Chính sách tín dụng hỗ trơ doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam cn hà thành trong giai đoạn covid 19 thực trạng và giải pháp

Khám phá chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn COVID-19.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

79
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Tổng quan nghiên cứu

0.5. Đối tượng nghiên cứu

0.6. Phạm vi nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NHTM

1.1.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG ĐẠI DỊCH COVID 19 TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ THÀNH

2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ THÀNH

2.1.1. Giới thiệu về BIDV Hà Thành và cơ cấu tổ chức nhân sự

2.1.2. Các sản phẩm dịch vụ của BIDV

2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV CHI NHÁNH HÀ THÀNH GIAI ĐOẠN 2018-2020

2.2.1. Hoạt động huy động vốn

2.2.2. Hoạt động tín dụng

2.2.3. Hoạt động dịch vụ

2.3. MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID 19 ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

2.3.1. Ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 tới nền kinh tế thế giới

2.3.2. Ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 tới nền kinh tế Việt Nam

2.3.3. Đại dịch Covid 19 ảnh hưởng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

2.4. THỰC TRẠNG CÁC CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG TẠI BIDV HÀ THÀNH HỖ TRỢ DNVVN CHỊU TÁC ĐỘNG BỞI ĐẠI DỊCH COVID 19

2.4.1. Về dư nợ cho vay

2.4.2. Về đối tượng cho vay

2.4.3. Về hình thức cho vay

2.5. ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI BIDV HÀ THÀNH GIAI ĐOẠN 2018-2020

2.5.1. Những kết quả đạt được

2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NHẰM HỖ TRỢ TỐI ĐA CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VƯỢT QUA ĐẠI DỊCH COVID 19

3.1. CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN

3.1.1. Giải pháp của chính phủ

3.1.2. Giải pháp của NHNN

3.1.3. Giải pháp của BIDV Hà Thành

3.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO BIDV HÀ THÀNH TRONG THỜI GIAN TỚI

3.2.1. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước

3.2.2. Kiến nghị với chính phủ

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong COVID 19

Chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trong đại dịch COVID-19 đã trở thành một chủ đề nóng hổi. Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu bị ảnh hưởng nặng nề, các chính sách này không chỉ giúp DNVVN duy trì hoạt động mà còn góp phần phục hồi nền kinh tế. Chính phủ và các ngân hàng thương mại đã triển khai nhiều gói tín dụng ưu đãi nhằm hỗ trợ DNVVN vượt qua khó khăn.

1.1. Tầm quan trọng của DNVVN trong nền kinh tế

DNVVN đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo thống kê, DNVVN chiếm khoảng 96,7% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, góp phần không nhỏ vào GDP quốc gia.

1.2. Các chính sách tín dụng hiện hành

Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách tín dụng nhằm hỗ trợ DNVVN, bao gồm việc giảm lãi suất, gia hạn thời gian trả nợ và cung cấp các khoản vay ưu đãi. Những chính sách này giúp DNVVN có thêm nguồn lực để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.

II. Thách thức mà doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp phải trong đại dịch COVID 19

Đại dịch COVID-19 đã tạo ra nhiều thách thức cho DNVVN, từ việc giảm doanh thu đến khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Nhiều doanh nghiệp đã phải tạm ngừng hoạt động hoặc thu hẹp quy mô sản xuất do không đủ khả năng tài chính.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng

Nhiều DNVVN gặp khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu tín dụng của ngân hàng, đặc biệt là về tài sản đảm bảo. Điều này khiến họ không thể tiếp cận được nguồn vốn cần thiết để duy trì hoạt động.

2.2. Tác động của COVID 19 đến doanh thu

Nhiều DNVVN đã chứng kiến sự sụt giảm doanh thu nghiêm trọng do nhu cầu thị trường giảm. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ mà còn đến khả năng duy trì hoạt động sản xuất.

III. Giải pháp tín dụng ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để giúp DNVVN vượt qua khó khăn, các ngân hàng thương mại đã triển khai nhiều giải pháp tín dụng linh hoạt. Những giải pháp này không chỉ giúp DNVVN duy trì hoạt động mà còn tạo điều kiện cho họ phục hồi sau đại dịch.

3.1. Các gói tín dụng ưu đãi

Nhiều ngân hàng đã cung cấp các gói tín dụng ưu đãi với lãi suất thấp và thời gian trả nợ linh hoạt. Điều này giúp DNVVN có thêm nguồn lực để duy trì hoạt động sản xuất.

3.2. Tái cơ cấu nợ cho doanh nghiệp

Ngân hàng đã thực hiện tái cơ cấu nợ cho DNVVN, giúp họ có thêm thời gian để phục hồi và ổn định hoạt động kinh doanh. Việc này giúp giảm áp lực tài chính cho doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách tín dụng

Nghiên cứu cho thấy rằng các chính sách tín dụng đã có tác động tích cực đến DNVVN trong giai đoạn COVID-19. Nhiều doanh nghiệp đã có thể duy trì hoạt động và phục hồi nhờ vào sự hỗ trợ từ các ngân hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ chính sách tín dụng

Nhiều DNVVN đã có thể duy trì hoạt động sản xuất và tạo ra việc làm nhờ vào các gói tín dụng hỗ trợ. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn góp phần vào sự phục hồi của nền kinh tế.

4.2. Những hạn chế trong việc thực hiện chính sách

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng vẫn còn nhiều DNVVN chưa tiếp cận được nguồn vốn do các yêu cầu tín dụng khắt khe. Điều này cần được cải thiện để đảm bảo rằng tất cả DNVVN đều có cơ hội nhận hỗ trợ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chính sách tín dụng hỗ trợ DNVVN trong đại dịch COVID-19 đã cho thấy tầm quan trọng của việc hỗ trợ tài chính cho nhóm doanh nghiệp này. Trong tương lai, cần tiếp tục cải thiện các chính sách để đảm bảo rằng DNVVN có thể phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của chính sách tín dụng

Các chính sách tín dụng cần được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu của DNVVN. Việc này sẽ giúp DNVVN có thêm cơ hội phát triển và đóng góp vào nền kinh tế.

5.2. Đề xuất cải tiến chính sách hỗ trợ

Cần có những cải tiến trong quy trình cấp tín dụng để giảm bớt rào cản cho DNVVN. Điều này sẽ giúp họ dễ dàng tiếp cận nguồn vốn và phát triển bền vững trong tương lai.

14/07/2025
Chính sách tín dụng hỗ trơ doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam cn hà thành trong giai đoạn covid 19 thực trạng và giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NHTM 1.Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn , lao động, doanh thu. Theo nghị định 56/2009/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20/8/2009 và thay thế cho nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)” theo đó doanh nghiệp được xếp vào doanh nghiệp vừa và nhỏ tuỳ theo lĩnh vực hoạt động mà có quy mô tổng nguồn vốn và lao động khác nhau nhưng thường thì doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô vốn nhỏ hơn 100 tỷ hoặc số lao động bình quân hàng năm dưới 300 người.

Theo luật doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể hoạt động trên mọi lĩnh vực được pháp luật không cấm và có thể hoạt động theo các hình thức khác nhau. Các hình thức doanh nghiệp mà doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể lựa chọn là doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, công ty cổ phần, công ty nhà nước, hợp tác xã, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Cụ thể phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo nghị định 56/2009 như sau: 7 Bảng 1: Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ Quy mô Doanh nghiệp siêu Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Khu vực nhỏ Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao động nguồn Số lao động động vốn vốn I. Nông, lâm nghiệp và thủy 20 tỷ từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 sản 10 người trở đồng trở người đến đồng đến người đến xuống xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người 20 tỷ từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 II.

Công nghiệp 10 người trở đồng trở người đến đồng đến người đến và xây dựng xuống xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người 10 tỷ từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 III. Thương mại 10 người trở đồng trở người đến đồng đến 50 người đến và dịch vụ xuống xuống 50 người tỷ đồng 100 người (Nguồn : Nghị đinh 56/2009/NĐ-CP) 1.Vai trò, đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng tăng mạnh. Như tên gọi của mình, doanh nghiệp vừa và nhỏ mang những đặc điểm riêng rất khác biệt so với các doanh nghiệp lớn trên thị trường. Doanh nghiệp vừa và nhỏ mang những vai trò sau: DNVVN tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thất nghiệp Do các DNVVN tham gia kinh doanh ở tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực của nền kinh tế với đa dạng các sản phẩm nên có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở nhiều vùng miền khác nhau.

Mặt khác, do đặc điểm sản xuất kinh doanh không yêu cầu trình độ cao nên có thể sử dụng được cả các lao động ở vùng sâu, vùng xa, vùng có kinh tế chưa được phát triển. Đặc biệt khi nền kinh tế rơi vào trạng thái suy thoái, trong khi các doanh nghiệp lớn thường phải sa thải nhân công để cắt giảm chi phí thì các DNVVN với tính chất linh hoạt và năng động của mình, có thể thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường, có thể đứng vững mà không phải cắt giảm nhân công, hoặc có thể nhanh chóng thu hút lại lực lượng lao động khi nền kinh tế đi vào quỹ đạo phục hồi. 8 DNVVN giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ở hầu hết các nền kinh tế, các DNVVN là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép các nền kinh tế có được sự ổn định.

Vì vậy, DNVVN được xem như thanh giảm sốc cho nền kinh tế trước những biến động lớn. Với lợi thế về vốn đầu tư ít và nguồn lao động dồ dào, trong những năm qua, DNVVN phát triển ngày càng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng số các doanh nghiệp. DNVVN cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, tạo ra nhiều sự lụa chọn, đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sự tiêu thụ của nền kinh tế. Vì thế mức độ đóng góp của các DNVVN vào tổng sản lượng của nền kinh tế là rất lớn.

DNVVN khai thác và phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong nền kinh tế bao giờ cũng có những vùng sâu, vùng xa, là những vùng kém phát triển. Nếu nền kinh tế chỉ tồn tại các doanh nghiệp lớn có xu hướng tập trung ở các thành phố, các thị xã, các khu công nghiệp mà thiếu đi các doanh nghiệp nhỏ thì sẽ xảy ra tình trạng phát triển mất cân đối giữa các vùng miền, không tận dụng hết nguồn tài nguyên quốc gia, làm giảm hiệu quả hoạt động của nền kinh tế. Trong khi đó, với quy mô đầu tưu nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, dễ khởi sự, các DNVVN có thể tham gia vào thị trường nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động của từng vùng, đặc biệt là các ngành nông- lâm- hải sản và ngành công nghiệp chế biến. DNVVN cũng chính là chủ thể tác động tích cực vào việc duy trì và phát triển giữa thành thị và nông thôn, đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại dịch vụ, tiểu thương phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

DNVVN thúc đẩy nền kinh tế năng động Một nền kinh tế đặt tỷ lệ quá lớn nguồn lực tài nguyên và lao động vào các doanh nghiệp lớn thì nền kinh tế sẽ chậm chạp do quy mô lớn dẫn đến bộ máy cồng kềnh, các quyết định kinh doanh chậm chạp. Ngược lại, với một tỷ lệ thích hợp, các doanh nghiệp có quy mô nhỏ dễ điều chỉnh hoạt động, nền kinh tế sẽ trở nên năng 9 động, linh hoạt hơn, thích nghi được với những biến động thị trường, bắt kịp với xu thế. Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm số lượng lớn trên thị trường, và tốc độ gia tăng cao Theo Luật Doanh nghiệp quy định, việc thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ yêu cầu số vốn thành lập nhỏ, vì vậy số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế. Với ưu điểm là vốn điều lệ thấp, điều này đã tạo một động lực to lớn cho các tổ chức kinh tế tư nhân đứng ra thành lập doanh nghiệp của mình.

Mặt khác, từ trước đó đã tồn tại không ít các doanh nghiệp nhà nước có quy mô vốn nhỏ, lao động ít như các hợp tác xã, các doanh nghiệp nhà nước mới thành lập hoặc được tách ra…Với đặc điểm là vốn pháp định nhỏ như vậy, số lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã chiếm phần lớn về số lượng trong nền kinh tế và có tốc độ gia tăng cao. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô vốn nhỏ, lao động ít Mặc dù tăng nhanh về số lượng nhưng nếu xét về quy mô vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong những năm gần đây thì lại rất thấp, mới ở mức trung bình trên 10 tỷ đồng/DN. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp có số vốn pháp định không vượt quá 100 tỷ, có số lao động không vượt quá 300 lao động. Với số vốn nhỏ như vậy, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nhất là khó khăn trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn sản xuất cùng một loại sản phẩm trong thị trường.

Nhất là khi nền kinh tế có biến động lớn, ví dụ biến động về đầu vào, doanh nghiệp khó có khả năng chống đỡ và dễ dẫn đến bị phá sản. Đồng thời, với số lao động ít, các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều cản trở trong quá trình sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất kinh doanh. Nhất là với tình trạng ít lao động, doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ khó có được các lao động với tay nghề cao. Với số lao động ít như vậy, sẽ khó mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề nghiệp vụ cho các nhân viên.

Mặt khác đa số người lao động, nhất là người lao động có tay nghề nghiệp vụ, trình độ chuyên môn giỏi, khi tìm kiếm việc làm đều có xu hướng muốn 10 vào các doanh nghiệp lớn trên thị trường, điều này khiến các Doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn trong quá trình tuyển dụng lao động và phải đầu tư nhiều hơn cho công tác marketing tuyển dụng lao động. Kinh nghiệm hoạt động còn chưa nhiều Không kể các doanh nghiệp nhà nước vừa và nhỏ đã thành lập lâu đời và hoạt động ổn định, đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều là các doanh nghiệp tư nhân được thành lập trong hoặc sau thời kỳ mở cửa nền kinh tế hoặc là các doanh nghiệp Nhà nước vừa được tách ra. Với những doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập khá lâu mà hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, có hiệu quả, họ sẽ dần dần mở rộng nguồn vốn của mình và đứng vào hàng ngũ những DN lớn. Như vậy, kinh nghiệm hoạt động của loại hình DN này chưa nhiều.

Với số vốn ít và bề dày kinh nghiệm hạn chế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, chống đỡ với những thay đổi trong quá trình hoạt động của mình. Trình độ công nghệ và phương pháp quản lý lạc hậu Đây là vấn đề nổi cộm đối với tổng thể các DN của nước ta do đặc điểm nền kinh tế chưa thực sự phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong đại dịch COVID-19" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách tín dụng được áp dụng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) trong bối cảnh khó khăn do đại dịch. Tài liệu nêu rõ các biện pháp cụ thể mà chính phủ đã triển khai để giúp SMEs duy trì hoạt động, cải thiện khả năng tài chính và phục hồi sau khủng hoảng. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về các nguồn lực tài chính có sẵn, cũng như cách thức mà các doanh nghiệp có thể tận dụng các chính sách này để phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh huế, nơi cung cấp thông tin chi tiết về chất lượng tín dụng cho SMEs. Bên cạnh đó, tài liệu Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thủ đô sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tiêu chí cho vay và cách thức cải thiện chất lượng cho vay. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ pháp luật về hoạt động cho vay của nhân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về khung pháp lý liên quan đến hoạt động cho vay cho SMEs. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chính sách tín dụng và hỗ trợ doanh nghiệp trong thời kỳ khó khăn.