phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 03 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách thu hút đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở địa phƣơng cấp tỉnh. Chƣơng 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách thu hút đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Bình Định. Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách thu hút đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Bình Định. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HÚT ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ Ở ĐỊA PHƢƠNG CẤP TỈNH 1.
Cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ 1. Khái niệm và đặc điểm cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 1. Khái niệm cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Luật Giao thông đƣờng bộ năm 2008 đƣa ra một số định nghĩa sau đây: - Đƣờng bộ gồm đƣờng, cầu đƣờng bộ, hầm đƣờng bộ, bến phà đƣờng bộ. (Quốc hội, 2008) - Công trình đƣờng bộ gồm đƣờng bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đƣờng bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đƣờng, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tƣờng, kè, hệ thống thoát nƣớc, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đƣờng bộ khác.
(Quốc hội, 2008) - Kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ gồm công trình đƣờng bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đƣờng bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đƣờng bộ. (Quốc hội, 2008) Mặc dù Luật Giao thông đƣờng bộ không đƣa ra định nghĩa về cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ, nhƣng trong phạm vi của nghiên cứu này, cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ đƣợc hiểu với nghĩa của kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ. Do đó: Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ. Đặc điểm của cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ - Cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ tồn tại và phát huy tác dụng lâu dài, chủ yếu mang tính phục vụ.
Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ mang tính xã hội rộng lớn và sâu sâu sắc, đƣợc xây dựng chủ yếu mang tính chất phục vụ lợi ích cộng đồng, nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của tất cả các tổ chức, cá nhân trên cơ sở 9 ngƣời sử dụng phải tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ đƣợc đầu tƣ phát triển đi trƣớc một bƣớc, mở đƣờng cho các hoạt động KTXH tiếp theo. - Các công trình đƣờng bộ không tồn tại và vận hành độc lập mà kết nối, liên hoàn, hỗ trợ nhau tạo thành hệ thống giao thông từ quốc lộ, tỉnh lộ, đƣờng đô thị, đƣờng giao thông nông thôn. Nếu để xảy ra ách tắc giao thông ở một đoạn, tuyến có thể dẫn đến ách tắc trên toàn hệ thống, hoặc một và nhiều vùng.
- Cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ là tài sản cố định, thời gian tồn tại lâu dài và chịu tác động mạnh của tự nhiên. Vì vậy, việc bảo dƣỡng, bảo trì nhằm khắc phục hao mòn hữu hình và vô hình là rất quan trọng để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ. - Cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ thuộc về khu vực công, mang tính chất hàng hóa công cộng không thuần túy. Cụ thể, cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ là hàng hóa có 02 thuộc tính cơ bản là không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ.
Không có tính cạnh tranh nghĩa là khi có thêm một ngƣời cùng sử dụng thì cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ sẽ không làm giảm lợi ích tiêu dùng của những ngƣời tiêu dùng hiện có. Không có tính loại trừ đƣợc hiểu ngầm là về mặt kỹ thuật là không thể hoặc là chi phí rất tốn kém để ngăn ngừa những ngƣời khác cùng sử dụng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ. Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ - Thúc đẩy phát triển kinh tế: Với vai trò là cầu nối cho lƣu chuyển hàng hoá, dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ có tác động đẩy nhanh tốc độ tăng trƣởng và quá trình tái sản xuất thông qua tác động rút ngắn thời gian lƣu thông, giảm chi phí vận chuyển, tăng hiệu quả kinh tế. (Nguyễn Thị Thúy Nga, 2015) - Phát triển văn hoá, xã hội: Các hoạt động văn hoá, xã hội là yếu tố tác động trực tiếp đến đời sống tinh thần của ngƣời dân, góp phần không nhỏ vào sự phồn vinh của quốc gia.
Tuy nhiên do các yếu tố lịch sử, địa lý,. đời sống văn hoá tinh thần của ngƣời dân giữa các vùng không đồng đều, đặc biệt là giữa thành thị, nông 1 thôn và những vùng xa xôi hẻo lánh. Khoảng cách đó chỉ đƣợc xoá dần khi sự giao lƣu giữa các vùng, các khu vực thông qua hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ đƣợc phát triển, góp phần mở rộng giao lƣu văn hoá với các nƣớc trong khu vực, tạo điều kiện cho ngƣời dân đƣợc hƣởng những tinh hoa văn hoá thế giới, nâng cao đƣợc trình độ dân trí. (Nguyễn Thị Thúy Nga, 2015) - Bảo vệ an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế: Với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ hiện đại sẽ giảm thiểu đƣợc tình trạng ùn tắc đƣờng, giảm tai nạn giao thông, giữ đƣợc an ninh trật tự xã hội.
Đối với quốc phòng, cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ là cầu nối cho các hoạt động đa dạng của ngành quốc phòng trên địa bàn cả nƣớc, đặc biệt là các khu vực biên giới. Ngoài ra, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ còn là cầu nối cho việc giao lƣu kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội giữa các nƣớc láng giềng với nhau thông qua hệ thống cửa khẩu vùng biên. Phân loại của cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Có thể phân loại cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ theo một số tiêu thức cơ bản sau đây: - Căn cứ vào phân cấp quản lý, cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ đƣợc phân loại thành: + Cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ do trung ƣơng quản lý; + Cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ do địa phƣơng quản lý. Theo Luật giao thông đƣờng bộ, năm 2008: Mạng lƣới đƣờng bộ đƣợc chia thành sáu hệ thống, gồm quốc lộ, đƣờng tỉnh, đƣờng huyện, đƣờng xã, đƣờng đô thị và đƣờng chuyên dùng, quy định nhƣ sau: Quốc lộ là đƣờng nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đƣờng nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phƣơng trở lên; đƣờng nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đƣờng bộ; đƣờng có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển KTXH của vùng, khu vực.
Đƣờng tỉnh là đƣờng nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành 1 chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đƣờng có vị trí quan trọng đối với sự phát triển KTXH của tỉnh. Đƣờng huyện là đƣờng nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đƣờng có vị trí quan trọng đối với sự phát triển KTXH của huyện. Đƣờng xã là đƣờng nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tƣơng đƣơng hoặc đƣờng nối với các xã lân cận; đƣờng có vị trí quan trọng đối với sự phát triển KTXH của xã. Đƣờng đô thị là đƣờng trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị.
Đƣờng chuyên dùng là đƣờng chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân. - Căn cứ vào đặc điểm sử dụng, cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ gồm có: + Đƣờng bộ gồm đƣờng, cầu đƣờng bộ, hầm đƣờng bộ, bến phà đƣờng bộ. Mục đích của phân loại này nhằm xác định mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ, để có định hƣớng quy hoạch, khai thác sử dụng cũng nhƣ xác định các phƣơng thức huy động vốn đầu tƣ một cách hợp lý và có hiệu quả, để phát triển đồng bộ, bền vững cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ. + Công trình đƣờng bộ gồm nơi dừng xe, đỗ xe trên đƣờng bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đƣờng, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tƣờng, kè, hệ thống thoát nƣớc, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đƣờng bộ khác.
Chính sách thu hút đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở địa phƣơng cấp tỉnh 1. Khái niệm chính sách thu hút đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương cấp tỉnh Cơ sở hạ tầng kỹ thuật gồm tất cả hệ thống công trình đƣờng xá, cầu đảm bảo các hoạt động đi lại của con ngƣời với nhu cầu giao lƣu kinh tế, văn hóa, xã hội giữa khu vực này với khu vực khác hoặc giữa quốc gia này với quốc gia khác, theo đó đƣờng bộ là một thành phần không thể thiếu của cơ sở hạ tầng kỹ thuật. 1 Trong từ điển tiếng Việt đƣa ra khái niệm “chính sách” là “sách lƣợc và kế hoạch cụ thể nhằm đạt đƣợc một mục đích nhất định, dựa vào đƣờng lối chính trị và tình hình thực tế mà đề ra”. Theo tác giả Vũ Cao Đàm thì “chính sách là một tập hợp biện pháp đƣợc thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đƣa ra, trong đó tạo sự ƣu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu nào đó trong chiến lƣợc phát triển của một hệ thống xã hội”.
Theo tác giả thì khái niệm “hệ thống xã hội” đƣợc hiểu theo nghĩa tƣơng đối. Đó có thể là một đất nƣớc, một vùng lãnh thổ, một địa phƣơnh, một nhà trƣờng hay một tổ chức kinh tế.