Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Hoa với đề tài "Chính sách tài khóa hướng tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam" được hoàn thành năm 2022 tại Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài chính), thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của Vũ Nhữ Thăng.

Thông tin tổng quát Chi tiết
Tên đề tài Chính sách tài khóa hướng tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoa
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số chuyên ngành 9.01
Cơ sở đào tạo Học viện Tài chính
Người hướng dẫn Vũ Nhữ Thăng
Năm bảo vệ 2022
Cách tiếp cận Kết hợp định tính và định lượng (Chuỗi thời gian ARDL/ECM)

Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu

Chính sách tài khóa (CSTK) là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô trọng yếu, sử dụng hệ thống thuế và chi tiêu công nhằm hướng tới tăng trưởng kinh tế (TTKT), ổn định giá cả và giải quyết việc làm. Tại các quốc gia đang phát triển có nguồn lực ngân sách hạn chế như Việt Nam, CSTK giữ vai trò là "điểm tựa" thúc đẩy phát triển kinh tế theo các kế hoạch 5 năm và 10 năm.

Tuy nhiên, quá trình thực thi CSTK thường xuyên chịu tác động bởi các biến cố bất khả kháng. Cụ thể, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2019–2020 cùng các bất ổn địa chính trị, căng thẳng thương mại toàn cầu đã làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh, thay đổi cấu trúc tài khóa và buộc Chính phủ phải áp dụng các gói tài khóa khẩn cấp chưa từng có tiền lệ (giảm thu thuế, cắt giảm chi tiêu không thiết yếu, dồn ngân sách cho y tế và đầu tư công). Trong bối cảnh hậu Covid-19, những biến động như xung đột quân sự Nga – Ukraine, đứt gãy chuỗi cung ứng năng lượng, áp lực lạm phát và sự chậm trễ trong giải ngân đầu tư công đòi hỏi phải có nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá toàn diện tác động của CSTK qua các thời kỳ để xây dựng khung điều hành thích ứng đến năm 2030.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu xuyên suốt của luận án là đề xuất các giải pháp hoàn thiện CSTK hướng tới TTKT ở Việt Nam đến năm 2030. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 05 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến CSTK, TTKT và mối quan hệ giữa hai yếu tố; phân tích ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của từng công cụ CSTK cũng như sự kết hợp đồng thời các công cụ này đối với TTKT.
  2. Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia trên thế giới về sử dụng CSTK hướng tới TTKT, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam.
  3. Phân tích thực trạng CSTK hướng tới TTKT ở Việt Nam qua từng thời kỳ của giai đoạn 1991–2020, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
  4. Kiểm định và đo lường thực nghiệm tác động của từng công cụ CSTK (chính sách thu ngân sách nhà nước và chính sách chi ngân sách nhà nước) đối với TTKT Việt Nam trong giai đoạn 1991–2020.
  5. Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp hoàn thiện CSTK hướng tới TTKT ở Việt Nam giai đoạn phục hồi và tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về CSTK hướng tới TTKT.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai cấu phần cốt lõi của CSTK gồm chính sách thu ngân sách nhà nước (NSNN), chính sách chi NSNN và cơ chế tác động của chúng đối với TTKT.
  • Phạm vi không gian: Nền kinh tế Việt Nam và nghiên cứu so sánh kinh nghiệm quốc tế tại một số quốc gia.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tiễn và kiểm định thực nghiệm trong giai đoạn 1991–2020; các dự báo và giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung chính:

1. Mối quan hệ giữa chính sách tài khóa nói chung và tăng trưởng kinh tế

  • Nền tảng lý thuyết và nghiên cứu quốc tế: John Maynard Keynes (1973) khẳng định khi nền kinh tế suy thoái dưới mức tiềm năng, CSTK mở rộng (tăng chi tiêu công, giảm thuế) giúp kích thích đầu tư tư nhân, tạo việc làm và kéo tổng sản lượng tăng. Samuelson (1997) nhấn mạnh việc hạ thuế suất tạo động lực sản xuất kinh doanh. Norman Gemmell & cộng sự (2011) nghiên cứu 17 nước OECD (1970–2004) chỉ ra CSTK có tác động rõ nét trong ngắn hạn nhưng mức độ ảnh hưởng trong dài hạn giảm dần. Dimitrios Paparas & Christian Richter (2015) khảo sát 15 nước EU, xác định chi phát triển hạ tầng và thâm hụt ngân sách tác động dương, trong khi chi tiêu cho nhân lực, quốc phòng - an ninh lại tác động âm đến TTKT. Baldacci & cộng sự (2004) khuyến nghị các nước đang phát triển không nên lạm dụng chi NSNN nếu hiệu quả chi thấp mà nên ưu tiên cải cách thuế kết hợp minh bạch thể chế. Matthew Kofi Ocran (2011) tại Nam Phi (1990–2008) và Anthony Igwe & cộng sự (2015) tại Nigeria (1970–2012) ghi nhận chi đầu tư thúc đẩy tăng trưởng dài hạn, trong khi thuế thu nhập có tác động kìm hãm. Kadir Karagöz & Rıdvan Keskin (2016) tại Thổ Nhĩ Kỳ và Ugwuanyi & Ugwunta (2017) tại các nước châu Phi cận Sahara cho thấy tác động của cân đối tài khóa đến kinh tế vĩ mô có sự phân hóa tùy theo đặc thù khu vực. Macek & Janků (2015) và Idrees Khawaja (2019) chứng minh vai trò điều chỉnh của biến số thể chế: CSTK phát huy tác động dương ở các nước có thể chế tốt và minh bạch cao.
  • Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam: Bùi Đường Nghiêu (2000) đánh giá tài chính Việt Nam 1991–2000 và định hướng đổi mới CSTK giai đoạn 2001–2010. Bùi Nhật Tân (2015) phân tích chu kỳ nới lỏng, thắt chặt và điều hành linh hoạt của CSTK Việt Nam. Nguyễn Thanh Giang (2018) nghiên cứu thực trạng CSTK thúc đẩy TTKT giai đoạn 1991–2017 và đề xuất định hướng đến 2030. Nguyễn Thị Nguyệt & nhóm nghiên cứu (2017) xem xét sự phối hợp giữa CSTK và chu kỳ kinh tế thị trường định hướng XHCN. Đào Mai Phương & nhóm nghiên cứu (2021) phân tích vai trò của CSTK đối với mục tiêu tăng trưởng toàn diện giai đoạn 2001–2020.

2. Tác động của chính sách thu ngân sách nhà nước đến tăng trưởng kinh tế

  • Nghiên cứu quốc tế: Ahmad (2010), Illyas & Siddiqi (2010), Abiola & Asiweh (2012) và Emran & Stiglitz (2005) khẳng định chính sách thu phân bổ nghĩa vụ thuế, tác động trực tiếp đến thu nhập khả dụng và tái đầu tư. Johansson & cộng sự (2008) chỉ ra chính sách thuế là kênh dẫn truyền then chốt ảnh hưởng đến hành vi tiết kiệm. Mehmet Serkan Tosun & Sohrab Abizadeh (2005) tại 21 nước OECD, Mashkoor & cộng sự (2010) tại Pakistan và Babatunde & cộng sự (2017) tại châu Phi đều chứng minh thuế có quan hệ tích cực với tăng trưởng khi tạo lập nguồn lực công. Ngược lại, Poulson & Kaplan (2008), Ferede & Dahlby (2012), Dackehag & Hansson (2012) và Irena Szarowská (2010) kết luận thuế suất cao làm tăng chi phí vốn, giảm cung lao động và kìm hãm tăng trưởng (Szarowská chỉ ra tăng 1% thuế làm giảm 0,43% TTKT tại 24 nước EU giai đoạn 1995–2008). Ojong, Cornelius & cộng sự (2016) tại Nigeria cho thấy tác động của thuế chưa đạt mức ý nghĩa thống kê rõ rệt.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Ngô Văn Khương (2016) nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ cấu vốn đầu tư, số thu thuế và GDP giai đoạn 2005–2014 để đề xuất giải pháp tái cấu trúc thu ngân sách. Nguyễn Thị Hoa & nhóm nghiên cứu (2021) đánh giá quy mô và cơ cấu thu NSNN 1991–2020, xác định ngưỡng thu tối ưu trên GDP và đề xuất mở rộng cơ sở thu nội địa đến năm 2030.

3. Tác động của chính sách chi ngân sách nhà nước đến tăng trưởng kinh tế

  • Nghiên cứu quốc tế: Trần Trung Kiên (2018) chỉ ra ngưỡng chi tiêu công sản xuất là 2,838% GDP và phi sản xuất là 17,025% GDP tại các nước đang phát triển. Lê Hoàng Anh (2019) nghiên cứu 43 quốc gia châu Á, khẳng định việc gia tăng chi tiêu công chỉ thúc đẩy TTKT khi đi kèm chất lượng quản trị công tốt và phòng chống tham nhũng hiệu quả. Trần Trung Kiên (2015) xác định ngưỡng chi tiêu công tối ưu cho 13 nước đang phát triển châu Á là 22,1% GDP. Đào Thị Bích Thủy (2014) vận dụng mô hình Ram (1986) cho khối ASEAN-5 (1990–2012), xác nhận chi tiêu dùng của chính phủ tạo hiệu ứng ngoại ứng tích cực đến khu vực tư nhân.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Phạm Thị Hoàng Phương (2013) nghiên cứu cơ cấu chi NSNN giai đoạn 2001–2010 từ kinh nghiệm Trung Quốc và Ấn Độ. Nguyễn Bá Minh & nhóm nghiên cứu (2020) phân tích dữ liệu 1986–2018, chỉ ra tỷ lệ tổng chi NSNN/GDP tối ưu cho Việt Nam là 24,67%. Phạm Thế Anh (2008) chỉ ra sự chênh lệch hiệu quả giữa các khoản chi công cấp tỉnh giai đoạn 2001–2005. Sử Đình Thành (2011) với dữ liệu 1990–2010 ghi nhận tác động một chiều từ nguồn thu ngân sách và ODA đến TTKT.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng tác động tổng thể cũng như tác động riêng biệt của từng công cụ CSTK (thu và chi NSNN) đối với TTKT Việt Nam xuyên suốt trọn vẹn 30 năm (1991–2020) theo chuỗi thời gian liên tục.
  2. Các nghiên cứu trước đây chưa cập nhật những cú sốc kinh tế và biến cố bất thường giai đoạn 2019–2020 (đại dịch Covid-19, gián đoạn chuỗi cung ứng, biến động giá nhiên liệu toàn cầu), dẫn đến việc thiếu cơ sở thực tiễn đương đại để hoạch định CSTK linh hoạt cho giai đoạn phục hồi và tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và phát triển khung lý thuyết kinh tế học vĩ mô về mối quan hệ giữa CSTK và TTKT:

  • Khái niệm và mục tiêu CSTK: CSTK là việc Chính phủ áp dụng hoặc điều chỉnh chính sách thu NSNN (thuế, phí, lệ phí) và chi NSNN (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi chuyển nhượng) nhằm đạt 04 mục tiêu: (i) Thúc đẩy TTKT, (ii) Góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, (iii) Tạo việc làm, (iv) Phân bổ hiệu quả các nguồn lực.
  • Phân loại CSTK: (i) Theo tổng cầu: mở rộng, thắt chặt, trung lập; (ii) Theo chu kỳ kinh tế: thuận chu kỳ, ngược chu kỳ; (iii) Theo tính chủ động: bình ổn tự động, tùy nghi.
  • Lý thuyết tăng trưởng kinh tế: Tiếp cận từ trường phái Cổ điển (Adam Smith), Tân cổ điển (Solow, 1956) với hàm sản xuất $Y = f(K, L, R, T)$ trong đó $K$ là vốn, $L$ là lao động, $R$ là tài nguyên, $T$ là khoa học công nghệ; đến trường phái Keynes (1936) và lý thuyết tăng trưởng hỗn hợp (Samuelson, 1985). Luận án sử dụng hai chỉ tiêu đánh giá chính là Tổng sản phẩm quốc nội (GDP danh nghĩa, GDP thực tế) và Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người), với công thức tốc độ tăng trưởng: $$y = \frac{dY}{Y} \times 100%$$
  • Mô hình cân bằng tổng cầu: Sản lượng cân bằng của nền kinh tế xác định bởi: $$Y = C + I + G + NX$$
  • Cơ chế tác động của công cụ thu NSNN: Thuế ròng xác định qua phương trình: $$T = Tx - Tr = (Tx_0 + Tm \cdot Y) - Tr_0 = T_0 + Tm \cdot Y$$ Thu nhập khả dụng $Y_D = Y - T$. Hàm tiêu dùng được viết lại dưới dạng: $$C = C_0' + Cm' \cdot Y$$ (với $C_0' = C_0 - Cm \cdot T_0$ và $Cm' = Cm(1 - Tm)$). Khi Chính phủ giảm thuế, thu nhập khả dụng $Y_D$ tăng, kích thích tiêu dùng tư nhân $C$ và đầu tư $I$, đẩy tổng cầu từ $AD_0$ lên $AD_1$, làm tăng sản lượng cân bằng từ $Y_0$ lên $Y_1$ (sản lượng tiềm năng) và kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp.
  • Cơ chế tác động của công cụ chi NSNN: Cân bằng thị trường hàng hóa khi tổng cung bằng chi tiêu dự kiến: $$Y = A = C + I + G \Rightarrow S = I + G - T$$ Gia tăng chi tiêu công $G$ dịch chuyển đường tổng cầu lên trên, nâng mức sản lượng cân bằng từ $Y^*$ lên $Y^{**}$. Đồng thời, tác động của CSTK được xem xét trong mối quan hệ tương tác với chính sách tiền tệ (CSTT) qua khung phân tích mô hình IS – LM.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp Kỹ thuật áp dụng Mục đích / Nội dung thực hiện
Định tính - Nghiên cứu tài liệu
- Lý thuyết nền quy nạp
- Phương pháp diễn dịch
Hệ thống hóa các khái niệm, cơ chế lý thuyết thu – chi NSNN; tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế; phân tích bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội qua 3 giai đoạn.
Định lượng - Kiểm định nghiệm đơn vị (Unit root test)
- Kiểm định độ trễ tối ưu (Tiêu chí AIC)
- Kiểm định đường bao (Bounds Test)
- Mô hình ARDL và ECM
- Kiểm định độ ổn định CUSUM và CUSUMSQ
Đánh giá tác động ngắn hạn và dài hạn của chính sách thu NSNN và chi NSNN tới tăng trưởng GDP Việt Nam; kiểm định sự đồng tích hợp và tính ổn định của mô hình thực nghiệm.
  • Công cụ hỗ trợ: Phần mềm thống kê chuyên dụng STATA.
  • Nguồn dữ liệu: Chuỗi dữ liệu thời gian 30 năm (1991–2020) thu thập từ Tổng cục Thống kê (GSO), Bộ Tài chính, các báo cáo kinh tế vĩ mô của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận chung và kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài khóa hướng tới tăng trưởng kinh tế

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết toàn diện về CSTK và TTKT:

  • Trình bày hệ thống khái niệm, mục tiêu, công cụ và các tiêu chí phân loại CSTK.
  • Luận giải chi tiết lý luận về TTKT, các thước đo sản lượng (GO, GDP, GNP, GNI, NI, NDI, GDP/người) và các nhóm nhân tố tác động đến tổng cung ($K, L, R, T$) và tổng cầu ($C, I, G, NX$).
  • Phân tích cơ chế truyền dẫn của chính sách thu và chi NSNN đến sản lượng cân bằng và việc làm thông qua mô hình đồ thị tổng cung – tổng cầu (Hình 1.1: Tác động của tổng cầu đến sản lượng; Hình 1.2: Tác động của chi tiêu Chính phủ lên sản lượng; Hình 1.3: Luồng thu nhập của các khu vực trong chu chuyển kinh tế).
  • Làm rõ cơ chế phối hợp giữa CSTK (mở rộng/thu hẹp) và CSTT (nới lỏng/thắt chặt) trên mô hình đường IS – LM nhằm điều tiết lãi suất và sản lượng vĩ mô.
  • Khái quát kinh nghiệm sử dụng CSTK của các quốc gia trên thế giới, đúc kết bài học cho Việt Nam: các nền kinh tế đang phát triển có xu hướng vận dụng CSTK mở rộng để bù đắp tổng cầu suy giảm trong các giai đoạn kinh tế gặp bất ổn bên ngoài.

Chương 2: Thực trạng chính sách tài khóa hướng tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng kinh tế, diễn biến CSTK và kiểm định thực nghiệm tại Việt Nam qua 30 năm (1991–2020) chia làm 3 giai đoạn:

  • Thực trạng kinh tế và CSTK qua các thời kỳ:
    • Giai đoạn 1991–2000: Nền kinh tế bước vào thời kỳ Đổi mới, thiết lập hệ thống thu chi ngân sách theo cơ chế thị trường; vượt qua khủng hoảng tài chính châu Á 1997. Dữ liệu thể hiện qua Bảng 2.1 (thu/GDP), Bảng 2.2 (chi/GDP), Bảng 2.3 (cơ cấu chi), Bảng 2.8 (GDP theo khu vực) và Bảng 2.9 (so sánh GDP bình quân đầu người với các nước ASEAN 1995–2000).
    • Giai đoạn 2001–2010: Thời kỳ hội nhập sâu rộng và gia nhập WTO; áp dụng CSTK nới lỏng với các gói kích thích kinh tế lớn sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008. Dữ liệu tổng hợp tại Bảng 2.4 (thu/GDP), Bảng 2.5 (chi/GDP), Bảng 2.10 (GDP theo ngành).
    • Giai đoạn 2011–2020: Chuyển hướng sang CSTK thận trọng, tái cơ cấu thu chi ngân sách, kiểm soát bội chi và nợ công; ứng phó đại dịch Covid-19 trong năm 2020. Dữ liệu phân tích tại Bảng 2.6 (thu/GDP), Bảng 2.7 (chi/GDP), Bảng 2.11 & 2.12 (quy mô và cơ cấu GDP) cùng Bảng 2.13 (diễn biến hệ số ICOR theo giá so sánh 2010).
  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Xây dựng mô hình hồi quy phân phối trễ (ARDL) và mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) đánh giá tác động của các biến số thu và chi NSNN đến tăng trưởng GDP giai đoạn 1991–2020.
    • Kiểm định nghiệm đơn vị xác định bậc dừng của chuỗi dữ liệu.
    • Lựa chọn độ trễ tối ưu theo tiêu chí thông tin Akaike (AIC), xác định cấu trúc mô hình tối ưu dạng ARDL(4, 3, 4, 4).
    • Kiểm định đường bao (Bounds Test) xác nhận sự tồn tại của mối quan hệ đồng tích hợp dài hạn giữa các công cụ CSTK và TTKT.
    • Ước lượng ngắn hạn qua mô hình ECM và ước lượng hệ số co giãn dài hạn.
    • Kiểm định tính ổn định của mô hình thông qua mô phỏng tổng tích lũy phần dư (CUSUM) và tổng tích lũy bình phương phần dư hiệu chỉnh (CUSUMSQ), chứng minh mô hình đạt độ tin cậy và ổn định cao.
  • Đánh giá chung: Đúc kết những kết quả tích cực của CSTK trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế, đồng thời chỉ ra các hạn chế (áp lực cân đối ngân sách, hiệu quả đầu tư công có thời điểm chưa cao, dư địa chính sách thu hẹp) và phân tích các nguyên nhân khách quan, chủ quan.

Chương 3: Hoàn thiện chính sách tài khóa hướng tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp tài khóa cho giai đoạn tiếp theo:

  • Dự báo bối cảnh kinh tế quốc tế và trong nước đến năm 2030 (Bảng 3.1: Dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới, các quốc gia và khu vực kinh tế lớn).
  • Xác lập hệ thống quan điểm, định hướng điều hành CSTK phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
  • Đề xuất các giải pháp theo hai nhóm:
    • Nhóm giải pháp chung: Đổi mới thể chế quản lý tài chính công, nâng cao tính minh bạch, tăng cường phối hợp đồng bộ giữa CSTK và CSTT.
    • Nhóm giải pháp cụ thể: Phân kỳ điều hành theo lộ trình (giai đoạn 2022–2023 áp dụng CSTK mở rộng có trọng tâm để phục hồi kinh tế; giai đoạn sau đó đến năm 2030 chuyển sang kiểm soát chặt chẽ, mở rộng cơ sở thuế, cơ cấu lại chi đầu tư phát triển vào các dự án hạ tầng trọng điểm có sức lan tỏa cao).
  • Xác định các điều kiện thực hiện giải pháp: hoàn thiện khung pháp luật ngân sách, nâng cao năng lực cán bộ thực thi và hiện đại hóa công tác thanh tra, kiểm tra tài chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về CSTK và TTKT, làm rõ các cơ chế truyền dẫn tác động của từng công cụ thu NSNN và chi NSNN cũng như tác động tổng hợp của CSTK đối với sản lượng vĩ mô trong nền kinh tế thị trường định rộng mở.
  2. Tác giả đã đưa ra góc nhìn nhận thức riêng về CSTK và xác lập khung phân tích đánh giá tác động riêng biệt lẫn tương tác đồng thời của chính sách thu và chính sách chi NSNN tới TTKT.
  3. Luận án đã tổng kết và chọn lọc các bài học kinh nghiệm quốc tế phù hợp với bối cảnh các nước đang phát triển có điều kiện tương đồng với Việt Nam, chỉ rõ tính tất yếu của việc sử dụng CSTK mở rộng có kiểm soát để hỗ trợ tăng trưởng khi nền kinh tế đối mặt với các cú sốc bất lợi từ bên ngoài.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phân tích bức tranh toàn cảnh về thực trạng điều hành CSTK và diễn biến tăng trưởng kinh tế Việt Nam xuyên suốt 30 năm (1991–2020), đánh giá cụ thể theo từng giai đoạn 10 năm gắn liền với các mốc phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
  2. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm thông qua mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian ARDL(4, 3, 4, 4) và mô hình ECM, khẳng định các điều chỉnh về thu và chi NSNN đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến TTKT Việt Nam trong cả ngắn hạn và dài hạn.
  3. Đề xuất lộ trình giải pháp hoàn thiện CSTK theo hai giai đoạn rõ rệt:
    • Giai đoạn phục hồi kinh tế (2022–2023): Tiếp tục duy trì CSTK mở rộng linh hoạt, tập trung các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế và đẩy mạnh giải ngân đầu tư công nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân.
    • Giai đoạn ổn định và phát triển (đến năm 2030): Từng bước chuyển dịch sang CSTK thắt chặt thận trọng; thực hiện mở rộng cơ sở thuế (do dư địa điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập hạn chế hơn thuế tiêu dùng); siết chặt kỷ luật chi ngân sách, nâng cao hiệu quả phân bổ vốn đầu tư công vào các dự án động lực có tính lan tỏa cao; đồng thời xây dựng kịch bản tài khóa dự phòng khẩn cấp để chủ động ứng phó với các biến động vĩ mô bất ngờ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về mức độ sẵn có của chuỗi số liệu thứ cấp chuỗi thời gian hàng năm (30 quan sát từ năm 1991 đến 2020), nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các biến số tổng hợp cấp độ vĩ mô toàn quốc (tổng thu, tổng chi NSNN) mà chưa bóc tách chi tiết tác động của từng sắc thuế riêng lẻ hoặc từng khoản mục chi tiêu công chi tiết theo quý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng phân tích khi có dữ liệu tần suất cao hơn (dữ liệu theo quý) hoặc tiếp cận theo dữ liệu bảng (panel data) tại các địa phương/vùng kinh tế; phân tích sâu hơn tác động phi tuyến hoặc xác định ngưỡng chi tiêu/thuế tối ưu chi tiết cho từng lĩnh vực cụ thể trong bối cảnh kinh tế số và chuyển đổi xanh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp nguồn tài liệu phong phú về cơ sở lý luận tài chính công, bức tranh tổng quan tài liệu đa dạng trong và ngoài nước, cùng quy trình thực hành kinh tế lượng chuỗi thời gian (kiểm định nghiệm đơn vị, ARDL Bounds Test, mô hình ECM, kiểm định CUSUM/CUSUMSQ) trên phần mềm STATA.
  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, các viện nghiên cứu kinh tế): Cung cấp hệ thống dữ liệu thực trạng 30 năm (1991–2020) và các bằng chứng định lượng đáng tin cậy về mức độ co giãn của tăng trưởng kinh tế trước các cú sốc thu – chi ngân sách, làm cơ sở khoa học cho việc phân kỳ điều hành CSTK và thiết lập chính sách tài khóa khẩn cấp ứng phó khủng hoảng đến năm 2030.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng mô hình kinh tế lượng nào để kiểm định thực nghiệm và trên phần mềm gì?

Luận án sử dụng mô hình tự hồi quy phân phối trễ (ARDL – AutoRegressive Distributed Lag) kết hợp với mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM – Error Correction Model) với độ trễ tối ưu được xác định theo tiêu chí AIC là ARDL(4, 3, 4, 4). Công cụ phân tích và ước lượng được thực hiện trên phần mềm thống kê STATA với chuỗi dữ liệu hàng năm giai đoạn 1991–2020.

2. Hai công cụ chính của chính sách tài khóa được phân tích trong luận án là gì?

Hai công cụ cốt lõi được luận án tập trung nghiên cứu là chính sách thu ngân sách nhà nước (bao gồm chính sách thuế, phí, lệ phí) và chính sách chi ngân sách nhà nước (bao gồm chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi chuyển nhượng).

3. Tác giả luận án đề xuất định hướng điều hành CSTK theo lộ trình các giai đoạn như thế nào?

Tác giả đề xuất lộ trình gồm 2 giai đoạn: (i) Giai đoạn đầu phục hồi kinh tế (2022–2023) tiếp tục thực hiện CSTK mở rộng để hỗ trợ tối đa cho tăng trưởng kinh tế; (ii) Giai đoạn tiếp theo đến năm 2030 khi nền kinh tế ổn định sẽ chuyển sang CSTK thắt chặt thận trọng nhằm bảo đảm các cân đối lớn, thực hiện mở rộng cơ sở thuế và cơ cấu lại chi đầu tư công tập trung vào các công trình trọng điểm có tính lan tỏa.

4. Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình thực nghiệm trong luận án dựa trên các tiêu chí nào?

Tính ổn định của mô hình hồi quy ARDL trong luận án được kiểm định và xác nhận thông qua kỹ thuật mô phỏng tổng tích lũy của phần dư (CUSUM) và tổng tích lũy hiệu chỉnh của bình phương phần dư (CUSUMSQ).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hoa là công trình nghiên cứu toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích lý luận, đánh giá thực trạng 30 năm (1991–2020) và kiểm định thực nghiệm định lượng mô hình ARDL/ECM về tác động của chính sách tài khóa tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định các công cụ thu và chi ngân sách nhà nước đều tạo ra những tác động có ý nghĩa trong cả ngắn hạn lẫn dài hạn đối với quy mô sản lượng vĩ mô. Các phát hiện thực nghiệm cung cấp luận cứ khoa học vững chắc để tác giả đề xuất lộ trình điều hành tài khóa mở rộng giai đoạn 2022–2023 và chuyển dịch thận trọng, mở rộng cơ sở thuế, cơ cấu lại đầu tư công đến năm 2030. Công trình mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn thiết thực cho công tác nghiên cứu, đào tạo và hoạch định chính sách tài chính công tại Việt Nam.