phần mở đầu, lời cam đoan, mục lục, danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt, danh mục các bảng, danh mục hình vẽ và kết luận thì kết cấu của luận văn bao gồm 3 chương như sau: ~ Chương l; Cơ sở lý thuyết về marketing và marketing dịch vụ ; - Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát n nông thôn Việt Nam Chỉ nhánh Quảng Ngãi; ~ Chương 3: Mục tiêu và giải pháp marketing cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chỉ nhánh Quảng Ngãi. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản, thường xuyên và liên tục của các NHTM, đây là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu cho các Ngân hàng. Dựa trên tầm quan trọng của vấn đề giải pháp marketing dịch vụ cho hoạt động cho vay của ngân hàng, đã có nhiều công trình nghiên cứu giải quyết vấn để ở các góc độ với cách tiếp cận khác nhau. Để thực hiện nghiên cứu để tài này, bản thân đã tham khảo một số tài liệu về cơ sở lý luận marketing đối với sản phẩm dịch vụ, kết hợp tham khảo luận văn thạc sỹ của các đề tài có liên quan như sau: ~ Quản trị Marketing - Định hướng giá trị(2011), NXB Tài chính của các tác giả :Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lăn, Võ Quang Trí, Dinh Thi Lệ Trâm, Phạm Ngọc Ái.
Tác giả đưa ra tư duy marketing định hướng giá trị để dẫn dắt các hoạt động Marketing trong thời kì mới, hệ thống hóa những tư duy Marketing và chiến lược Marketing, cung cấp những kiến thức nền ting trong lĩnh vực này. Trên quan điểm tiếp cận mới định hướng giá trị, cuốn sách tập trung làm rõ hơn mối quan hệ giữa các hoạt động Marketing và quá trình sáng tạo giá trị cho khách hàng và doanh nghiệp. ~ Nguyễn Khánh Ly(2017), Luận văn thạc sĩ, " Hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ cho vay thế chấp đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam-Chỉ nhánh tỉnh KonTum". Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý. luận về cho vay thế chấp đối với KHCN và Marketing trong cho vay thé chap đối với KHCN; Nghiên cứu tình hình chính sách Marketing dịch vụ cho vay thế chấp đối với KHCN tại Agribank Chỉ nhánh tỉnh KonTum. Thông qua điều tra khách hàng, đánh giá kết quả Chỉ nhánh đạt được, đồng thời nêu ra những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của chúng và dựa trên định hướng phát triển dịch vụ cho vay thế chấp KHCN Agribank Chỉ nhánh KonTum dé đưa ra các giải pháp Marketing. ~ Lê Thị Hải Yến(2018), Luận văn thạc s ° Tăng cường hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại c phân đầu tư và phát triển Việt Nam- Chỉ nhánh Hạ Long".
Đại học Dân Lập Hải Phòng. Đề tài đã phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay KHCN tại BIDV Chỉ nhánh Hạ Long, từ đó kết luận thực trạng và kiến nghị giải pháp phù hợp để tăng cường hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Chỉ nhánh Hạ Long. ~ Nguyễn Trần Bá An(2018), Luận văn thạc sĩ, “Giải phápMarketing cho sản phẩm tín dụng Hộ gia đình và cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Nam” Đại học kinh tễ, Đại học Đà Nẵng. Đề tài tập trung làm rõ thực trạng hoạt động cho vay hộ gia đình và cá nhân tại Agribank chỉ nhánh tỉnh Quảng Nam, đồng thời tác giả cũng đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing trong cho.
vay tiêu ding tai Ngân hàng. ~ Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Quang Tân thực hiện năm 2019 với đề tài: "Giải pháp tăng trưởng tín dụng tại Agribank Chỉ nhánh huyện Nghĩa Hành Quảng Ngãi”. Nội dung luận văn đã trình bày những vấn đề lý luận căn bản về hoạt động tín dụng và tăng trưởng tín dụng của hệ thống Ngân hàng thương mại, thực trạng tăng trưởng tín dụng của Agribank Chỉ nhánh huyện Nghĩa Hành, cuối cùng tác giá đưa ra các giải pháp tăng trưởng tín dụng tại đơn vị. Tuy nhiên, vì phạm vi nghiên cứu rộng nên luận văn chưa đánh giá được vai trò của tăng trưởng tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, lĩnh vực mà Agribank chiếm thị phân lớn.
Bai viết tạp chí chuyên ngành - Bài viết của Thạc sĩ Nguyễn Việt Ngọc Hà được đăng trên Tạp chí Tài chính số 11 - 2014: “Hoàn thiện marketing tổng hợp của NHTM". Trong bài viết này, tác giả đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng thông qua đó dé xuất các giải pháp hoàn thiện marketing tổng hợp của ngân hàng. - Bài viết của tác giả Nguyễn Lê Hà Phương bài viết đăng 'Website:trithuecongdong.net:”Phân tích môi trường vi mô và môi trường vĩ mô trong marketing ." Tác giả đã phân tích các nhân tổ thuộc về môi trường vi mô và môi trường vĩ mô đôi với chính sách marketing chung cho các công ty. Trên đây là các công trình nghiên cứu về hoạt động marketing dịch vụ được nhiều tác giả đề Ip đến, tuy nhiên mỗi dé tai có một cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu khác nhau tùy vào tình hình thực tế, đặc điểm của từng ngân hàng, từng địa phương và mang tính chất thời điểm, phạm vi có ý nghĩa lich sử.
Trong giai đoạn 2017 - 2019, chưa có công trình nghiên cứu nào về hoạt động marketing cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank chỉ nhánh tỉnh Quảng Ngãi. Các công trình nghiên cứu có chủ đề tương đồng với giá trị tham khảo, kế thừa. Vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài này tại Agribank chỉ nhánh Quảng Ngãi mang tính độc lập tương đối. Luận văn sẽ tập trung đi sâu vào nghiên cứu hoạt động markting dịch vụ cho vay KHCN của ngân hàng, phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, thuận lơi và hạn chế của Chỉ nhánh, từ đó đề xuất các giải pháp marketing phù hợp đối với cho vay KHCN tại Agribank chỉ nhánh Quảng Ngãi.
CHUONG 1 CO SO LY THUYET VE MARKETING VA MARKETING DỊCH VỤ 1.1 MỘT SÓ KHÁI NIỆM CƠ BAN VE MARKETING 1.1 Khái niệm về Marketing Rất nhiều người đã nhằm lẫn hay đồng nhất marketing với việc tiêu thụ và kích thích tiêu thụ. Marketing là thuật ngữ đặc biệt có nội dung rất rộng nên không thể dịch ra các tiếng khác nhau một cách trọn vẹn và hoàn chỉnh. Hiện nay trong các tác phẩm về marketing trên thế giới có đến trên 2000 định nghĩa marketing. nhiên các định nghĩa ấy về thực chất không khác nhau về cơ bản.
Và chưa có định nghĩa nào được coi là duy nhất đúng, bởi lẽ các tác giả của các định nghĩa về marketing đều có quan điểm của riêng mình. Theo Philp Kotler: "Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác" '” Có thể nói, Marketing của khái niệm này là dựa trên những khái niệm cốt lõi: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu; Sản phẩm; Giá trị, chỉ phí và sự hài lòng; Trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ: Thị trường marketing và những người làm Marketing. Theo Wikipedia, “Marketing là việc nhận dạng ra được những gì mà con người và xã hội cần. Một sản phẩm nếu được tạo ra mà không ai có nhu cầu dùng và mua thì sẽ không bán ra được, từ đó sẽ không có lãi.
Mà nếu vậy, thì sản xuất sẽ trở thành không sinh lợi. Do đó, định nghĩa ngắn nhất mà ta có được đó là nhận dạng được nhu cầu một cách có lợi”. trang 12 “Theo một số tác giả trong nước, "marketing là một tiến trình xã hội và quản lý theo đó các cá nhân và các nhóm có được cái mà họ mong muốn thông qua việc tạo ra, trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác "É! Nhìn chung, đối với khái niệm Marketing chúng ta hiểu rằng đây là một thuật ngữ chỉ các hoạt động trong tổ chức (bao gồm các tổ chức kinh doanh và tổ chức phi lợi nhuận) bằng việc tạo ra giá trị từ khách hàng, xây dựng mối quan hệ với khách hàng, xây dựng mô hình sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối và chiến dịch promotion. với mục đích nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của một hoặc nhiều nhóm khách hàng nhất định và thu về giá trị lợi ích từ những giá trị đã được tạo ra.2 Khái niệm về Marketing dịch vụ * Dịch vụ: là những hoạt động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình, không mang tính sở hữu.
Nó có thể gắn liền hay không gắn liễn với một sản phẩm vật chất. Hay: dịch vụ là bắt kỳ một hoạt động hay lợi ích nào mà một bên có thể cung cắp cho bén kia va vé co bản là không hữu hình và không dẫn đến một sự sở hữu nào (Kotler, 2005). * Marketing dịch vụ: theo Philip Kotler đã nêu rằng: * Marketing dịch vụ đồi hỏi các giải pháp nâng cao chất lượng, năng suất sản phẩm, dịch vụ, tác động nhằm thay đổi cầu vào việc định giá cũng như phân phối cổ động " Còn theo quan điểm của Kpippendoki thì : * Đây là một sự thích ứng có hệ thống và phối hợp chính sách kinh doanh dịch vụ tư nhân và chính phủ với sự thoả mãn tối ưu những nhu cầu của những nhóm khách hàng đã được xác định và đạt được lợi nhuận xứng đáng”. I2lQuản trị marking định hướng gid ti(201 1), Nhà XE LĐ xã hội, trang 25 18] TS Lưu Văn Nghiêm (2001), Markeing trong kinh doanh dịch vụ Nhà xuất bản ao động, Hà Nội, trang 45 10 Có nhiều cách để hiểu nhưng chúng ta có thể hiểu về Marketing dịch vụ một cách tông thể như sau: “ Marketing dịch vụ là sự thích nghỉ lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thoả mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tô chức sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tô chức.
được xem xét trong sự năng động của mối quan hệ qua lại giữa các sản phẩm dịch vụ của công ty và nhu cầu của người tiêu dùng cùng với hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội”.