Tổng quan nghiên cứu

Thực thi chính sách phát triển nguồn nhân lực giảng dạy là điều kiện tiên quyết bảo đảm chất lượng đào tạo đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện. Nghiên cứu thực tế tại Phân hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập theo Quyết định số 5600/QĐ-BGDĐT ngày 27/12/2018, phản ánh bức tranh toàn diện về quá trình chuyển đổi thể chế từ một trường trung cấp chuyên nghiệp thành cơ sở giáo dục đại học phía Nam.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự hụt hẫng về năng lực chuyên môn và cơ cấu học vị khi đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ đào tạo bậc đại học và sau đại học. Tính đến tháng 12/2019, toàn Phân hiệu có 36 giảng viên cơ hữu nhưng phải gánh vác chỉ tiêu tuyển sinh 350 sinh viên đại học chính quy năm 2019 và lộ trình tăng nhanh lên 500 đến 950 chỉ tiêu mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2024. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng tổ chức triển khai chính sách, nhận diện các điểm nghẽn trong công tác quy hoạch, sử dụng, đãi ngộ và đào tạo bồi dưỡng giảng viên.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong mốc thời gian 1 năm đầu sau khi thành lập từ tháng 1/2019 đến tháng 12/2019 tại khuôn viên 2 ha ở quận Gò Vấp và các cơ sở trực thuộc. Về mặt thực tiễn, công trình mang lại giá trị định lượng then chốt nhằm thúc đẩy mục tiêu gia tăng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ từ 11,1% lên đạt chuẩn 25% theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời hạ tỷ lệ phụ thuộc vào giảng viên thỉnh giảng hiện đang chiếm tới 80% chương trình đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết thực thi chính sách công hiện đại của Thomas Dye và DeGroff - Cargo, định nghĩa quá trình thực thi là chuỗi hoạt động chuyển hóa các quyết định quản lý nhà nước thành chương trình hành động cụ thể nhằm đạt được những chuyển biến thực tế. Bên cạnh đó, mô hình phát triển nguồn nhân lực của Eggland và Maycunich (2002), kết hợp mô hình phát triển giảng viên 7 nội dung của Skilbeck - Massey (1984) và quan điểm hỗ trợ tài chính diện rộng của Webb - Murphy (2000), được dùng làm hệ quy chiếu đánh giá công tác bồi dưỡng cán bộ.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: giảng viên đại học theo Luật Giáo dục Đại học năm 2012 sửa đổi bổ sung năm 2018, đội ngũ giảng viên, phát triển đội ngũ giảng viên và thực thi chính sách giáo dục đại học. Tiến trình thực thi được cấu trúc hóa thông qua quy trình 5 bước: lập kế hoạch triển khai, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, theo dõi đôn đốc kiểm tra, và đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm. Nghiên cứu cũng gắn liền với mục tiêu của Quyết định số 89/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên giai đoạn 2019 - 2030 và Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới giáo dục đại học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp lý, báo cáo tổng kết nhân sự năm 2019 với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra xã hội học định lượng.

Quy mô mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 36 giảng viên cơ hữu và cán bộ tham gia giảng dạy tại Phân hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Thành phố Hồ Chí Minh, đạt tỷ lệ phản hồi 100% tương ứng 36 phiếu thu về hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho một quần thể có quy mô nhỏ, triệt tiêu sai số chọn mẫu và phản ánh trung thực toàn diện tâm tư của đối tượng thụ hưởng chính sách.

Công cụ điều tra là bảng hỏi cấu trúc gồm 23 câu hỏi chi tiết, tập trung khảo sát các chiều cạnh: động cơ làm việc, cơ hội đào tạo nâng cao, sự phối hợp nội bộ và mức độ hài lòng về chế độ đãi ngộ. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel với các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ số tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đối chiếu trực tiếp giữa các quy chuẩn định mức của Bộ Giáo dục và Đào tạo với thực trạng nội tại, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các giải pháp. Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 1 đến tháng 12/2019 và được hoàn thiện phân tích tổng hợp trong năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu trình độ của đội ngũ giảng viên có sự chênh lệch lớn so với chuẩn giáo dục đại học. Trong tổng số 36 giảng viên, chỉ có 4 tiến sĩ, chiếm tỷ lệ 11,1%; 23 thạc sĩ, chiếm tỷ lệ 63,9%; và 9 cử nhân hoặc đang theo học cao học, chiếm tỷ lệ 25%. So với tiêu chuẩn 25% giảng viên có trình độ tiến sĩ theo quy định hiện hành, Phân hiệu đang thiếu hụt gần 14% tỷ lệ giảng viên trình độ cao.

Thứ hai, áp lực quy mô sinh viên vượt trội so với định mức giảng viên cơ hữu. Căn cứ Thông tư số 32/2015/TT-BGDĐT với định mức khối ngành III là 25 sinh viên trên 1 giảng viên, lực lượng 36 giảng viên chỉ đáp ứng trần đào tạo tối đa 700 sinh viên. Dù mức tuyển sinh 350 sinh viên năm 2019 nằm trong ngưỡng kiểm soát, nhưng kế hoạch mở rộng tuyển sinh lên 500 đến 950 chỉ tiêu mỗi năm giai đoạn 2020 - 2024 sẽ lập tức dẫn tới tình trạng quá tải nhân sự nghiêm trọng.

Thứ ba, mức độ phụ thuộc vào lực lượng giảng viên thỉnh giảng ở mức rất cao. Do nhân sự cơ hữu tập trung chủ yếu ở chuyên ngành Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, khi vận hành 6 ngành đào tạo cử nhân, nhà trường phải mời giảng viên thỉnh giảng đảm nhiệm tới 80% số môn học thuộc khối kiến thức chung, cơ sở và chuyên ngành.

Thứ tư, năng lực nghiên cứu khoa học và chuyển đổi chức danh nghề nghiệp còn nhiều rào cản. Có 11/36 viên chức và giáo viên trung cấp đã chuyển ngạch nhưng chưa thực hiện báo giảng thực tế; hoạt động nghiên cứu khoa học chủ yếu dừng lại ở việc viết bài cho nội san nội bộ và một số ít tạp chí chuyên ngành, chưa hình thành được các đề tài ứng dụng hay hoạt động hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học.

Thảo luận kết quả

Các số liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu trình độ học vị (11,1% tiến sĩ, 63,9% thạc sĩ, 25% cử nhân và học viên cao học) đặt cạnh biểu đồ cột thể hiện mức chênh lệch giữa quy mô sinh viên dự kiến (đạt mốc 950 sinh viên) và năng lực đào tạo của 36 giảng viên cơ hữu. Bảng đối sánh này làm rõ sự khập khiễng giữa tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu tuyển sinh và tốc độ phát triển nhân lực chất lượng cao.

Nguyên nhân gốc rễ của thực trạng xuất phát từ lịch sử hình thành đơn vị: chuyển giao nguyên trạng từ Trường Trung cấp Văn thư - Lưu trữ Trung ương theo Quyết định số 4035/QĐ-BNV năm 2016. Thói quen giảng dạy trung cấp, sự thiếu hụt kinh nghiệm nghiên cứu khoa học hàn lâm và việc phải kiêm nhiệm nhiều công tác hành chính đã kìm hãm sự bứt phá của giảng viên. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây của Đinh Thị Hồng Hải (2010) và Nguyễn Văn Đệ (2010), khẳng định các cơ sở giáo dục mới nâng cấp luôn đối mặt với điểm nghẽn kép về chất lượng học vị và năng lực nghiên cứu ứng dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch và ban hành chính sách ưu đãi vượt trội nhằm thu hút giảng viên có trình độ cao. Ban Giám hiệu Trường Đại học Nội vụ Hà Nội cùng Ban Giám đốc Phân hiệu cần xây dựng gói hỗ trợ tài chính, nhà ở công vụ và môi trường học thuật để thu hút ít nhất 8 đến 10 tiến sĩ trong giai đoạn 2022 - 2025, nâng tỷ lệ tiến sĩ lên mức 25% vào năm 2025 và hướng tới 35% vào năm 2030 theo đúng tinh thần Quyết định 89/QĐ-TTg.

Thứ hai, đẩy mạnh chương trình chuẩn hóa năng lực sư phạm đại học và hoàn thiện quy trình chuyển ngạch. Phòng Quản lý đào tạo và các khoa chuyên môn cần xây dựng lộ trình bắt buộc cho 11 viên chức đã chuyển ngạch hoàn thành báo giảng thực tế trong thời hạn 12 tháng, bảo đảm 100% cán bộ hoàn thiện chứng chỉ phương pháp giảng dạy đại học hiện đại và ứng dụng công nghệ số trước năm 2023.

Thứ ba, thiết lập cơ chế tài chính tạo động lực thúc đẩy nghiên cứu khoa học ứng dụng. Phòng Quản lý khoa học cần trích tối thiểu 5% đến 8% từ nguồn thu sự nghiệp hàng năm để tài trợ các đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, đặt mục tiêu 100% giảng viên cơ hữu công bố tối thiểu 1 đến 2 bài báo khoa học mỗi năm và bắt buộc tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học trong giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ tư, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực cơ sở vật chất và tăng cường phối hợp liên ngành. Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo cần phối hợp phân bổ nguồn vốn đầu tư công để nâng cấp trang thiết bị tại khuôn viên 2 ha quận Gò Vấp và 1,6 ha tại Đà Lạt, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ quy mô từ 2.000 sinh viên, hoàn thành đồng bộ trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học chuyển đổi: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về quản lý, quy hoạch và tái cấu trúc nhân sự khi chuyển đổi mô hình từ trường nghề, trường trung cấp lên phân hiệu đại học với 36 nhân sự thực tế.

Thứ hai, Chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng từ cấp cơ sở về tác động của Thông tư 32/2015/TT-BGDĐT và Đề án 89/QĐ-TTg, giúp tinh chỉnh các quy định về chuẩn giảng viên và định mức đào tạo.

Thứ ba, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận khảo sát toàn bộ mẫu (census sampling 100%), thiết kế thang đo 23 câu hỏi và khung phân tích chính sách 5 giai đoạn.

Thứ tư, Trưởng khoa và cán bộ phụ trách công tác tổ chức cán bộ tại các trường đại học: Luận văn gợi mở cách thức xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giảng viên theo 4 chuẩn: chuyên môn, sư phạm, nghiên cứu khoa học và quản trị đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng cơ cấu học vị của giảng viên Phân hiệu có điểm gì đáng chú ý? Phân hiệu có 36 giảng viên cơ hữu với 4 tiến sĩ chiếm 11,1%, 23 thạc sĩ chiếm 63,9%, và 9 cử nhân cùng người đang học cao học chiếm 25%. Mức tỷ lệ 11,1% tiến sĩ hiện đang thấp hơn quy chuẩn 25% của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo áp lực lớn trong công tác đào tạo chuẩn hóa.

Tại sao Phân hiệu phải mời giảng viên thỉnh giảng giảng dạy tới 80% chương trình? Do nguồn gốc tiếp nhận từ trường trung cấp, nhân sự cơ hữu của Phân hiệu chủ yếu chuyên sâu về ngành Văn thư - Lưu trữ và Quản trị văn phòng. Khi mở rộng đào tạo 6 ngành cử nhân như Luật, Quản lý nhà nước hay Quản trị nhân lực, trường buộc phải mời thỉnh giảng 80% khối kiến thức chung và chuyên sâu.

Quy mô tuyển sinh giai đoạn 2019 - 2024 tạo ra thách thức gì cho đội ngũ giảng viên? Năm 2019, trường tuyển 350 sinh viên, phù hợp với năng lực tối đa 700 sinh viên của 36 giảng viên theo định mức 25 sinh viên trên 1 giảng viên. Tuy nhiên, khi quy mô tăng lên 500 đến 950 chỉ tiêu mỗi năm, lực lượng giảng viên hiện tại sẽ quá tải nếu không tuyển dụng bổ sung kịp thời.

Phương pháp khảo sát toàn bộ 36 giảng viên có giá trị khoa học như thế nào? Việc phát ra và thu về đủ 36 phiếu điều tra trên tổng số 36 giảng viên đạt tỷ lệ phản hồi 100%. Phương pháp này loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu, đem lại độ tin cậy tuyệt đối cho các phân tích thống kê về mức độ hài lòng, động cơ làm việc và cơ hội đào tạo của đơn vị.

Mục tiêu cốt lõi trong giải pháp phát triển giảng viên đến năm 2030 là gì? Giải pháp trọng tâm là nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 25% vào năm 2025 và 35% vào năm 2030 theo Quyết định 89/QĐ-TTg, song song với việc nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học ứng dụng và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất 2 ha tại TP.HCM.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách phát triển giảng viên đại học qua quy trình 5 bước quản trị chặt chẽ.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện trên 36 giảng viên tại Phân hiệu năm 2019, chỉ rõ thực trạng thiếu hụt tỷ lệ tiến sĩ khi chỉ đạt 11,1% so với mốc chuẩn 25%.
  • Nhận diện sự phụ thuộc lớn vào 80% giảng viên thỉnh giảng và áp lực quá tải đào tạo khi quy mô tuyển sinh nâng lên 500 - 950 sinh viên/năm.
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi từ quá trình chuyển giao thể chế và đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về quy hoạch, đãi ngộ và nâng cấp cơ sở vật chất 2 ha.
  • Đề ra lộ trình hành động cụ thể từ 2021 đến 2025 và tầm nhìn 2030 nhằm chuẩn hóa toàn diện đội ngũ giảng viên phục vụ đào tạo công vụ khu vực phía Nam.

Các nhà quản lý giáo dục, cơ quan chủ quản và giảng viên quan tâm đến mô hình chính sách công có thể áp dụng ngay các phát hiện và khung giải pháp từ công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa chiến lược phát triển nhân lực học thuật tại đơn vị mình.