Tổng quan nghiên cứu

Ngành da - giầy Việt Nam giữ vị thế trọng điểm trong nền kinh tế quốc dân khi đứng vị trí thứ 3 trên thế giới về kim ngạch xuất khẩu và nằm trong nhóm 4 quốc gia sản xuất giầy dép lớn nhất toàn cầu. Thống kê giai đoạn tiền đề cho thấy tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 12.736 triệu USD, ghi nhận mức tăng trưởng 22,5% và đóng góp 8,5% vào tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Toàn ngành có khoảng 400 doanh nghiệp xuất khẩu sang hơn 50 thị trường quốc tế, trong đó có 20 doanh nghiệp FDI đạt quy mô trên 20 triệu USD. Tuy nhiên, giá trị gia tăng nội địa còn ở mức khiêm tốn do hơn 70% hoạt động sản xuất mang tính chất gia công, phụ thuộc nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu và thiếu vắng các sáng chế công nghệ mang thương hiệu Việt Nam.

Vấn đề cốt lõi bắt nguồn từ sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ có trình độ chuyên môn sâu, trong bối cảnh hệ thống giáo dục đại học trong nước chưa có cơ sở đào tạo chuyên biệt cho ngành da - giầy. Trước yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ của tác giả Nguyễn Diệu Hương tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tại Viện Nghiên cứu Da - Giầy thuộc Bộ Công Thương.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian tại trụ sở chính Hà Nội, cơ sở 1 Ba Đình, cơ sở 2 Bắc Ninh và phân viện Thành phố Hồ Chí Minh, với mốc thời gian đánh giá trọng tâm từ năm 2015 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để kiện toàn tổ chức bộ máy 92 cán bộ, góp phần hiện thực hóa mục tiêu toàn ngành đạt kim ngạch 14 tỷ USD và nâng tỷ lệ nội địa hóa công nghệ sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng kết hợp Lý thuyết Vốn con người của Gary Becker, Theodore Schultz và Khung hướng dẫn đo lường nguồn nhân lực khoa học và công nghệ theo Cẩm nang Canberra của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) cùng UNESCO. Mô hình phân tích chuỗi giá trị nhân lực khoa học và công nghệ được vận dụng xoay quanh 4 trụ cột cốt lõi: hoạch định tuyển dụng, đào tạo và sử dụng, đãi ngộ tài chính - phi tài chính, cùng việc kiến tạo môi trường học thuật chuyên nghiệp.

Luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng: chính sách khoa học và công nghệ trong khu vực công, nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, cơ chế tự chủ của tổ chức nghiên cứu công lập, và năng lực hấp thụ chuyển giao công nghệ. Theo chuẩn OECD, nhân lực khoa học công nghệ được phân định ở 2 cấp độ gồm trình độ đại học trở lên và trình độ kỹ thuật viên; trong khi tại Việt Nam, lực lượng này cấu thành từ 5 nhóm chủ thể tham gia trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu triển khai (R&D).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ với cỡ mẫu khảo sát đạt 92 cán bộ, viên chức và người lao động tại Viện Nghiên cứu Da - Giầy, tương ứng tỷ lệ bao phủ 100% nhân sự thuộc 4 phòng ban nghiệp vụ và 5 trung tâm chuyên môn. Phương pháp chọn mẫu tổng thể có chủ đích được lựa chọn nhằm thu thập bức tranh xác thực nhất về toàn bộ cấu trúc nhân sự và thực tế thực thi quy chế nội bộ trong chu kỳ 2015 - 2018.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua bảng đánh giá năng lực, phiếu khảo sát nhu cầu đào tạo và hồ sơ tuyển dụng áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các báo cáo tổng kết 45 năm xây dựng phát triển của Viện từ năm 1973 đến năm 2018, các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 115/2005/NĐ-CP, Nghị định 54/2016/NĐ-CP của Chính phủ và số liệu thống kê ngành của Bộ Công Thương. Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp đối chuẩn chính sách được ưu tiên sử dụng vì cho phép bóc tách chi tiết các điểm nghẽn về ngạch bậc lương, hiệu quả tự chủ tài chính và động lực nghiên cứu mà các mô hình hồi quy định lượng thuần túy khó phản ánh trọn vẹn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân lực có sự mất cân đối rõ nét ở phân khúc trình độ cao. Trên tổng số 92 cán bộ, Viện chỉ có 1 Tiến sĩ (chiếm 1,09%), 14 Thạc sĩ (chiếm 15,22%), 38 Cử nhân và Kỹ sư đại học (chiếm 41,30%), 7 cán bộ trình độ Cao đẳng (chiếm 7,61%), 1 Trung cấp (chiếm 1,09%) và 22 nhân sự kỹ thuật hoặc lao động khác (chiếm 23,91%). Tỷ lệ chuyên gia đầu ngành có học vị tiến sĩ ở mức xấp xỉ 1% là chỉ số rất thấp đối với một viện nghiên cứu chuyên ngành tuyến đầu.

Thứ hai, sự phân bổ nhân sự giữa khối nghiên cứu và khối nghiệp vụ bộc lộ sự cồng kềnh hành chính. Khối nghiên cứu khoa học, dịch vụ và chuyển giao công nghệ có 57 nhân sự (chiếm 61,95%), tập trung tại Trung tâm Thiết kế và Phát triển sản phẩm với 21 cán bộ, Trung tâm Phân tích và Công nghệ môi trường với 11 cán bộ. Ngược lại, khối nghiệp vụ hành chính chiếm tới 35 nhân sự (tương đương 38,05%), trong đó riêng Phòng Hành chính - Tổ chức chiếm 13 người, tạo áp lực chi phí gián tiếp lên quỹ lương tự chủ.

Thứ ba, năng lực làm chủ công nghệ đạt bước tiến thực tiễn nhưng mức độ thương mại hóa chưa đồng đều. Viện đã hoàn thành Báo cáo Quy hoạch ngành da - giầy giai đoạn 2010 - 2020 tầm nhìn 2025, làm chủ công nghệ thuộc da cá sấu tại Hải Phòng, xử lý da hai lớp thuộc kết hợp crôm syntan xuất khẩu sang Mỹ và da bò cao cấp sang Nhật Bản. Dù vậy, khoảng 60% đề tài nghiên cứu cấp bộ mới dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm, chưa tạo thành dòng sản phẩm thương mại thường xuyên.

Thứ tư, công tác tuyển dụng và thu hút chuyên gia trẻ gặp nhiều rào cản. Tỷ lệ cán bộ dưới 35 tuổi có trình độ sau đại học chỉ chiếm khoảng 10%, trong khi tỷ lệ nhân sự sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành phục vụ hội nhập quốc tế chỉ đạt mức ước tính 25%, dẫn đến khoảng trống nhân lực kế cận khi các chuyên gia kỳ cựu bước vào tuổi nghỉ chế độ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ nhân lực tại Viện phản ánh áp lực kép trong quá trình chuyển đổi mô hình tự chủ theo Nghị định 54/2016/NĐ-CP. Việc tự chủ kinh phí đòi hỏi viện nghiên cứu phải đẩy mạnh mảng dịch vụ kỹ thuật và sản xuất kinh doanh phụ trợ, dẫn đến tình trạng các nghiên cứu viên bị phân tán nguồn lực vào các hoạt động ngắn hạn thay vì tập trung nghiên cứu dài hạn. Mặt khác, thang bảng lương viên chức nhà nước hiện hành tạo khoảng cách thu nhập chênh lệch từ 2 đến 3 lần so với các doanh nghiệp FDI, khiến đơn vị khó giữ chân các kỹ sư vật liệu và chuyên gia thiết kế thời trang giỏi.

Dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ tròn phản ánh tỷ lệ cơ cấu trình độ chuyên môn (1,09% Tiến sĩ, 15,22% Thạc sĩ, 41,30% Đại học) để làm rõ độ lệch về lực lượng nghiên cứu chuyên sâu. Đồng thời, bảng đối chiếu quy trình tuyển dụng 8 bước chuẩn ISO 9001:2015 từ khâu lập nhu cầu, phê duyệt của Bộ Công Thương đến khi ký hợp đồng làm việc cho thấy độ trễ xét duyệt hồ sơ kéo dài trên 30 ngày, cần được tinh gọn bằng việc áp dụng giao quyền tự chủ tuyển dụng trực tiếp cho Hội đồng Khoa học của Viện.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc quy trình tuyển dụng nhân lực khoa học công nghệ theo chuẩn ISO 9001:2015 và đa dạng hóa nguồn tuyển. Lãnh đạo Viện phối hợp Phòng Hành chính - Tổ chức chủ động liên kết với các trường đại học kỹ thuật công nghệ để tuyển dụng trực tiếp theo dự án. Mục tiêu đặt ra là thu hút từ 5 đến 8 cán bộ có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành hóa vật liệu, công nghệ thuộc da và thiết kế công nghiệp trong giai đoạn 2019 - 2023, nâng tỷ lệ nhân sự sau đại học lên mức 25%.

Thứ hai, thiết lập cơ chế đãi ngộ tài chính gắn liền với hiệu quả thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì xây dựng quy chế phân phối thu nhập nội bộ linh hoạt, trích tối thiểu 15% đến 20% doanh thu từ các hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ, kiểm định nguyên phụ liệu và xử lý môi trường để chi trả trực tiếp cho nhóm nghiên cứu. Lộ trình triển khai hoàn thành trong năm 2020 nhằm đảm bảo thu nhập của cán bộ KH&CN đạt từ 120% đến 150% mức trung bình của ngành.

Thứ ba, nâng cấp cơ sở hạ tầng phòng thí nghiệm và xây dựng môi trường học thuật mở. Ban Lãnh đạo Viện trích từ 5 đến 10 tỷ đồng từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các dự án hỗ trợ kỹ thuật giai đoạn 2020 - 2022 để đầu tư trang thiết bị kiểm chuẩn hiện đại đạt chuẩn ISO/IEC 17025 tại 5 trung tâm chuyên môn, tạo điều kiện để cán bộ tự do đề xuất ý tưởng và công bố công trình quốc tế.

Thứ tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế và đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực kế cận. Phòng Nghiên cứu Khoa học làm đầu mối thiết lập quan hệ đối tác với ít nhất 3 tổ chức nghiên cứu da giầy quốc tế tại Ý, Đức và Nhật Bản đến năm 2025. Phấn đấu 100% nghiên cứu viên chính được tham gia các khóa bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài, đồng thời nâng tỷ lệ cán bộ sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành lên mức trên 60%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước gồm Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ cùng các Sở ngành địa phương: Sử dụng tài liệu làm căn cứ thực tiễn để đánh giá tác động của chính sách tự chủ tài chính theo Nghị định 54/2016/NĐ-CP, từ đó hoàn thiện cơ chế thu hút nhân tài cho hơn 600 tổ chức khoa học công nghệ công lập trên phạm vi cả nước.

Nhóm lãnh đạo các Viện nghiên cứu, Trung tâm R&D và trường đào tạo ngành công nghiệp nhẹ: Tham khảo khung quy trình tuyển dụng chuẩn ISO 9001:2015 và bài học tái cấu trúc nhân sự từ mô hình 92 cán bộ của Viện Da - Giầy, nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và phát triển các trung tâm nghiên cứu chuyên sâu.

Nhóm Hiệp hội Da - Giầy - Túi xách Việt Nam cùng hơn 400 doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu: Khai thác các mô hình liên kết nghiên cứu - đào tạo - chuyển giao công nghệ để đặt hàng thiết kế mẫu mốt, xử lý chất thải công nghiệp và nâng tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm từ 40% lên 60%.

Nhóm nhà khoa học, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Quản lý Kinh tế, Quản trị Nhân lực: Vận dụng hệ thống lý luận, bộ công cụ khảo sát và phương pháp tiếp cận tình huống điển hình phục vụ giảng dạy, nghiên cứu học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách thu hút nhân lực KH&CN theo định hướng ngành có điểm gì khác biệt so với tuyển dụng viên chức thông thường? Chính sách này gắn chặt chỉ tiêu tuyển dụng với các nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm của ngành da giầy như công nghệ thuộc da sinh thái, thiết kế mẫu mốt và kiểm định môi trường. Thay vì tuyển dụng cơ học theo chỉ tiêu biên chế, Viện áp dụng quy trình đánh giá năng lực thực tiễn theo chuẩn ISO 9001:2015 cho 92 vị trí công tác.

Tại sao tỷ lệ tiến sĩ tại Viện Nghiên cứu Da - Giầy trong giai đoạn khảo sát chỉ chiếm 1,09%? Nguyên nhân chủ yếu do cơ chế tiền lương hành chính sự nghiệp chưa đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, kết hợp với việc thiếu các chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành da giầy trong nước. Đơn vị phải tự cân đối tài chính từ các hợp đồng dịch vụ nên nguồn kinh phí tài trợ học bổng sau đại học còn hạn chế.

Viện Nghiên cứu Da - Giầy đã thương mại hóa thành công những sản phẩm công nghệ nào? Viện đã phát triển thành công công nghệ thuộc da cá sấu thương phẩm, da dây lưng hai lớp crôm syntan xuất khẩu sang thị trường Mỹ, da bò hoàn tất cao cấp phục vụ đối tác Nhật Bản và làm chủ quy trình kiểm chuẩn môi trường cho các nhà máy gia công quy mô trên 20 triệu USD.

Giải pháp nào giúp giữ chân nhân lực KH&CN giỏi trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ khối doanh nghiệp FDI? Giải pháp then chốt là đổi mới cơ chế phân phối thu nhập nội bộ, trích 15% đến 20% doanh thu chuyển giao công nghệ làm thù lao khuyến khích, đồng thời đầu tư từ 5 đến 10 tỷ đồng hiện đại hóa phòng thí nghiệm chuẩn ISO/IEC 17025 và trao quyền chủ động học thuật tối đa cho các chủ nhiệm đề tài.

Luận văn đóng góp gì cho chiến lược phát triển chung của ngành da giầy Việt Nam? Luận văn cung cấp giải pháp đồng bộ giúp giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn nhân lực R&D cho hơn 400 doanh nghiệp toàn ngành, thúc đẩy tỷ lệ nội địa hóa và gia tăng giá trị công nghệ để hướng tới mốc kim ngạch xuất khẩu bền vững vượt 14 tỷ USD.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và chuẩn mực quốc tế của OECD, UNESCO về quản lý và phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ trong tổ chức nghiên cứu công lập.
  • Phân tích thực trạng toàn diện 92 cán bộ tại Viện Nghiên cứu Da - Giầy giai đoạn 2015 - 2018, chỉ rõ các thành tựu công nghệ và điểm nghẽn về cơ cấu 15,22% Thạc sĩ cùng 1,09% Tiến sĩ.
  • Nhận diện sâu sắc tác động của cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 54/2016/NĐ-CP tới động lực nghiên cứu và khả năng cạnh tranh thu hút nhân tài của đơn vị sự nghiệp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về tuyển dụng ISO 9001:2015, đãi ngộ tài chính trích 15-20% doanh thu dịch vụ, đầu tư hạ tầng 5-10 tỷ đồng và mở rộng liên kết quốc tế.
  • Định hình chiến lược nhân lực KH&CN chất lượng cao làm đòn bẩy nâng cao giá trị gia tăng, hỗ trợ ngành da giầy vươn tới mục tiêu xuất khẩu 14 tỷ USD.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình thu hút nhân lực KH&CN gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu tự chủ của viện nghiên cứu với nhu cầu thực tiễn của thị trường sản xuất. Trong lộ trình tiếp theo từ nay đến năm 2025, các giải pháp cần được cụ thể hóa thành các quy chế nội bộ và chương trình hành động chi tiết. Các nhà quản lý, viện nghiên cứu và doanh nghiệp hãy chủ động tham khảo công trình để áp dụng hiệu quả vào công tác phát triển nhân tài khoa học công nghệ trong kỷ nguyên số.