán chi phí nguồn lực vào đối tượng chịu chi phí dựa trên hai thông số: (1) Chi phí cung cấp năng lực trong một đơn vị thời gian; (2) Số lượng đơn vị thời gian cần thiết để thực hiện hoạt động.
- Giả định năng lực thực tế bằng 80% năng lực lý thuyết đối với nguồn lực con người (trừ thời gian nghỉ, hội họp, đi lại) và 85% đối với máy móc, trang thiết bị (trừ thời gian bảo trì, sửa chữa).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thu thập thông tin: Nghiên cứu tài liệu gián tiếp, khai thác báo cáo tài chính, số liệu nhân sự, quy mô sinh viên từ các trường đại học và cơ quan quản lý.
- Phương pháp xử lý thông tin:
- Phân tích định tính: Phân tích bản chất sự kiện, logic hệ thống, xây dựng các giả thuyết và giả thiết nghiên cứu.
- Phân tích định lượng: Tổng hợp tập hợp số liệu, tính toán chi phí đơn vị, thiết lập tỷ lệ chi phí - hiệu quả.
- Nghiên cứu trường hợp (Case study): Tính toán chi phí đào tạo thực tế trong năm tại từng trường đại học khảo sát.
- Nghiên cứu so sánh (Comparative study): So sánh chi phí và hiệu quả giữa trạng thái thực tế và trạng thái giả định đối ứng giữa ĐTTC và ĐTNC.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động đào tạo của 07 trường đại học (Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Sao Đỏ, Đại học Công nghiệp Quảng Ninh), các công trình nghiên cứu của Bộ GDĐT (đề tài của Nguyễn Văn Áng và cộng sự, 2008; dự án GDĐH 2 của Thắng và cộng sự, 2012) và các văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định 31/2001/QĐ-BGDĐT, Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Chương này tổng kết 5 nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả tổng hợp các số liệu thực trạng về chi phí đào tạo đại học và các chỉ số đo lường hiệu quả giáo dục qua các bảng biểu cụ thể:
Bảng 1.1: Chi phí đào tạo thực tế của 4 trường đại học năm 2006 (ĐVT: Triệu đồng)
| TT |
Trường đại học |
Số sinh viên QĐTĐ trong năm |
Tổng chi phí trong năm |
Lương và như lương |
Không phải lương |
Chi cho CSVC, TTB |
Chi phí đào tạo 01 sinh viên/năm |
| 1 |
Bách khoa Đà Nẵng |
15.964 |
56.916 |
20.333 |
23.961 |
12.622 |
3,565272 |
| 2 |
Nông nghiệp Hà Nội |
18.841 |
81.293 |
22.263 |
30.819 |
28.211 |
4,314686 |
| 3 |
Sư phạm Hà Nội |
17.764 |
135.015 |
24.636 |
36.896 |
91.483 |
8,613769 |
| 4 |
Kinh tế quốc dân |
45.828 |
162.774 |
37.546 |
89.654 |
35.544 |
1,755596 |
(Nguồn: Nguyễn Văn Áng và cộng sự, 2008)
Bảng 1.2: Chi phí đào tạo thực tế và chi phí đào tạo hợp lý tại Việt Nam năm 2010 (ĐVT: Triệu đồng/sinh viên)
| Nhóm ngành |
Chi phí thực tế tại trường thấp nhất |
Chi phí thực tế tại trường cao nhất |
Chi phí hợp lý |
Chi phí thực tế/chi phí hợp lý |
Chi phí thực tế so với nhóm ngành Kinh tế và Luật |
| Công nghệ và kỹ thuật |
- |
- |
- |
- |
5,16% |
| Khoa học tự nhiên |
- |
- |
- |
- |
6,83% |
| Khoa học xã hội và nhân văn |
- |
- |
- |
- |
5,40% |
| Sư phạm và quản lý giáo dục |
- |
- |
- |
- |
6,31% |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản |
- |
- |
- |
- |
6,67% |
| Y dược |
- |
- |
18,1 |
- |
100% |
| Kinh tế và Luật |
- |
- |
- |
- |
4,28% |
(Nguồn: Thắng và cộng sự, 2012; Nguyễn Kim Chung và Trần Việt Hùng, 2013)
Bảng 1.3: Chi phí đào tạo hiện hành dựa trên xác định hệ số chi phí (ĐVT: Đồng/năm)
| TT |
Nội dung |
Tổng cộng |
Chi phí đội ngũ quản lý & phục vụ |
Chi phí nghiệp vụ chuyên môn |
Chi phí giảng dạy |
Chi phí thực hành, thực tập, PTN |
Hệ số chi phí đào tạo hiện hành |
| - |
Chi phí đào tạo bình quân |
6.920.255 |
1.205.826 |
1.792.520 |
3.806.260 |
115.649 |
1 |
| 1 |
Ngành Kỹ thuật chế tạo |
9.080.771 |
1.219.411 |
1.538.246 |
6.057.668 |
265.446 |
1,3 |
| 2 |
Ngành Công nghệ thông tin |
6.794.231 |
1.483.250 |
1.913.003 |
3.316.478 |
81.500 |
1,7 |
| 3 |
Ngành Tài chính ngân hàng |
4.885.761 |
914.815 |
1.926.313 |
2.044.633 |
- |
0,5 |
(Nguồn: Trần Viết Hoàng, 2015)
Bảng 1.4: Chi phí đào tạo theo yêu cầu thực tế (ĐVT: Đồng/năm)
| TT |
Nội dung |
Tổng cộng |
Chi phí đội ngũ quản lý & phục vụ |
Chi phí nghiệp vụ chuyên môn |
Chi phí giảng dạy |
Chi phí thực hành, thực tập, PTN |
Hệ số chi phí đào tạo theo yêu cầu thực tế |
| - |
Chi phí đào tạo bình quân |
18.461.598 |
2.847.073 |
4.773.511 |
8.463.845 |
2.377.169 |
1 |
| 1 |
Ngành Kỹ thuật chế tạo |
25.382.203 |
2.618.894 |
3.389.947 |
12.867.806 |
6.505.556 |
0,7 |
| 2 |
Ngành Công nghệ thông tin |
10.537.149 |
2.263.066 |
3.285.016 |
4.748.418 |
40.650 |
0,1 |
| 3 |
Ngành Tài chính ngân hàng |
19.465.441 |
3.659.260 |
7.645.570 |
7.775.310 |
385.301 |
1,2 |
(Nguồn: Trần Viết Hoàng, 2015)
Bảng 1.5: Các chỉ số thể hiện hiệu quả trong GDĐT
| Mục tiêu của chương trình |
Đo lường hiệu quả |
| Tốt nghiệp chương trình đào tạo |
Số sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo |
| Giảm tình trạng bỏ học |
Số học sinh đã từng có ý định bỏ học, nhưng đã không bỏ học nữa mà học cho đến khi được tốt nghiệp |
| Việc làm cho sinh viên tốt nghiệp |
Số sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm phù hợp trong vòng 01 năm sau khi tốt nghiệp |
| Việc học tập của sinh viên |
Số sinh viên qua được các kỳ thi, kiểm tra |
| Sự hài lòng của sinh viên |
Sử dụng bảng khảo sát có thiết kế phù hợp để đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên |
(Nguồn: Levin, 2013)
Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Lý luận nền tảng: Xác lập mối quan hệ logic giữa câu hỏi đánh giá quản lý và việc lựa chọn công cụ phân tích kinh tế. So sánh chi tiết sự khác biệt giữa ĐTNC và ĐTTC về cấu trúc chương trình, tổ chức lớp học, vai trò của người dạy, thời gian tự học của người học và cơ chế quản lý chi phí.
- Xây dựng công cụ phân tích: Thiết lập Khung lý thuyết về HQKT của hoạt động đào tạo (Hình 2.1), Bảng phân tích HQKT thực tế trong năm của cơ sở đào tạo (Hình 2.2) và Bảng phân tích HQKT giả định trong năm của cơ sở đào tạo (Hình 2.3).
- Quy trình tính toán TD-ABC: Mô hình hóa toàn bộ chi phí đào tạo theo 3 nhóm hoạt động cốt lõi: hoạt động giảng dạy trực tiếp, hoạt động học tập - tự học của sinh viên, và hoạt động quản lý, phục vụ, vận hành. Sử dụng phương trình thời gian để bóc tách chi phí nguồn lực giảng viên, khấu hao cơ sở vật chất, trang thiết bị theo từng đơn vị giờ tín chỉ.
Chương 3. Thực trạng về hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo niên chế và đào tạo theo tín chỉ của giáo dục đại học ở Việt Nam
- Thu thập dữ liệu đầu vào: Tổng hợp thông số tài chính, số lượng sinh viên, khối lượng giảng dạy của 4 trường ĐTNC và 3 trường ĐTTC.
- Phân tích CPHQ theo 2 kịch bản:
- Kịch bản thực tế: Phân tích chi phí - hiệu quả thực tế tại 4 trường ĐTNC (Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Kinh tế quốc dân) và 3 trường ĐTTC (Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Sao Đỏ, Đại học Công nghiệp Quảng Ninh).
- Kịch bản giả định đối ứng: Mô phỏng chi phí - hiệu quả giả định nếu 4 trường ĐTNC chuyển sang ĐTTC và ngược lại, nếu 3 trường ĐTTC chuyển về ĐTNC.
- Kết quả so sánh và kiểm định giả thuyết:
- So sánh chi tiết mức độ tiêu hao chi phí trên một đơn vị kết quả đầu ra tại từng trường (Bảng 3.3 đến Bảng 3.10; Bảng 3.13 đến 3.15).
- Phân tích cơ cấu dịch chuyển chi phí nguồn lực và nhóm nguồn lực giữa hai hình thức (Bảng 3.11, Bảng 3.12).
- Tổng hợp đánh giá nhóm 4 trường ĐTNC và nhóm 3 trường ĐTTC: Kết quả thực nghiệm xác nhận hình thức ĐTTC đạt được mục tiêu đào tạo với chi phí đơn vị thấp hơn so với ĐTNC, đồng thời với cùng một ngân sách, ĐTTC cho phép đào tạo quy mô sinh viên lớn hơn. Cả hai giả thuyết nghiên cứu được chứng minh phù hợp với thực tế.
Chương 4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giáo dục đại học ở Việt Nam
- Căn cứ đề xuất: Dựa trên kết quả định lượng về cơ cấu chi phí, mức độ dôi dư ngân sách từ việc rút ngắn thời gian giảng dạy trực tiếp và những bất cập thực tế về cơ sở vật chất, thu nhập của giảng viên.
- Nội dung giải pháp:
- Tối ưu hóa quy mô lớp học tín chỉ và sắp xếp thời khóa biểu nhằm khai thác tối đa công suất phòng học, xưởng thực hành và thiết bị thí nghiệm.
- Phân bổ khoản kinh phí tiết kiệm được vào việc nâng cấp thư viện, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ đăng ký học phần, tài liệu học tập và học liệu số cho sinh viên tự học.
- Điều chỉnh chế độ tiền lương, phụ cấp và định mức lao động cho giảng viên phù hợp với yêu cầu hướng dẫn tự học, chấm bài và tư vấn học thuật trong ĐTTC.
- Hoàn thiện mô hình quản lý tài chính nội bộ, xây dựng định mức chi phí đào tạo theo giờ tín chỉ cho từng ngành và chương trình đào tạo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm hiệu quả, hiệu suất, hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế của hoạt động đào tạo trong giáo dục đại học.
- Ứng dụng phương pháp Phân tích chi phí - hiệu quả (CEA) vào lĩnh vực giáo dục - đào tạo tại Việt Nam (vốn trước đây chủ yếu áp dụng trong ngành y tế).
- Ứng dụng phương pháp Tính toán chi phí dựa trên hoạt động phát động theo thời gian (TD-ABC) vào việc đo lường, phân tích chi phí đào tạo đại học (vốn trước đây chủ yếu áp dụng trong khối sản xuất kinh doanh).
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định chủ trương chuyển đổi từ ĐTNC sang ĐTTC của Giáo dục đại học Việt Nam là đúng đắn xét trên phương diện hiệu quả kinh tế.
- Thiết lập khung lý thuyết và phương pháp luận mở đường cho các nghiên cứu định lượng tiếp theo về tài chính giáo dục đại học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực nghiệm cho các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GDĐT, Bộ Tài chính) trong việc hoạch định chính sách tài chính, phân bổ ngân sách và xác định khung học phí giáo dục đại học.
- Chuyển giao mô hình phân tích và bộ công cụ tính toán chi phí TD-ABC cho các trường đại học, cao đẳng áp dụng vào việc tính giá thành đào tạo, dự toán ngân sách môn học/học phần và lựa chọn phương án đào tạo tối ưu.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong ĐTTC có tính khả thi, gắn liền với việc cân đối nguồn lực và đảm bảo chất lượng đào tạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Do khó khăn trong tiếp cận dữ liệu tài chính chi tiết của các cơ sở giáo dục đại học, phạm vi khảo sát thực nghiệm mới chỉ thực hiện tại 07 trường đại học đại diện cho 4 khối ngành, chưa bao phủ toàn bộ hệ thống đại học trên cả nước.
- Dữ liệu thu thập bị giới hạn trong khung thời gian từ năm 2006 đến năm 2014.
- Việc so sánh kinh tế dựa trên giả thiết đồng nhất về chất lượng đầu ra giữa ĐTTC và ĐTNC, chưa đo lường trực tiếp sự khác biệt về chất lượng việc làm dài hạn của người tốt nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi và quy mô mẫu khảo sát ra nhiều trường đại học thuộc các vùng miền, loại hình sở hữu (công lập và ngoài công lập) và khối ngành chuyên biệt khác.
- Kết hợp đánh giá hiệu quả kinh tế với các chỉ số chất lượng đầu ra dài hạn như mức độ đáp ứng việc làm, năng suất lao động và thu nhập của sinh viên sau tốt nghiệp từ 1 đến 5 năm.
- Nghiên cứu sâu hơn về chi phí đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và quản trị cơ sở dữ liệu lớn trong đào tạo tín chỉ giai đoạn mới.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn xác về việc ứng dụng kết hợp phương pháp Phân tích chi phí - hiệu quả (CEA) và phương pháp tính toán chi phí TD-ABC trong quản lý kinh tế và tài chính giáo dục. Phần phương pháp tại Chương 2 và hệ thống số liệu trích dẫn tại Chương 1 là tài liệu tham khảo có giá trị cao.
- Đối với lãnh đạo và bộ phận quản lý tài chính tại các trường đại học, cao đẳng: Sử dụng công cụ Bảng phân tích HQKT (Hình 2.2, Hình 2.3) để tính toán chi phí đơn vị giờ tín chỉ, định mức lao động của giảng viên, phân bổ ngân sách CSVC và tối ưu hóa quy mô lớp học.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Cung cấp luận cứ thực nghiệm về sự khác biệt chi phí giữa ĐTNC và ĐTTC, hỗ trợ xây dựng định mức chi tiêu công, cơ chế tự chủ tài chính và định giá dịch vụ đào tạo theo tín chỉ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng hai phương pháp phân tích kinh tế chuyên sâu nào lần đầu tiên trong lĩnh vực giáo dục đại học tại Việt Nam?
Luận án đã sử dụng phương pháp Phân tích chi phí - hiệu quả (Cost-Effectiveness Analysis - CEA) để đánh giá tương quan giữa chi phí bằng tiền và kết quả đầu ra, kết hợp với phương pháp Tính toán chi phí dựa trên hoạt động phát động theo thời gian (Time-Driven Activity-Based Costing - TD-ABC) để đo lường chi phí thông qua phương trình thời gian và năng lực thực tế.
2. Hai giả thuyết nghiên cứu chính của luận án được phát biểu như thế nào?
- Giả thuyết 1: Sử dụng hình thức ĐTTC sẽ đạt được các mục tiêu đào tạo đã đặt ra với chi phí thấp hơn so với sử dụng hình thức ĐTNC (với giả thiết mục tiêu đào tạo của hai hình thức là như nhau).
- Giả thuyết 2: Với một khoản chi phí dành cho đào tạo như nhau thì sử dụng hình thức ĐTTC sẽ đào tạo được nhiều sinh viên hơn so với sử dụng hình thức ĐTNC (với giả thiết chất lượng sinh viên hai hình thức là như nhau và được xã hội chấp nhận).
3. Khảo sát thực nghiệm của luận án được tiến hành tại những trường đại học nào?
Nghiên cứu khảo sát 07 trường đại học đại diện 4 khối ngành (Kỹ thuật, Sư phạm, Nông lâm, Kinh tế), gồm:
- Nhóm trường ĐTNC (thực tế): Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Kinh tế quốc dân.
- Nhóm trường ĐTTC (thực tế): Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Sao Đỏ, Đại học Công nghiệp Quảng Ninh.
4. Tỷ lệ năng lực thực tế được mô hình TD-ABC trong luận án quy định như thế nào?
Mô hình TD-ABC giả định năng lực thực tế bằng 80% năng lực lý thuyết đối với nguồn lực con người (loại trừ thời gian nghỉ ngơi, đi lại, hội họp, đào tạo) và 85% năng lực lý thuyết đối với máy móc, trang thiết bị (loại trừ thời gian bảo trì, sửa chữa kỹ thuật).
5. Chi phí đào tạo thực tế năm 2006 tại 4 trường đại học được tác giả dẫn chứng từ công trình của Nguyễn Văn Áng và cộng sự (2008) là bao nhiêu?
Chi phí đào tạo cho 1 sinh viên quy đổi tương đương/năm vào năm 2006 lần lượt là: Đại học Bách khoa Đà Nẵng: 3,565272 triệu đồng; Đại học Nông nghiệp Hà Nội: 4,314686 triệu đồng; Đại học Sư phạm Hà Nội: 8,613769 triệu đồng; Đại học Kinh tế quốc dân: 1,755596 triệu đồng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Văn Cân đã giải quyết một vấn đề quan trọng của giáo dục đại học Việt Nam là định lượng và so sánh hiệu quả kinh tế giữa đào tạo theo hệ thống tín chỉ và đào tạo theo niên chế. Bằng việc ứng dụng phương pháp Phân tích chi phí - hiệu quả (CEA) và mô hình chi phí TD-ABC trên mẫu khảo sát 07 trường đại học, luận án đã kiểm chứng thực nghiệm tính đúng đắn của hai giả thuyết nghiên cứu, khẳng định ĐTTC mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn và tối ưu hóa chi phí đơn vị đào tạo. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học và hỗ trợ việc hoạch định chính sách đầu tư công cho giáo dục đại học tại Việt Nam.