Luận án tiến sĩ về chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích chính sách thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ trong ngành công nghiệp Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.

2019

181
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết nghiên cứu

0.2. Ý nghĩa của nghiên cứu

0.2.1. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu

0.2.2. Ý nghĩa thực tế của nghiên cứu

0.3. Tính mới của Luận án

0.4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

1.1. Hệ khái niệm công cụ

1.2. Công nghiệp chế tạo, chế biến

1.3. Năng lực công nghệ trong công nghiệp

1.3.1. Khái niệm năng lực công nghệ

1.3.2. Khung cấu trúc năng lực công nghệ trong công nghiệp

1.3.3. Đo lường năng lực công nghệ trong công nghiệp

1.4. Chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp

1.4.1. Chính sách công

1.4.2. Chính sách phát triển năng lực công nghệ. Các nội dung hàm chứa trong chính sách phát triển công nghệ

1.4.3. Các quan điểm tiếp cận chính sách phát triển năng lực công nghệ

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách triển năng lực công nghệ

1.6. Phương thức phát triển năng lực công nghệ trong doanh nghiệp ở các quốc gia

1.6.1. Phương thức ở các quốc gia phát triển

1.6.2. Phương thức ở các quốc gia đang học hỏi công nghệ. Một số bài học kinh nghiệm về phát triển năng lực công nghệ dựa trên chính sách can thiệp nhà nước của một số quốc gia

1.6.3. Chính sách thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ của Hàn Quốc

1.6.4. Chính sách thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ công nghiệp của Đài Loan

1.7. Tiểu kết

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.1. Chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp ở Việt Nam

2.2. Chính sách thúc đẩy chuyển giao, nhập khẩu công nghệ

2.3. Chính sách phát triển thị trường công nghệ

2.4. Chính sách nâng cao chất lượng lao động

2.5. Chính sách hỗ trợ thuế

2.6. Chính sách hỗ trợ thương mại hóa công nghệ

2.7. Chính sách hỗ trợ giải mã, ươm tạo công nghệ

2.8. Chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng

2.9. Chính sách nâng cao năng lực sáng tạo, phát triển công nghệ mới

2.10. Chính sách đầu tư của nhà nước cho hoạt động KH&CN

2.10.1. Chính sách đối với nhiệm vụ nghiên cứu – triển khai để phát triển năng lực nghiên cứu trong nước

2.10.2. Chính sách đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập

2.11. Chính sách sử dụng, trọng dụng nhân lực KH&CN

2.12. Thực trạng năng lực công nghệ trong doanh nghiệp công nghiệp

2.12.1. Năng lực khai thác – sử dụng – vận hành công nghệ

2.12.2. Năng lực cải tiến – nâng cấp

2.12.3. Năng lực nghiên cứu – sáng tạo công nghệ mới

2.13. Các ảnh hưởng của chính sách phát triển năng lực công nghệ ở Việt Nam

2.13.1. Chính sách thúc đẩy năng lực khai thác- vận hành công nghệ

2.13.2. Chính sách thúc đẩy chuyển giao, nhập khẩu công nghệ

2.13.3. Chính sách phát triển thị trường công nghệ

2.13.4. Chính sách nâng cao chất lượng lao động

2.13.5. Chính sách hỗ trợ thuế

2.13.6. Chính sách thúc đẩy phát triển năng lực cải tiến – nâng cấp công nghệ

2.13.7. Chính sách hỗ trợ thương mại hóa công nghệ

2.13.8. Chính sách hỗ trợ giải mã, ươm tạo công nghệ

2.13.9. Chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng cho hoạt động KH&CN

2.13.10. Chính sách nâng cao năng lực sáng tạo, phát triển công nghệ mới

2.13.11. Chính sách đầu tư của nhà nước cho khoa học và công nghệ

2.13.12. Cơ chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

2.13.13. Chính sách đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập

2.14. Chính sách đãi ngộ, tôn vinh nhân lực KH&CN

2.15. Tiểu kết

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ TRONG CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp chính sách

3.1.1. Cơ sở phân tích thực trạng NLCN và chính sách phát triển NLCN trong doanh nghiệp

3.1.2. Cơ sở về trình độ phát triển và xu thế của Việt Nam

3.1.2.1. Về trình độ phát triển
3.1.2.2. Về xu phát triển

3.2. Giải pháp chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp

3.2.1. Chính sách nâng cao năng lực khai thác – vận hành công nghệ

3.2.2. Về nhập khẩu, chuyển giao công nghệ

3.2.3. Về phát triển thị trường công nghệ

3.2.4. Về nâng cao chất lượng lao động

3.2.5. Về hỗ trợ thuế

3.2.6. Chính sách thúc đẩy phát triển năng lực thích nghi - cải tiến công nghệ

3.2.7. Về hỗ trợ thương mại hóa công nghệ

3.2.8. Về hỗ trợ giải mã, ươm tạo công nghệ

3.2.9. Về tài chính, tín dụng

3.2.10. Giải pháp chính sách thúc đẩy phát triển năng lực nghiên cứu – sáng tạo công nghệ mới

3.2.10.1. Về đầu tư cho khoa học và công nghệ
3.2.10.2. Về quản lý nhiệm vụ KH&CN liên quan đến doanh nghiệp
3.2.10.3. Về tổ chức và nhân lực khoa học và công nghệ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách phát triển năng lực công nghệ ở Việt Nam

Chính sách phát triển năng lực công nghệ ở Việt Nam đã trở thành một trong những ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Năng lực công nghệ không chỉ là yếu tố quyết định trong việc nâng cao năng suất lao động mà còn là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Chính phủ đã nhận thức rõ vai trò của công nghệ trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tuy nhiên, việc triển khai các chính sách này vẫn gặp nhiều thách thức.

1.1. Vai trò của công nghệ trong phát triển kinh tế

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Nó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh. Các nghiên cứu cho thấy rằng, những quốc gia có năng lực công nghệ cao thường có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh hơn.

1.2. Chính sách hiện tại về phát triển năng lực công nghệ

Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách nhằm thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ, bao gồm các chương trình hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, khuyến khích đầu tư vào công nghệ mới và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách này vẫn còn nhiều hạn chế.

II. Thách thức trong việc phát triển năng lực công nghệ ở Việt Nam

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc phát triển năng lực công nghệ, nhưng Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các vấn đề như thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, cơ sở hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ và sự chậm trễ trong việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong việc phát triển năng lực công nghệ. Tuy nhiên, hiện nay, Việt Nam vẫn thiếu hụt những chuyên gia có trình độ cao trong lĩnh vực công nghệ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp thu và ứng dụng công nghệ mới trong doanh nghiệp.

2.2. Cơ sở hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế. Việc thiếu các hệ thống công nghệ hiện đại và đồng bộ đã làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa.

III. Phương pháp phát triển năng lực công nghệ hiệu quả

Để nâng cao năng lực công nghệ, Việt Nam cần áp dụng các phương pháp phát triển hiệu quả. Các giải pháp như tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu, đầu tư vào giáo dục và đào tạo, và khuyến khích đổi mới sáng tạo là rất cần thiết.

3.1. Tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu

Hợp tác giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu sẽ giúp tăng cường khả năng tiếp cận công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất. Các mô hình hợp tác này đã được áp dụng thành công ở nhiều quốc gia và cần được nhân rộng tại Việt Nam.

3.2. Đầu tư vào giáo dục và đào tạo

Để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục và đào tạo. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động và xu hướng phát triển công nghệ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các chính sách phát triển năng lực công nghệ đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho nền kinh tế Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm nhờ vào việc áp dụng công nghệ mới.

4.1. Các doanh nghiệp điển hình trong ứng dụng công nghệ

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp này đã trở thành hình mẫu cho các doanh nghiệp khác trong việc áp dụng công nghệ.

4.2. Kết quả nghiên cứu về năng lực công nghệ

Các nghiên cứu cho thấy rằng, việc đầu tư vào công nghệ đã giúp nhiều doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Điều này chứng tỏ rằng, năng lực công nghệ là yếu tố quyết định trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chính sách phát triển năng lực công nghệ

Chính sách phát triển năng lực công nghệ ở Việt Nam cần được điều chỉnh và hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa. Cần có sự đồng bộ giữa các chính sách và sự tham gia của tất cả các bên liên quan để đạt được hiệu quả cao nhất.

5.1. Đề xuất cải tiến chính sách

Cần có các đề xuất cải tiến chính sách phát triển năng lực công nghệ, bao gồm việc tăng cường hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư và khuyến khích đổi mới sáng tạo.

5.2. Tương lai của năng lực công nghệ ở Việt Nam

Trong tương lai, năng lực công nghệ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam. Việc phát triển năng lực công nghệ không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

19/08/2025
Luận án tiến sĩ chính sách thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tài liệu Giới thiệu tổng quan các nghiên cứu trong nước và nước ngoài về vấn đề phát triển năng lực công nghệ và chính sách phát triển năng lực công nghệ trong doanh nghiệp. Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển năng lực công nghệ trong doanh nghiệp công nghiệp Nội dung Chương này tập trung vào trình bày: hệ khái niệm công cụ; vấn đề phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp; mô hình chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp. Chương 3: Thực trạng năng lực công nghệ trong công nghiệp và chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp ở Việt Nam Chương này tập trung vào nhận dạng thực trạng về chính sách và về năng lực công nghệ trong các doanh nghiệp công nghiệp (thuộc nhóm ngành chế tạo, chế biến) ở Việt Nam dựa trên các số liệu điều tra, khảo sát doanh nghiệp. Theo đó sẽ xem xét các tác động, ảnh hưởng của chính sách đối với phát triển năng lực công nghệ trong doanh nghiệp ở Việt Nam thời gian qua.

Trên cơ sở xem xét thực trạng và phân tích tác động chính sách, những tác động tích cực và những hạn chế, tồn tại đối với vấn đề phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp ở Việt Nam cũng sẽ được nhận dạng và đưa ra. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 4: Giải pháp chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp ở Việt Nam Nội dung của Chương này là đưa ra các đề xuất về mô hình và giải pháp chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn sắp tới. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.

Nghiên cứu có tính chất lý luận về năng lực công nghệ và chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp 1. Nghiên cứu về vai trò của công nghệ, năng lực công nghệ trong hoạt động của doanh nghiệp Công nghiệp hóa thành công ở nhiều quốc gia đã không chỉ khẳng định vị trí của doanh nghiệp công nghiệp trong quá trình nâng cấp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế mà cũng đồng thời mở ra những hướng nghiên cứu, tiếp cận toàn diện hơn về các nhân tố, tác nhân giúp cho doanh nghiệp thực hiện được sứ mệnh đó. Joseph Schumpeter, người mở đường cho Kinh tế học đổi mới cho rằng không chỉ vốn và lao động theo quan điểm của kinh tế học truyền thống, mà các thiết chế tổ chức, các nhà doanh nghiệp và đổi mới công nghệ chính là trái tim của nền kinh tế và là động lực cho tăng trưởng [65]. Các công trình nghiên cứu của Schumpeter [65, 66] cung cấp những luận giải quan trọng về mối quan hệ giữa doanh nghiệp và phát triển công nghệ, Schumpeter nhấn mạnh vai trò của nghiên cứu đối với “lợi nhuận doanh nghiệp”.

ản chất của nghiên cứu là tạo ra các sản phẩm tri thức/công nghệ mới có thể ứng dụng được, nên sẽ rất sai lầm nếu khẳng định doanh nghiệp và công nghệ là hai yếu tố riêng biệt trong tăng trưởng sản lượng đầu ra. Doanh nghiệp và tiến bộ công nghệ là hai khái niệm có quan hệ chặt chẽ, doanh nghiệp là động lực thúc đẩy cho công nghệ phát triển. Dựa trên sự gắn kết chặt chẽ với công nghệ, các doanh nghiệp sẽ có vai trò khởi xướng các thay đổi về kinh tế. Về mối tương quan giữa thúc đẩy phát triển công nghệ, vai trò của doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế, Schumpeter lập luận rằng sự phát triển kinh tế là kết quả của khả năng sáng tạo của nhà doanh nghiệp và việc áp dụng các phương pháp sản xuất mới của họ.

Công nghệ, dù diễn ra bên trong hệ thống kinh tế hay bên trong những phòng thí nghiệm nghiên cứu và phát triển của các nhà cạnh tranh độc quyền cũng là để dẫn đường cho động cơ tăng trưởng. Dựa trên quan sát của các cuộc cách mạng công nghiệp trong quá khứ, Schumpeter đã nhận dạng được sự phát triển của các mô hình kinh tế - công nghệ 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com được thúc đẩy bởi hai loại đổi mới tạo nên: đổi mới cơ bản (radical innovation) và đổi mới tiệm tiến (incremental innovation). Quá trình đổi mới cơ bản mở ra một mô hình kinh tế - công nghệ mới bằng việc đưa các sản phẩm mới, các quy trình sản xuất tiên phong, và tạo ra sức đẩy cho làn sóng đổi mới thắng thế. Trong khi đổi mới cơ bản mang lại lợi nhuận to lớn cho một doanh nghiệp hay một ngành nào đó, thì các doanh nghiệp, các ngành khác cũng bắt đầu áp dụng các tiến bộ này, đưa làn sóng đổi mới lên đến mức cao nhất.

Chu kỳ này tiến đến giai đoạn các công nghệ mới đã trở nên phổ biến, thì những đổi mới tiệm tiến sẽ thay thế cho đổi mới cơ bản, kế thừa và phát huy những thành quả của đổi mới cơ bản, đưa những công nghệ mới này sang các ngành sản xuất lớn khác và hơn nữa là sang các quốc gia khác. Cùng với sự thừa nhận về vai trò của công nghệ, đổi mới công nghệ trong thúc đẩy phát triển kinh tế, đã có những nghiên cứu tập trung sâu hơn vào các cơ chế tác động, ảnh hưởng của công nghệ đối với quá trình phát triển của quốc gia. Theo đó, quan niệm về “Năng lực công nghệ” (Technological Capability), đã dần được định hình và thừa nhận trong các nghiên cứu của nhiều quốc gia. Trung tâm Chuyển giao công nghệ Châu Á – Thái ình Dương (APCTT) từ những năm 1990 đã có những nghiên cứu và hệ thống hóa rất căn bản về vấn đề phát triển năng lực công nghệ.

Tài liệu nghiên cứu của APCTT [2] đã đưa ra các khái niệm quan trọng về công nghệ, năng lực công nghệ, trình độ công nghệ, môi trường công nghệ, hàm lượng công nghệ, nhận dạng được vai trò và tác động của công nghệ đối với phát triển. Quan trọng hơn, tài liệu này đã cung cấp các lý luận một cách có hệ thống về nguyên lý phát triển dựa vào công nghệ, các phương pháp đánh giá hàm lượng công nghệ, môi trường công nghệ, trình độ công nghệ, năng lực công nghệ và nhu cầu công nghệ. Hệ lý thuyết này đã cung cấp nhiều quan điểm tiếp cận rất có giá trị cho các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách phát triển công nghệ trong một thời gian khá dài, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Tuy nhiên, nghiên cứu theo hướng này của APCTT tập chung nhiều vào xem xét công nghệ và các yếu tố liên quan (năng lực, trình độ công nghệ) ở trạng thái sẵn có mà không có quan tâm nhiều đến cơ chế thúc đẩy khởi sinh năng lực công nghệ hay trình độ công nghệ trong doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng không đặt quá trình phát triển công nghệ trong bối cảnh biến động của thị trường theo đặc thù của nền kinh tế phát triển hay nền kinh tế đang phát triển. Ngoài ra, do chỉ giới hạn trong kinh nghiệm của Ấn Độ và một số 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nước Nam Á nên hệ quan điểm này không được phát triển, mở rộng ở các khu vực khác Tiếp cận ở hướng khác, mang tính thị trường hơn, Kim và Nelson [85] nhận định phát triển công nghiệp chính là quá trình đạt được các năng lực công nghệ công nghiệp và chuyển hóa chúng thành các đổi mới về sản phẩm và quy trình theo xu thế chung của sự thay đổi công nghệ liên tục. Đối với các nước đang phát triển, nghiên cứu của Bell và Pavitt [67] và Bell [69] đã cho rằng việc tích lũy năng lực công nghệ và đổi mới là yếu tố then chốt đối với các nước đang phát triển để đạt được các vị trí dẫn đầu thế giới trong các ngành công nghiệp khác nhau không chỉ trên phương diện bắt kịp về các công nghệ tiên phong của quốc tế mà còn tạo ra các xu thế công nghệ mới, dẫn dắt công nghiệp của thế giới. Các báo cáo của UNIDO [114, 115] đã khẳng định năng lực công nghệ (NLCN) là một tác nhân thiết yếu trong quá trình phát triển kinh tế và sự phát triển công nghiệp của một quốc gia lệ thuộc vào khả năng của các doanh nghiệp trong việc phát triển và bảo đảm năng lực công nghệ và duy trì khả năng cạnh tranh.

Trên nền tảng nhận dạng về NLCN trong doanh nghiệp công nghiệp, hay còn gọi là năng lực công nghệ công nghiệp, các công trình nghiên cứu của tác giả nước ngoài đã tiếp tục xem xét về quá trình phát triển năng lực công nghệ. Về cơ bản việc phát triển năng lực công nghệ hàm chứa các khía cạnh sau: NLCN là một quá trình học hỏi và tích lũy; xây dựng năng lực công nghệ phải xuất phát từ khu vực doanh nghiệp công nghiệp; doanh nghiệp là trung tâm của các hoạt động xây dựng năng lực công nghệ nhưng để bảo đảm cho các nỗ lực của doanh nghiệp trong một ngành, một quốc gia được thực hiện một cách “hoàn hảo nhất” trong các điều kiện biến động khách quan của quy luật thị trường, nhất thiết phải có sự tham gia, can thiệp của chính phủ. Cùng với các nghiên cứu làm rõ về vấn đề phát triển năng lực công nghệ, đã có những nghiên cứu xem xét về những khía cạnh của phát triển năng lực công nghệ ở các nước đang phát triển. Nghiên cứu của Lall [94], Jomo và Felker [81] đã nhận diện 10 vấn đề trong quá trình phát triển năng lực của các nước đi sau.

Nghiên cứu của Figueredo [80] xác định 9 đặc trưng trong phát triển năng lực ở các nước đang phát triển là: Có chủ đích; Rủi ro và tốn kém; Không rõ ràng; Theo lối mòn; Mức đặc thù 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cao; Nhiều liên kết phức tạp; Nhiều cấp độ nỗ lực; Phát triển ở mức độ khác nhau; Kết hợp nội lực và ngoại lực. Nghiên cứu về chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp Trên nền tảng quan điểm công nhận sự thay đổi về công nghệ như là động lực chính tạo ra tăng trưởng kinh tế, các nghiên cứu dựa trên nền tảng kinh tế học tiến hóa, Nelson và Winter [100], Nelson [99], Metcalfe [97,98], Lall và Teubal [90], Litan [35] đã làm sáng tỏ cơ chế của sự thay đổi về công nghệ bằng cách đặt đổi mới công nghệ và cơ chế phổ biến công nghệ (technology difusion) ở vị trí trung tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ