Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh Huyền (ngành Ngân hàng, Học viện Ngân hàng, khóa học 2017–2021) tập trung phân tích chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trong bối cảnh đại dịch Covid-19 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Hà Thành.

Về bối cảnh thực tiễn, sau hơn 30 năm đổi mới, DNVVN đã trở thành một trong những động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và khai thác tiềm năng địa phương tại Việt Nam. Theo số liệu được tác giả trích dẫn, khu vực DNVVN và siêu nhỏ chiếm tới 96,7% tổng số doanh nghiệp trong cả nước. Mặc dù sở hữu tính linh hoạt cao, nhóm doanh nghiệp này gặp rào cản lớn về vốn trung và dài hạn do quy mô vốn tự có thấp và khó đáp ứng các điều kiện về tài sản bảo đảm (TSBĐ) từ phía ngân hàng thương mại. Về phía đơn vị cung cấp vốn, BIDV vốn có tiền thân là ngân hàng bán buôn, song đã chuyển dịch trọng tâm sang phân khúc bán lẻ và DNVVN, thể hiện qua việc thành lập Ban Khách hàng DNVVN tại Hội sở chính cùng các phòng chuyên trách tại chi nhánh, đạt danh hiệu "Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam" trong 5 năm liên tiếp (2015–2020). Khi đại dịch Covid-19 bùng phát từ đầu năm 2020 làm đứt gãy chuỗi cung ứng và giảm nhu cầu tiêu dùng, việc triển khai các chính sách tín dụng như khoanh nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ và miễn giảm lãi suất trở thành nhiệm vụ cấp bách nhằm giúp DNVVN duy trì thanh khoản.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:

  • Làm rõ thực trạng hoạt động tín dụng và các chính sách tín dụng của BIDV Chi nhánh Hà Thành dành cho nhóm khách hàng DNVVN.
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ tối đa cho DNVVN vượt qua khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 3 nội dung chính:

  1. Luận giải vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế Việt Nam; vai trò của tín dụng ngân hàng và chính sách tín dụng đối với sự phát triển của DNVVN trong giai đoạn đại dịch Covid-19.
  2. Đánh giá thực trạng cấp tín dụng cho DNVVN tại BIDV Hà Thành trong giai đoạn 2018–2020 và việc thực thi các chính sách tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp chịu tác động bởi đại dịch.
  3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm giúp DNVVN vượt qua khó khăn trong giai đoạn dịch bệnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng của nhóm khách hàng DNVVN và các chính sách tín dụng dành cho nhóm khách hàng này tại BIDV Chi nhánh Hà Thành.
  • Phạm vi không gian: BIDV Chi nhánh Hà Thành (số 74 Thợ Nhuộm, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội) và Phòng giao dịch Tháp Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm nền tảng bao gồm:

  • Tiêu chí phân loại DNVVN căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP (thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP), chia doanh nghiệp thành ba quy mô: siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên hai chỉ tiêu là tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên, không vượt quá 100 tỷ đồng) hoặc số lao động bình quân năm (dưới 300 người) áp dụng cho ba khu vực: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ.
  • Quy định về các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 (doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty nhà nước, hợp tác xã, liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài).
  • Lý luận về tín dụng ngân hàng: bản chất giao dịch chuyển giao tài sản tạm thời trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi; các hình thức cấp tín dụng (chiết khấu thương phiếu, cho vay, cho thuê tài chính/hoạt động, bảo lãnh ngân hàng); các phương thức cho vay phổ biến đối với DNVVN (cho vay thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay luân chuyển).
  • Cấu trúc chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại, bao gồm: chính sách khách hàng (điều kiện cấp tín dụng, phân loại khách hàng), quy định về giới hạn tín dụng, chính sách lãi suất và phí, thời hạn cấp tín dụng và kỳ hạn trả nợ, chính sách về tài sản bảo đảm.
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng: nhóm nhân tố chủ quan (chính sách chung của ngân hàng, hệ thống thông tin dữ liệu, quy trình tín dụng và công tác thẩm định) và nhóm nhân tố khách quan (chính sách pháp luật của Nhà nước, đạo đức kinh doanh của khách hàng vay vốn, môi trường kinh tế - xã hội).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích định tính và so sánh số liệu thứ cấp qua các năm.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thông qua quá trình thực tập, khảo sát thực tế và trao đổi chuyên môn trực tiếp với cán bộ tín dụng tại Phòng Giao dịch Tháp Hà Nội thuộc BIDV Chi nhánh Hà Thành.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng kết công tác tín dụng và huy động vốn của BIDV Chi nhánh Hà Thành các năm 2018, 2019 và 2020; các báo cáo và số liệu thống kê vĩ mô từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Tổng cục Thống kê (GSO), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Ngân hàng Thế giới (World Bank), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Bộ Y tế Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng và đặc trưng kinh tế của đối tượng DNVVN. Tác giả phân tích các vai trò cốt lõi của DNVVN: tạo việc làm cho người lao động, hoạt động như một "thanh giảm sốc" giữ ổn định cho nền kinh tế, khai thác nguồn lực địa phương và thúc đẩy tính năng động của thị trường. Đi kèm với các vai trò đó là những hạn chế nội tại: quy mô vốn nhỏ (trung bình trên 10 tỷ đồng/doanh nghiệp), trình độ công nghệ và quản trị lạc hậu (văn bản trích dẫn: thiết bị ngành điện tử lạc hậu 10–15 năm, 70% công nghệ dệt may đã qua 15 năm sử dụng, tỷ lệ đổi mới thiết bị hàng năm chỉ đạt 5–7% so với mức 20% của thế giới, mức tiêu hao chi phí gấp 1,5 lần tiêu chuẩn thế giới).

Về nhu cầu vốn, DNVVN vừa cần vốn ngắn hạn để trang trải chi phí lưu động thường xuyên (lương, nguyên vật liệu), vừa cần vốn trung và dài hạn để đổi mới công nghệ. Tác giả phân tích cụ thể 5 phương thức cho vay của ngân hàng thương mại (thấu chi, cho vay từng lần, theo hạn mức, luân chuyển, chiết khấu) và các loại hình bảo lãnh (dự thầu, thực hiện hợp đồng, hoàn trả tiền ứng trước, bảo đảm thanh toán). Khái niệm và cấu trúc chính sách tín dụng được mổ xẻ dưới các góc độ: điều kiện pháp lý, giới hạn hạn mức, lãi suất linh hoạt, kỳ hạn nợ và quản lý danh mục tài sản bảo đảm. Cuối chương, tác giả xác định quy trình tín dụng gồm 4 khâu then chốt: tiếp xúc khách hàng, thẩm định/phân tích tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn và thu hồi nợ; đồng thời phân định rõ ảnh hưởng từ các nhân tố chủ quan của ngân hàng và nhân tố môi trường vĩ mô, pháp lý, đạo đức kinh doanh của khách hàng.

Chương 2: Thực trạng chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong đại dịch Covid 19 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành

Nội dung chương 2 trình bày cơ cấu tổ chức và kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh Hà Thành (thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD cấp lần đầu ngày 12/09/2003, thay đổi lần 12 ngày 16/06/2020 tại số 74 Thợ Nhuộm, Giám đốc là ông Võ Hải Nam). Cơ cấu nhân sự gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 6 Phó Giám đốc) và 5 khối phòng ban: Khối Quản lý rủi ro, Khối tác nghiệp (Quản trị tín dụng, Quản lý dịch vụ kho quỹ, Giao dịch khách hàng), Khối Quản lý khách hàng (2 phòng Khách hàng cá nhân, 5 phòng Khách hàng doanh nghiệp), Khối Quản lý nội bộ và Khối trực thuộc (gồm 6 Phòng giao dịch).

Tác giả phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 qua các bảng số liệu chi tiết:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 9.210 7.070 10.625
Tốc độ tăng trưởng huy động (%) 8,74% -22,47% 50,28%
- Tiền gửi tổ chức tài chính (tỷ đồng) 1.748 - 3.322 (chiếm 31%)
- Tiền gửi tổ chức kinh tế (tỷ đồng) - - 2.974 (chiếm 28%)
- Tiền gửi dân cư (tỷ đồng) 5.452 - 4.329 (nguồn chính)
- Tỷ trọng tiền gửi VNĐ (%) 63% 73% 81%
Dư nợ tín dụng theo kỳ hạn (tỷ đồng)
- Dư nợ ngắn hạn 918 1.101 2.157 (~40% dư nợ)
- Dư nợ trung và dài hạn thương mại 3.416 3.050 3.100
- Dư nợ theo chỉ định và KH Nhà nước 903 674 468 (chiếm 8%)
Cơ cấu dư nợ theo thành phần (tỷ đồng)
- Khối quốc doanh 4.771 (92%) 4.276 (90%) 4.923 (87%)
- Khối ngoài quốc doanh 415 (8%) 498 (10%) 751 (13%)
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 5.237 4.825 5.764
Tỷ trọng dư nợ có TSBĐ (%) 49% 53% 51% (2.674 tỷ đồng)
Tỷ lệ nợ quá hạn / tổng dư nợ (%) 1,46% 0,98% 0,95% (54,15 tỷ đồng)
Thu dịch vụ ròng (tỷ đồng) - - 32,8 (vượt kế hoạch 30)
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 150 162 (+8,0%) 130 (-19,76%)

Văn bản ghi nhận các nguyên nhân biến động: Huy động vốn năm 2019 sụt giảm 2.140 tỷ đồng do Chi nhánh Đông Đô tách ra thành chi nhánh cấp I độc lập và áp lực cạnh tranh lãi suất; năm 2020 phục hồi mạnh lên 10.625 tỷ đồng nhờ chương trình tiết kiệm dự thưởng. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 giảm 32 tỷ đồng do xáo trộn nhân sự điều hành, doanh nghiệp giảm nhu cầu vay và chi nhánh phải tăng trích lập dự phòng rủi ro lên 51 tỷ đồng (vượt mức kế hoạch 46 tỷ đồng).

Về bối cảnh dịch bệnh, văn bản nêu các dữ liệu khảo sát:

  • Kinh tế toàn cầu: World Bank báo cáo tăng trưởng giảm 5,2% trong năm 2020, thiệt hại 2.000 tỷ USD.
  • Kinh tế Việt Nam: GDP năm 2020 tăng 2,91% (giảm so với mức 7% năm 2019). Theo Tổng cục Thống kê, trên 9,1 triệu người từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởng tiêu cực, 540 nghìn người mất việc, 2,8 triệu người tạm nghỉ việc, 3,1 triệu người bị cắt giảm giờ làm và 6,5 triệu người bị giảm thu nhập.
  • Tác động đến doanh nghiệp theo điều tra của VCCI và World Bank: 87% doanh nghiệp bị ảnh hưởng tiêu cực (11% không ảnh hưởng, 2% kinh doanh tốt); đối tượng chịu tác động nặng nhất là doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và mới hoạt động dưới 3 năm. Khảo sát trên 1.564 doanh nghiệp FDI cho thấy 87,9% chịu ảnh hưởng tiêu cực, 22% phải cắt giảm lao động (tỷ lệ sa thải xấp xỉ 30% tổng số nhân sự).

Tại BIDV Hà Thành, ngân hàng thực hiện hỗ trợ DNVVN thông qua miễn giảm lãi suất, cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ và đẩy mạnh cấp hạn mức tín dụng ngắn hạn phục vụ nhu cầu lưu động. Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay khu vực ngoài quốc doanh (nơi tập trung phần lớn DNVVN) vẫn ở mức thấp (13%), nợ quá hạn ngắn hạn còn chiếm tỷ lệ cao trong tổng nợ quá hạn.

Chương 3: Một số kiến nghị giải pháp nhằm hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vượt qua đại dịch Covid 19

Chương này tổng kết và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Nhóm giải pháp đã thực hiện: Ghi nhận các chính sách hỗ trợ từ phía Chính phủ (chính sách tài khóa, an sinh xã hội), các thông tư hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về cơ cấu nợ, miễn giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ, cùng các gói tín dụng hỗ trợ lãi suất của hệ thống BIDV và Chi nhánh Hà Thành.
  • Đề xuất giải pháp đối với BIDV Chi nhánh Hà Thành: Đơn giản hóa quy trình thẩm định tín dụng đối với DNVVN; xây dựng chính sách tài sản bảo đảm linh hoạt, chấp nhận các tài sản hình thành từ vốn vay hoặc thẩm định dựa trên dòng tiền thực tế; phát triển các sản phẩm ngân hàng số (BIDV-Homebanking, thanh toán điện tử); nâng cao trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ chuyên viên khách hàng doanh nghiệp.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về cơ cấu nợ; ban hành cơ chế tái cấp vốn với lãi suất ưu đãi cho các tổ chức tín dụng để tài trợ cho các ngành chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh.
  • Kiến nghị với Chính phủ: Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEDF) và các Quỹ bảo lãnh tín dụng; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng cho khu vực kinh tế tư nhân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể trong giai đoạn 2018–2020 tại BIDV Chi nhánh Hà Thành:

  • Kiểm soát chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ giảm từ 1,46% (năm 2018) xuống 0,98% (năm 2019) và duy trì ở mức 0,95% (năm 2020), hoàn thành mục tiêu dưới 1%. Dư nợ trung và dài hạn quá hạn giảm từ 21,913 tỷ đồng xuống 17,913 tỷ đồng.
  • Chuyển dịch cơ cấu tín dụng: Tăng cường tỷ trọng tín dụng ngắn hạn từ mức 918 tỷ đồng (2018) lên 2.157 tỷ đồng (2020), đưa tỷ trọng ngắn hạn lên gần 40% nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp ứng phó với gián đoạn chuỗi cung ứng. Giảm tỷ trọng dư nợ tín dụng theo chỉ định từ 17% (2018) xuống còn 8% (2020).
  • Thực thi chính sách hỗ trợ: Chi nhánh đã triển khai các biện pháp khoanh nợ, tái cơ cấu thời hạn trả nợ và giảm lãi suất trực tiếp theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời trích lập dự phòng rủi ro 51 tỷ đồng trong năm 2020 để xử lý nợ tiềm ẩn.

Về mặt đóng góp: Tác giả đã chỉ ra khoảng trống nghiên cứu thực tế tại BIDV Chi nhánh Hà Thành, khi trước đây chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về chính sách tín dụng hỗ trợ DNVVN tại đơn vị trong bối cảnh khủng hoảng đại dịch Covid-19. Công trình đã phản ánh thực trạng phân bổ vốn của chi nhánh khi dư nợ vẫn phụ thuộc lớn vào khối doanh nghiệp nhà nước (chiếm 87% năm 2020), từ đó làm căn cứ đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đa dạng hóa danh mục cho vay sang khối DNVVN ngoài quốc doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế dừng lại ở thời điểm kết thúc năm tài chính 2020 và quý 1 năm 2021, chưa đánh giá được toàn diện tác động của đợt bùng phát dịch Covid-19 lần thứ tư (từ cuối tháng 4/2021) đối với khả năng hấp thụ vốn và trả nợ của DNVVN.
  • Các số liệu thống kê tại chương 2 tập trung chủ yếu vào tổng thể danh mục tín dụng của chi nhánh (phân theo kỳ hạn, thành phần kinh tế, TSBĐ), trong khi một số chỉ tiêu dư nợ riêng biệt cho từng tiểu nhóm DNVVN (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) chưa được bóc tách độc lập do hạn chế bảo mật dữ liệu nội bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Đánh giá tác động trung và dài hạn của chính sách giữ nguyên nhóm nợ và cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với áp lực trích lập dự phòng và nợ xấu tiềm ẩn của chi nhánh trong giai đoạn hậu Covid-19.
  • Nghiên cứu mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ và phương pháp cấp tín dụng dựa trên dòng tiền không có tài sản bảo đảm dành riêng cho phân khúc DNVVN trong các giai đoạn biến động kinh tế vĩ mô.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) về hoạt động tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp I.
  • Cán bộ tín dụng và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại tham khảo hệ thống số liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn, phân loại nợ quá hạn và phương thức trích lập dự phòng trong giai đoạn nền kinh tế chịu cú sốc ngoại sinh.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống bảng số liệu phản ánh chi tiết cơ cấu huy động vốn và dư nợ tín dụng giai đoạn 2018–2020; sơ đồ và chức năng các khối phòng ban tại BIDV Hà Thành; các dữ liệu khảo sát thực tế từ VCCI và WB về mức độ tổn thương của doanh nghiệp trước đại dịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tại BIDV Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2018–2020 có đặc điểm gì nổi bật? Tỷ trọng dư nợ tín dụng của chi nhánh tập trung chủ yếu ở khu vực quốc doanh, mặc dù có xu hướng giảm nhẹ: năm 2018 chiếm 92% (4.771 tỷ đồng), năm 2019 chiếm 90% (4.276 tỷ đồng) và năm 2020 chiếm 87% (4.923 tỷ đồng). Khu vực ngoài quốc doanh (nơi tập trung đa số DNVVN) chiếm tỷ trọng nhỏ, tăng từ 8% (415 tỷ đồng năm 2018) lên 10% (498 tỷ đồng năm 2019) và đạt 13% (751 tỷ đồng năm 2020).

2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụt giảm nguồn vốn huy động của BIDV Hà Thành trong năm 2019 và sự phục hồi trong năm 2020? Năm 2019, tổng vốn huy động giảm 2.140 tỷ đồng (-22,47%) so với năm 2018, nguyên nhân chính do Chi nhánh Đông Đô (đơn vị trực thuộc có lượng huy động lớn) được tách ra thành chi nhánh cấp I độc lập, kết hợp với áp lực chạy đua lãi suất tiền gửi của các NHTM cổ phần. Năm 2020, huy động vốn tăng mạnh 50,28% (đạt 10.625 tỷ đồng) nhờ triển khai các chính sách lãi suất phù hợp, các chương trình khuyến mãi (tiết kiệm dự thưởng, ổ trứng vàng) và duy trì được nguồn tiền gửi ổn định từ các tổ chức tài chính lớn như Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

3. Vì sao lợi nhuận trước thuế năm 2020 của BIDV Chi nhánh Hà Thành giảm 19,76% so với năm 2019? Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 130 tỷ đồng, giảm 32 tỷ đồng so với năm 2019 (162 tỷ đồng). Hai nguyên nhân chính được tác giả chỉ ra gồm: việc thay đổi nhân sự Giám đốc chi nhánh vào đầu năm 2020 gây xáo trộn nhất định trong hoạt động; và tác động trực tiếp của đại dịch Covid-19 khiến khách hàng gặp khó khăn tài chính, giảm nhu cầu tín dụng, một số khách hàng suy giảm khả năng trả nợ buộc chi nhánh phải gia tăng trích lập dự phòng rủi ro lên 51 tỷ đồng (vượt mức kế hoạch 46 tỷ đồng).

4. Khóa luận sử dụng các số liệu khảo sát nào của VCCI và WB để chứng minh mức độ ảnh hưởng của Covid-19 đến doanh nghiệp? Tác giả trích dẫn báo cáo khảo sát công bố ngày 12/03/2021 của VCCI và World Bank: 87% doanh nghiệp tại Việt Nam bị ảnh hưởng tiêu cực; nhóm doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ, nhỏ và hoạt động dưới 3 năm chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Khảo sát trên 1.564 doanh nghiệp FDI cho thấy 87,9% chịu tác động tiêu cực, trong đó các ngành chịu ảnh hưởng lớn nhất là Bất động sản (100%), Thông tin truyền thông (97%), Nông nghiệp/thủy sản (95%); 22% doanh nghiệp FDI buộc phải sa thải lao động với mức cắt giảm nhân sự xấp xỉ 30%.

5. Tỷ lệ nợ quá hạn và cơ cấu tài sản bảo đảm của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2018–2020? Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ giảm liên tục: từ 1,46% năm 2018 xuống 0,98% năm 2019 và đạt 0,95% năm 2020 (tổng nợ quá hạn năm 2020 là 54,15 tỷ đồng). Về tài sản bảo đảm, tỷ trọng dư nợ có TSBĐ trên tổng dư nợ đạt 49% năm 2018, 53% năm 2019 và 51% năm 2020 (tương ứng giá trị tuyệt đối đạt 2.674 tỷ đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ, nghiệp vụ tín dụng và các nhân tố chi phối chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại. Bằng việc khai thác số liệu nội bộ giai đoạn 2018–2020 tại BIDV Chi nhánh Hà Thành, công trình đã phản ánh bức tranh thực tế về tăng trưởng nguồn vốn, cơ cấu dư nợ và chất lượng kiểm soát nợ quá hạn trong giai đoạn chịu tác động của dịch Covid-19. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tiễn hoạt động của chi nhánh và định hướng chính sách của Ngân hàng Nhà nước, cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho việc nghiên cứu phân khúc tín dụng DNVVN trong giai đoạn khủng hoảng.