CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM 1. Các khái niệm cơ bản Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên. Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất để trồng rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng theo quy định của pháp luật. Quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt của chủ rừng đối với cây trồng, vật nuôi và tài sản khác gắn liền với rừng do chủ rừng đầu tư trong thời hạn được giao, được thuê để trồng rừng.
Quyền sử dụng rừng là quyền của chủ rừng được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ rừng. Quản lý rừng bền vững là phương thức quản trị rừng bảo đảm đạt được các mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng, không làm suy giảm các giá trị và nâng cao giá trị rừng, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường, góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh. Chứng chỉ quản lý rừng bền vững là văn bản công nhận một diện tích 7 rừng nhất định đáp ứng các tiêu chí về quản lý rừng bền vững. Nhà nước cho thuê rừng là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng rừng thông qua hợp đồng cho thuê rừng.
Thuê môi trường rừng là việc tổ chức, cá nhân thỏa thuận với chủ rừng để được sử dụng môi trường rừng trong một thời gian nhất định thông qua hợp đồng cho thuê môi trường rừng theo quy định của pháp luật. Dịch vụ môi trường rừng là hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng. Cộng đồng dân cư bao gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư tương tự và có cùng phong tục, tập quán [23]. Theo Luật đất đai 2013, có một số khái niệm có liên quan như: Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Đất lâm nghiệp, được xếp chung với nhóm đất nông nghiệp, bao gồm các loại đất: Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Nội dung thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững. Chứng chỉ rừng (CCR) được coi là công cụ mềm để thiết lập Quản lý rừng bền vững nhằm vừa đảm bảo đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế, vừa đảm bảo các mục tiêu về môi trường và xã hội. Để đảm bảo rừng sản xuất được quản lý bền vững, trước hết các cơ sở sản xuất kinh doanh rừng phải đạt "Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững".
Để xác nhận Quản lý rừng bền vững, phải tổ chức đánh giá và cấp Chứng chỉ rừng. Lợi ích của cấp chứng chỉ là sản phẩm từ rừng có tính cạnh tranh cao trên những thị trường và đặc biệt là coi trọng bảo vệ rừng và môi trường. Một trong những mục tiêu của Chiến lược lâm nghiệp Quốc gia đến năm 2020 là: phải có 30% rừng sản xuất được 8 cấp chứng chỉ và xuất khẩu đạt 7,8 tỷ USD trong đó có 7 tỷ USD là đồ gỗ. Để hoàn thành những mục tiêu cơ bản trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020, [3] thì một số nội dung của các chính sách liên quan cần thiết được thực hiện đó là: 1.
Nội dung thực hiện chính sách giao rừng, cho thuê rừng - Theo quy định tại Điều 19 và Điều 20- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng, công tác giao đất giao rừng gồm những nội dung sau: Nhu cầu sử dụng rừng của tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn phải được thể hiện trong các văn bản sau. + Đối với tổ chức phải có dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nếu là dự án sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; dự án và văn bản thẩm định của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với tổ chức không sử dụng vốn ngân sách nhà nước; dự án có vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư. + Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn phải có đơn được Ủy ban nhân dan cấp xã nơi có rừng xác nhận. + Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đề nghị thuê rừng thì hộ gia đình, cá nhân phải có dự án đầu tư và văn bản thẩm định của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện.
- Theo Điều 21 của Nghị định 23/2006/NĐ-CP về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng nêu rõ việc cho thuê rừng được căn cứ vào các quy định như sau: + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được Nhà nước cho thuê rừng theo quy định tại Luật Bảo vệ và phát triển rừng. + Thẩm quyền cho thuê rừng thực hiện theo quy định tại Nghị định này. 9 + Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài: * Được thuê rừng sản xuất là rừng trồng để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và pháp luật về đầu tư của Việt Nam. * Việc thuê rừng tự nhiên để kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường hoặc sản xuất kinh doanh lâm sản do Thủ tướng Chính phủ quy định.
+ Việc cho thuê rừng phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; trường hợp khu rừng chỉ có một tổ chức hoặc chỉ có một cá nhân đề nghị thuê rừng thì không phải tổ chức đấu giá. + Việc cho thuê rừng phải xác định cụ thể về đặc điểm khu rừng cho thuê và phải được ghi trong quyết định cho thuê rừng, trong hợp đồng thuê rừng về vị trí và địa điểm khu rừng, diện tích rừng, loại rừng, trạng thái rừng, trữ lượng rừng và chất lượng rừng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao rừng cho thuê tại thực địa. Nội dung thực hiện chính sách khoán bảo vệ rừng - Theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Thủ tướng chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015- 2020 [29]. Tại Khoản 2, Điều 3 của nghị định này quy định về khoán bảo vệ rừng như sau: + Đối tượng và hạn mức nhận khoán bảo vệ rừng được hỗ trợ: * Đối tượng: Hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn quy định tại Khoản 1, 2, Điều 2 của Nghị định này; * Hạn mức diện tích rừng nhận khoán được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3 Điều này tối đa là 30 héc-ta (ha) một hộ gia đình.
10 + Quyền lợi và trách nhiệm của người nhận khoán: * Được hỗ trợ tiền khoán bảo vệ rừng là 400.000 đồng/ha/năm; * Được hưởng lợi từ rừng và thực hiện trách nhiệm bảo vệ rừng theo quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước. Hệ thống quản lý lâm nghiệp bao gồm hệ thống quản lý Nhà nước về rừng, đất rừng và hoạt động lâm nghiệp, ngoài nhiệm vụ tạo ra một vùng sản xuất và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến của ngành phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, còn có trách nhiệm xây dựng những khu vực rừng phòng hộ, đặc dụng, cải thiện môi trường sinh thái, tạo ra nguồn thu nhập kinh tế, nâng cao đời sống của cộng đồng dân cư sống trong vùng rừng. Cơ sở pháp lý thực hiện chính sách phát triển rừng bền vững Một số văn bản do Trung ương ban hành: Luật lâm nghiệp năm 2017 ngày 15/11/2017. Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004 và sửa đổi một số nội dung (năm 2016).
Luật đất đai 29/11/2013. Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp; Quyết định số 886/2017/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tưởng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 – 2020; Quyết định 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 của Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp; Quyết định số 1757/QĐ-BNN-TCLN ngày 01/8/2013 Ban hành Chương trình hành động thực hiện Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 11 của Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp; Quyết định số 774/QĐ-BNN-TCLN ngày 18/4/2014 của Bộ NN&PTNT về phê duyệt kế hoạch hành động nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng sản xuất giai đoạn 2014 – 2020; Thông tư số 21/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ NN&PTNT về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 886/2017/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 -2020; Nghị định 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Thủ tướng chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020.