Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng tại Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt giữa khối ngân hàng thương mại nhà nước và khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân. Tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Thái Nguyên giữ vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn và dịch vụ tiền tệ cho địa phương. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động tiếp thị dịch vụ của đơn vị vẫn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của một trung tâm công nghiệp đang tăng trưởng mạnh.

Trong giai đoạn 2018 - 2020, chi nhánh duy trì mạng lưới hoạt động tương đối khiêm tốn gồm 04 phòng giao dịch, 13 máy giao dịch tự động ATM và 386 máy chấp nhận thanh toán POS. Mạng lưới này phải bao phủ một địa bàn rộng lớn với mật độ dân cư và số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng nhanh. Đáng chú ý, ngân sách chi cho hoạt động quảng bá thương hiệu trực tiếp của chi nhánh trong suốt 3 năm chỉ đạt mức tối đa 30 triệu đồng mỗi năm. Nguồn kinh phí hạn hẹp khiến các chương trình truyền thông, bảng biển và tài liệu giới thiệu sản phẩm trở nên thưa thớt so với quy mô thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng chính sách marketing hỗn hợp tại chi nhánh, nhận diện rõ những điểm nghẽn trong vận hành, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030. Đề tài hướng đến việc tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy mục tiêu tăng trưởng huy động vốn bình quân từ 12% đến 15% mỗi năm, đồng thời nâng cao chỉ số tín nhiệm thương hiệu của ngân hàng tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng mô hình Marketing hỗn hợp 7P mở rộng dành riêng cho lĩnh vực dịch vụ theo quan điểm của Bernard H. Booms, Mary J. Bitner và Philip Kotler. Mô hình này bao gồm 7 thành tố cấu thành: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process) và Phương tiện hữu hình (Physical evidence). Bản chất của dịch vụ ngân hàng mang tính vô hình, không đồng nhất, không thể tách rời và không thể lưu trữ. Do đó, việc phối hợp nhịp nhàng cả 7 yếu tố là điều kiện tiên quyết để tạo lập niềm tin và giá trị gia tăng vượt trội cho khách hàng.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình 3 cấp độ sản phẩm dịch vụ ngân hàng của Nguyễn Mạnh Tuân (2010), bao gồm: sản phẩm cốt lõi (thỏa mãn nhu cầu tài chính nền tảng), sản phẩm hiện hữu (thể hiện qua bao bì dịch vụ, thương hiệu, điều kiện pháp lý) và sản phẩm bổ sung (các dịch vụ gia tăng, chăm sóc khách hàng, tư vấn tài chính chuyên sâu). Khung lý thuyết định giá dựa trên chi phí vốn kết hợp phân tích đối thủ cạnh tranh cũng được vận dụng để tối ưu hóa biên độ lãi ròng mục tiêu từ 2,8% đến 3,2%, đồng thời nâng cao tỷ trọng nguồn tiền gửi không kỳ hạn (CASA) vượt ngưỡng 15% tổng nguồn vốn huy động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp một cách chặt chẽ:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê hoạt động kinh doanh định kỳ của BIDV Nam Thái Nguyên giai đoạn 2018 - 2020, cùng các chỉ thị điều hành tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra trong năm 2021 với cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 180 khách hàng, trong đó có 130 khách hàng cá nhân và 50 khách hàng doanh nghiệp đang trực tiếp thực hiện giao dịch tại chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các phân khúc khách hàng mục tiêu, giảm thiểu tối đa sai số mẫu.

Công cụ phân tích sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Rất hài lòng). Dữ liệu được xử lý bằng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng và đối chiếu khoảng cách giá trị kỳ vọng nhằm lượng hóa mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng chính sách cấu phần trong hệ thống 7P.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực nghiệm tại BIDV Nam Thái Nguyên đã làm rõ 4 nhóm kết quả then chốt:

Thứ nhất, về cơ cấu sản phẩm và chính sách giá, danh mục sản phẩm tiền gửi và cho vay truyền thống vẫn đóng vai trò chủ đạo. Nguồn vốn huy động có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 75% tổng nguồn vốn của chi nhánh. Trái lại, các sản phẩm ngân hàng số e-banking và dịch vụ liên kết bảo hiểm (bancassurance) mới chỉ đóng góp khoảng 8,5% vào tổng thu nhập ngoài lãi. Về mức giá, lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng tại quầy của chi nhánh dao động quanh mức 5,6% đến 5,8%/năm, bám sát mức bình quân của các ngân hàng thương mại nhà nước nhưng kém linh hoạt hơn khoảng 0,5% đến 0,7% so với khối ngân hàng cổ phần tư nhân (thường dao động từ 6,2% đến 6,5%/năm).

Thứ hai, về hệ thống phân phối và cơ sở vật chất, việc chỉ vận hành 04 phòng giao dịch và 13 máy ATM dẫn đến tình trạng quá tải cục bộ vào các ngày cao điểm chi trả lương cho công nhân. Điểm đánh giá trung bình của khách hàng về mức độ thuận tiện vị trí giao dịch chỉ đạt 3,42 trên thang điểm 5.

Thứ ba, về hoạt động xúc tiến hỗn hợp, ngân sách marketing trực tiếp không vượt quá 30 triệu đồng/năm khiến các chương trình khuyến mại, tặng quà tri ân và truyền thông số gần như vắng bóng. Điểm đánh giá mức độ nhận diện thông điệp tiếp thị của khách hàng rơi vào mức thấp nhất trong 7 yếu tố, chỉ đạt 3,10 trên thang điểm 5.

Thứ tư, về con người và quy trình, 100% cán bộ nhân viên chi nhánh đạt trình độ chuyên môn từ đại học trở lên. Khách hàng đánh giá rất cao thái độ phục vụ và đạo đức nghề nghiệp với điểm trung bình đạt 4,15/5. Mặc dù vậy, thời gian luân chuyển hồ sơ thẩm định tín dụng doanh nghiệp vẫn kéo dài từ 5 đến 7 ngày làm việc do các bước kiểm soát rủi ro còn phụ thuộc nhiều vào phê duyệt thủ công.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy chính sách marketing của chi nhánh vẫn nặng về bán những gì ngân hàng sẵn có hơn là chủ động đón đầu nhu cầu thị trường. Khi đối chiếu với mô hình kinh nghiệm của Vietcombank Thái Nguyên (tập trung mạnh mẽ vào khối doanh nghiệp FDI và bán lẻ hiện đại) hay BIDV Cầu Giấy (chủ động giao quyền và mở rộng hệ thống thu phí dịch vụ), BIDV Nam Thái Nguyên còn thiếu sự chủ động và linh hoạt do chịu sự chi phối chặt chẽ từ quy định khung của Hội sở chính.

Dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu thu nhập dịch vụ nhằm chỉ ra sự phụ thuộc quá lớn vào tín dụng truyền thống. Đồng thời, bảng ma trận so sánh mức độ hài lòng trung bình giữa 7 yếu tố marketing mix sẽ làm nổi bật sự chênh lệch lớn giữa yếu tố con người (4,15 điểm) và yếu tố xúc tiến thương mại (3,10 điểm). Điều này khẳng định chi nhánh đang sở hữu nguồn nhân lực chất lượng nhưng lại thiếu công cụ truyền thông và mạng lưới phân phối đủ mạnh để bứt phá thị phần.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững hoạt động kinh doanh, BIDV Nam Thái Nguyên cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và gói tiện ích số: Phòng Khách hàng cá nhân phối hợp với Phòng Khách hàng doanh nghiệp thiết kế các gói sản phẩm tích hợp tài khoản, thẻ tín dụng và thấu chi online không tài sản bảo đảm. Mục tiêu đến năm 2025 là nâng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ ngoài lãi lên mức tối thiểu 15% tổng lợi nhuận thuần. Lộ trình thực hiện từ Quý 1 năm 2023 đến Quý 4 năm 2024.

Mở rộng mạng lưới phân phối vật lý và kỹ thuật số: Ban Giám đốc chi nhánh cần lập đề án trình Hội sở chính phê duyệt mở thêm 02 phòng giao dịch mới tại các khu công nghiệp trọng điểm như Sông Công và Phổ Yên. Đồng thời, đầu tư lắp đặt thêm 08 máy giao dịch tự động thế hệ mới (CRM) cho phép nộp tiền mặt tức thì và phát triển thêm 200 điểm chấp nhận thanh toán SmartPOS. Mục tiêu là gia tăng độ phủ tiếp cận dịch vụ bán lẻ lên 45%. Thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2023 - 2025 do Phòng Kế hoạch và Quản lý mạng lưới chủ trì.

Tái cơ cấu ngân sách và đổi mới hoạt động xúc tiến hỗn hợp: Nâng định mức chi phí tiếp thị trực tiếp tại địa phương từ mức 30 triệu đồng hiện nay lên khoảng 150 triệu đến 200 triệu đồng mỗi năm. Đẩy mạnh tiếp thị đa kênh thông qua trang thông tin điện tử, mạng xã hội Zalo, phối hợp tài trợ các chương trình an sinh xã hội địa phương và học bổng cho học sinh nghèo vượt khó. Mục tiêu nâng tỷ lệ nhận biết thương hiệu tại địa bàn lên trên 80%. Bộ phận Tiếp thị và Chăm sóc khách hàng đảm nhận thực hiện định kỳ hàng năm.

Tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và đào tạo nguồn nhân lực: Ứng dụng hệ thống khởi tạo khoản vay tự động (LOS) nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay tiêu dùng cá nhân từ 3 ngày làm việc xuống dưới 24 giờ. Phòng Tổ chức cán bộ tổ chức tối thiểu 04 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng bán chéo sản phẩm và tư vấn tài chính cá nhân. Mục tiêu đưa điểm số hài lòng chung của khách hàng vượt ngưỡng 4,5 trên thang điểm 5 trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo đắt giá cho 4 nhóm đối tượng sau:

Ban lãnh đạo các chi nhánh ngân hàng thương mại tại khu vực trung du và miền núi: Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và kinh nghiệm quản trị marketing mix tại thị trường cấp tỉnh. Các nhà quản lý có thể tham khảo trực tiếp mô hình phân bổ nguồn lực, cách thức định vị phân khúc khách hàng địa phương và phương án phân bổ ngân sách tiếp thị vượt qua giới hạn phụ thuộc vào cơ chế hội sở.

Chuyên viên marketing và chuyên viên quan hệ khách hàng trong ngành tài chính: Công trình là cẩm nang hữu ích hướng dẫn phương pháp thiết kế gói sản phẩm tài chính hỗn hợp, kỹ năng khai thác bán chéo giữa sản phẩm tiền gửi, tín dụng và dịch vụ số, giúp gia tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Luận văn là hình mẫu chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu ứng dụng. Người đọc có thể học hỏi cách xây dựng bộ công cụ điều tra khảo sát Likert 5 mức độ, kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và phương pháp kết hợp dữ liệu sơ cấp - thứ cấp để giải quyết bài toán kinh doanh cụ thể.

Cơ quan quản lý tiền tệ và các viện nghiên cứu phát triển kinh tế địa phương: Báo cáo cung cấp bức tranh chân thực về mức độ thâm nhập của dịch vụ tài chính hiện đại tại Thái Nguyên, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách xây dựng chiến lược thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho người dân.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận chính sách Marketing hỗn hợp theo khung lý thuyết nào?

Nghiên cứu vận dụng mô hình 7P mở rộng của Booms, Bitner và Kotler, bao gồm 7 yếu tố: Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến, Con người, Quy trình và Cơ sở vật chất. Khung lý thuyết này kết hợp mô hình 3 cấp độ sản phẩm nhằm lượng hóa toàn diện đặc thù vô hình của dịch vụ ngân hàng thương mại.

Điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động Marketing hỗn hợp tại BIDV Nam Thái Nguyên là gì?

Hạn chế lớn nhất nằm ở chính sách xúc tiến hỗn hợp với ngân sách marketing hàng năm tối đa chỉ 30 triệu đồng trong giai đoạn 2018 - 2020. Quy mô mạng lưới chỉ gồm 04 phòng giao dịch và 13 máy ATM cũng gây khó khăn cho việc mở rộng thị phần tại các khu công nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu trong nghiên cứu được tiến hành ra sao?

Tác giả kết hợp phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và thuận tiện với cỡ mẫu 180 khách hàng, gồm 130 khách hàng cá nhân và 50 khách hàng doanh nghiệp trong năm 2021. Dữ liệu được đo lường qua thang đo Likert 5 mức độ nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học.

Nghiên cứu có điểm gì khác biệt so với các đề tài marketing ngân hàng trước đây?

Luận văn tiếp cận theo định hướng ứng dụng thực nghiệm sâu sắc, gắn chặt mô hình lý thuyết 7P với số liệu hoạt động thực tế 3 năm 2018 - 2020 của một chi nhánh ngân hàng cụ thể. Các giải pháp đều có mục tiêu định lượng, chủ thể chịu trách nhiệm và mốc thời gian rõ ràng.

Giải pháp nào có tính khả thi cao nhất để chi nhánh áp dụng ngay trong ngắn hạn?

Giải pháp rút ngắn quy trình thẩm định khoản vay tiêu dùng xuống dưới 24 giờ và tổ chức 04 khóa đào tạo nội bộ mỗi năm cho nhân viên là khả thi nhất. Những hành động này không đòi hỏi vốn đầu tư lớn từ Hội sở nhưng lập tức cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mô hình Marketing hỗn hợp 7P trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng thương mại hiện đại.
  • Nghiên cứu phản ánh bức tranh thực trạng kinh doanh của BIDV Nam Thái Nguyên giai đoạn 2018 - 2020 với các số liệu cụ thể về mạng lưới 04 phòng giao dịch, 13 máy ATM và 386 máy POS.
  • Đề tài chỉ rõ sự mất cân đối giữa chất lượng nhân sự vượt trội (điểm hài lòng 4,15/5) và điểm nghẽn nghiêm trọng trong ngân sách xúc tiến bán hàng (tối đa 30 triệu đồng/năm).
  • Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi với mục tiêu nâng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi lên 15% và mở thêm 02 phòng giao dịch trước năm 2025.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học giá trị cao cho công tác quản trị thực tiễn tại các tổ chức tín dụng và nghiên cứu học thuật chuyên ngành.

Để hiện thực hóa chiến lược tăng trưởng bền vững giai đoạn 2022 - 2025 và tầm nhìn 2030, Ban Giám đốc BIDV Nam Thái Nguyên cần khẩn trương ban hành kế hoạch hành động chi tiết, chủ động đề xuất cơ chế tự chủ linh hoạt từ Hội sở chính, lấy khách hàng làm trung tâm để bứt phá vị thế dẫn đầu trên thị trường tài chính địa phương.