Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số: 9 34 04 02) với đề tài "Chính sách lưu trữ ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Hoàng Văn Thanh thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Minh Phương, bảo vệ năm 2024.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH |
+----------------------+------------------------------------------------------------+
| Tên luận án | Chính sách lưu trữ ở Việt Nam hiện nay |
| Tác giả | Hoàng Văn Thanh |
| Chuyên ngành | Chính sách công |
| Mã số chuyên ngành | 9 34 04 02 |
| Cơ sở đào tạo | Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội VN |
| Người hướng dẫn | PGS. Nguyễn Minh Phương |
| Năm hoàn thành | 2024 (Nghiệm thu bản thảo: tháng 12/2023) |
+----------------------+------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tài liệu lưu trữ (TLLT) là một bộ phận di sản của dân tộc, phản ánh toàn diện các khía cạnh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước và là nguồn lực tri thức phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ngay sau Cách mạng Tháng Tám, ngày 03/01/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Thông đạt số 01CP/VP nghiêm cấm việc tùy tiện tiêu hủy công văn, tài liệu cũ và đặt nền móng cho ngành lưu trữ Việt Nam. Sau năm 1975, hệ thống chính sách, pháp luật về lưu trữ từng bước được xây dựng và củng cố.
Tuy nhiên, trước tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quá trình chuyển đổi số và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chính sách lưu trữ tại Việt Nam bộc lộ nhiều khoảng trống và bất cập:
- Sự hình thành ngày càng phổ biến của tài liệu điện tử nhưng các quy định mang tính nguyên tắc chưa được cụ thể hóa, khiến các cơ quan, tổ chức lúng túng trong việc xác thực, lưu trữ và bảo quản lâu dài.
- Nhu cầu tiếp cận thông tin của xã hội gia tăng trong khi khu vực công thiếu hụt nguồn lực; hoạt động dịch vụ lưu trữ phát triển tự phát nhưng hành lang pháp lý chưa hoàn chỉnh, dịch vụ lưu trữ chưa thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện, tiềm ẩn nguy cơ lộ lọt và mất mát tài liệu.
- Tài liệu lưu trữ khu vực tư (cá nhân, gia đình, dòng họ, doanh nghiệp tư nhân) ngày càng phong phú nhưng thiếu chính sách rõ ràng về đăng ký, bảo hộ, quyền sở hữu, thủ tục ký gửi và khai thác giá trị.
- Các điều kiện thực hiện chính sách như tổ chức bộ máy, chất lượng nhân lực và cơ sở vật chất, kho tàng lưu trữ còn nhiều hạn chế, bất cập.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản, luận án đánh giá thực trạng chính sách lưu trữ, từ đó đề xuất các quan điểm, giải pháp hoàn thiện chính sách lưu trữ ở Việt Nam trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
- Thứ nhất: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chính sách lưu trữ ở Việt Nam, từ đó xác định những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết.
- Thứ hai: Hệ thống hóa, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách lưu trữ ở Việt Nam.
- Thứ ba: Đánh giá thực trạng chính sách lưu trữ, chỉ ra những kết quả đạt được và hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế của chính sách lưu trữ.
- Thứ tư: Đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện chính sách lưu trữ ở Việt Nam trong thời gian tới.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Chính sách lưu trữ gồm những nội dung nào và được tổ chức thực hiện như thế nào?
- Câu hỏi 2: Thực trạng chính sách lưu trữ ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Những vấn đề gì còn vướng mắc, bất cập trong nội dung chính sách lưu trữ ở Việt Nam hiện nay?
- Câu hỏi 3: Để khắc phục những hạn chế, bất cập trong chính sách lưu trữ ở Việt Nam hiện nay cần sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện những nội dung nào?
Giả thuyết nghiên cứu:
Chính sách lưu trữ ở Việt Nam bao gồm các quy định của Nhà nước về TLLT điện tử, TLLT tư, hoạt động dịch vụ lưu trữ. Một số quy định trong chính sách này còn những hạn chế, bất cập không còn phù hợp với tình hình thực tiễn. Điều này đã ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước về lưu trữ. Nếu các quy định này được hoàn thiện một cách hợp lý, khoa học thì sẽ tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về lưu trữ đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong bối cảnh mới của đất nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn của chính sách lưu trữ ở Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Chính sách về lưu trữ tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nội dung trọng tâm: (1) Chính sách TLLT điện tử; (2) Chính sách TLLT tư; (3) Chính sách hoạt động dịch vụ lưu trữ; cùng với các điều kiện thực hiện chính sách lưu trữ (tổ chức bộ máy, nhân lực, kho tàng, cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ lưu trữ).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2023 (từ khi ban hành Luật Lưu trữ năm 2011) và đề xuất quan điểm, giải pháp đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 5 nhóm nội dung chính:
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC NHÓM CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU ĐƯỢC TỔNG QUAN |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả và công trình tiêu biểu |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| 1. Lý luận chính | - Michael Hill (1977), Harold D. Lasswell (1951). |
| sách công | - Hồ Văn Thông (1999), Dương Xuân Ngọc & Đỗ Đức Minh (2008). |
| | - Vũ Cao Đàm (2011), Hồ Việt Hạnh & Kiều Quỳnh Anh (2023). |
| | - Đỗ Phú Hải (2017), Cao Quốc Hoàng & Nguyễn Đỗ Kiên (2017). |
| | - Nguyễn Hữu Hải (2016), Triệu Văn Cường (2016). |
| | - Võ Khánh Vinh (2016), Hồ Việt Hạnh (2017), |
| | Văn Tất Thu (2014), Nguyễn Hữu Khiển (2015). |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| 2. Lý luận và | - Đào Xuân Chúc, Nguyễn Văn Hàm, Vương Đình Quyền, |
| thực tiễn lưu trữ | Nguyễn Văn Thâm (1990), Phan Đình Nham & Bùi Loan Thùy |
| | (2015), Chu Thị Hảo (2016), Dương Văn Khảm & Triệu Văn |
| | Cường (2009), Vũ Thị Phụng & Nguyễn Thị Chinh (2006). |
| | - Jean Favier (1993), Theodore Roosevelt Schellenberg (1956), |
| | Thạch Đại Quyết (1999). |
| | - Lê Thị Hải Nam (2014), Nguyễn Thị Lan Anh (2018), |
| | Nguyễn Kim Dung (2016, 2020), Trần Việt Hoa (2020), |
| | Vũ Thị Thanh Thủy (2020), Nguyễn Thiên Ân (2012, 2013). |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| 3. Tài liệu lưu | - Đề tài: Nguyễn Thị Chinh (2009), Lê Văn Năng (2014), |
| trữ điện tử | Trần Danh Đại (2020), Nguyễn Thị Kim Thu (2022). |
| | - Bài viết: M. Larin & V. Iankovaia (2012), Lê Quang Tùng, |
| | Nguyễn Anh Tú & Nguyễn Thị Chinh (2021), Hà Chi & |
| | Kim Thu (2021), Trần Việt Hoa (2019), Nguyễn Hữu Danh |
| | (2014). |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| 4. Tài liệu lưu | - Đề tài: Lã Thị Duyên (2021), Trần Văn Quang (2019), |
| trữ tư | Đoàn Thị Hòa (2019), Phạm Thị Bích Hảo (2008). |
| | - Bài viết: Đỗ Văn Học (2022), Phạm Thị Diệu Linh & |
| | Lã Thị Duyên (2021), Trần Văn Quang (2018), Nguyễn Văn |
| | Thâm (2013), Đoàn Thị Hòa (2011), Trần Hoàng (2012), |
| | Trần Hoàng & Trần Việt Hà (2015), Nguyễn Anh Thư & |
| | Nguyễn Thị Thanh Hương (2017). |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| 5. Hoạt động dịch | - Đề tài: Nguyễn Thị Chinh (2020), Nguyễn Thị Kim Thu (2022). |
| vụ lưu trữ | - Bài viết: Nguyễn Thị Kim Thu (2022), Đinh Thế Vinh (2020, |
| | 2022), Lã Thị Mai (2015), Trần Vũ Thành (2014), Thế Dũng |
| | (2010), Trần Hoàng (2011), Trần Việt Hà (2011), |
| | Nguyễn Văn Hàm & Cam Anh Tuấn (2010). |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Qua việc điểm luận các tài liệu, tác giả chỉ ra rằng:
- Các nghiên cứu về chính sách công đã định hình hệ thống lý luận chung nhưng chưa đi sâu vào phân tích chính sách chuyên ngành lưu trữ.
- Các công trình thuộc ngành lưu trữ học chủ yếu tiếp cận dưới góc độ nghiệp vụ chuyên môn, kỹ thuật xử lý tài liệu, công tác quản lý hành chính hoặc quyền tiếp cận tài liệu riêng lẻ.
- Rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về chính sách lưu trữ dưới lăng kính của khoa học chính sách công, đặt trong bối cảnh chuyển đổi số và xã hội hóa.
Do đó, luận án lựa chọn khoảng trống: Nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về chính sách lưu trữ ở Việt Nam dưới góc độ chính sách công, tập trung làm rõ 3 cấu phần cốt lõi (TLLT điện tử, TLLT tư, hoạt động dịch vụ lưu trữ) và các điều kiện đảm bảo thực hiện chính sách.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm tiếp cận
Luận án vận dụng lý luận về chính sách công làm nền tảng. Trong các cách tiếp cận chính sách công (theo chu trình chính sách, theo quy trình hoạch định, hoặc theo nội dung chính sách), tác giả lựa chọn cách tiếp cận theo nội dung chính sách (gồm mục tiêu, nội dung, giải pháp và thực hiện chính sách), kết hợp đánh giá kết quả thực hiện nhằm chỉ ra các khoảng trống, bất cập giữa quy định pháp lý và thực tiễn đời sống xã hội.
Hệ thống khái niệm cơ bản được luận án chuẩn hóa:
- Lưu trữ: Xét trên phương diện ngôn ngữ và lịch sử, bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (archéion), tiếng Pháp (archives), tiếng Nga (хранилище), tiếng Đức (archiv). Nội hàm gồm hai phương diện:
- Tổ chức lưu trữ: Gồm lưu trữ cơ quan (lưu trữ hiện hành nộp lưu và không nộp lưu) và lưu trữ lịch sử (lưu trữ lịch sử của Đảng và của Nhà nước; phân loại thành lưu trữ đóng và lưu trữ mở).
- Hoạt động lưu trữ: Quá trình gồm các nghiệp vụ thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống kê và tổ chức sử dụng TLLT.
- Tài liệu và Tài liệu lưu trữ: TLLT là những tài liệu có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn để lưu trữ; phải là bản gốc, bản chính (hoặc bản sao hợp pháp) và được quản lý tập trung thống nhất.
- Tài liệu điện tử và Tài liệu số: Tài liệu điện tử là thông tin được tạo ra trên phương tiện điện tử, có nội dung và hình thức thể hiện không thay đổi khi chuyển đổi vật mang tin; tài liệu số là dạng tài liệu điện tử được tạo ra bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án sử dụng hướng tiếp cận đa ngành, liên ngành khoa học xã hội và kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt 4 chương để xử lý các tài liệu lý luận, văn bản pháp luật và các báo cáo chuyên ngành từ Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Bộ Nội vụ, Viện Khoa học tổ chức nhà nước.
- Phương pháp quy nạp, diễn dịch: Vận dụng chủ yếu tại Chương 2 và Chương 4 nhằm phân tích quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và luận giải các nhóm giải pháp đề xuất.
- Phương pháp phân tích thông tin thứ cấp: Khảo cứu và trích xuất dữ liệu từ các hồ sơ tổng kết thực hiện Luật Lưu trữ giai đoạn 2011-2020, báo cáo tổng kết của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (áp dụng tại Chương 3 và Chương 4).
- Phương pháp thống kê tổng hợp, kế thừa: Khai thác số liệu, thông tin từ sách giáo trình, đề tài nghiên cứu cấp Bộ và các bài báo khoa học đã công bố (áp dụng tại Chương 1, 2 và 3).
- Phương pháp phân tích thông tin sơ cấp: Trực tiếp trao đổi, tổng hợp ý kiến chuyên gia, nhà quản lý và nhà khoa học phản ánh tại các hội nghị, hội thảo chuyên đề do Bộ Nội vụ, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, Hội Văn thư Lưu trữ Việt Nam và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn tổ chức (áp dụng tại Chương 3).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án. Tác giả phân chia thành các mảng nghiên cứu:
- Các công trình về lý luận chính sách công: Làm rõ bản chất, chủ thể, quy trình, công cụ và các yếu tố chi phối chính sách công (Michael Hill, Harold D. Lasswell, Võ Khánh Vinh, Vũ Cao Đàm, Hồ Việt Hạnh, Nguyễn Hữu Hải...).
- Các công trình về lý luận lưu trữ và thực tiễn chính sách lưu trữ: Trình bày lý luận lưu trữ học, tổ chức phông lưu trữ quốc gia, pháp chế lưu trữ quốc tế (Pháp, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nga) và thực tiễn quản lý nhà nước về lưu trữ tại Việt Nam (Lê Thị Hải Nam, Trần Việt Hoa, Nguyễn Kim Dung, Vũ Thị Thanh Thủy...).
- Các công trình về tài liệu lưu trữ điện tử, TLLT tư và hoạt động dịch vụ lưu trữ: Phân tích các tiêu chuẩn kho lưu trữ số, đặc tả dữ liệu, chữ ký số, sở hữu TLLT cá nhân/dòng họ, xã hội hóa hoạt động lưu trữ và quản lý chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
Chương này khẳng định các nghiên cứu trước đây là nền tảng quan trọng nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện chính sách lưu trữ Việt Nam dưới góc độ khoa học chính sách công trong giai đoạn hiện nay.
Chương 2. Những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách lưu trữ
Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài:
- Làm rõ các khái niệm: Phân tích bản chất của lưu trữ, TLLT, tài liệu điện tử, tài liệu số; chỉ rõ 4 đặc điểm cơ bản của TLLT (chứa đựng thông tin có giá trị; có độ chính xác và tính chân thực cao; có nguồn gốc xuất xứ và chứa bí mật cơ quan/đời tư; được nhà nước quản lý tập trung thống nhất).
- Phân định hệ thống tổ chức lưu trữ: Phân tích chức năng, nhiệm vụ của lưu trữ cơ quan (lưu trữ hiện hành) và lưu trữ lịch sử (lưu trữ đóng và lưu trữ mở).
- Mục tiêu, đặc điểm và chu trình chính sách lưu trữ: Xác định mục tiêu quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam; mô tả chu trình chính sách lưu trữ từ hoạch định, thực thi đến đánh giá chính sách.
- Công cụ, điều kiện và các yếu tố ảnh hưởng: Luận giải các công cụ chính sách (pháp luật, tài chính, kỹ thuật, thông tin), các điều kiện bảo đảm (bộ máy, nhân lực, kho tàng kỹ thuật) và các yếu tố kinh tế, chính trị, công nghệ, xã hội tác động đến quá trình thực hiện chính sách.
Chương 3. Thực trạng chính sách lưu trữ ở Việt Nam
Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng chính sách lưu trữ giai đoạn 2011-2023 trên các phương diện:
- Thực trạng chính sách TLLT điện tử: Đã có những quy định ban đầu nhưng còn thiếu cụ thể về quy trình tạo lập, thu thập, bảo quản lâu dài, xác thực chữ ký số theo thời gian và tiêu chuẩn kho lưu trữ số, dẫn đến nguy cơ đứt gãy dữ liệu trong chuyển đổi số.
- Thực trạng chính sách TLLT tư: Luật Lưu trữ 2011 đã thừa nhận quyền sở hữu TLLT tư nhưng các quy định hỗ trợ bảo quản, đăng ký bảo hộ TLLT quý hiếm, thủ tục ký gửi, hiến tặng và chính sách tài chính cho lưu trữ gia đình, dòng họ, doanh nghiệp tư nhân chưa đầy đủ, thiếu chế tài quản lý khi tài liệu tư có nguy cơ bị hủy hoại hoặc mang ra nước ngoài.
- Thực trạng chính sách hoạt động dịch vụ lưu trữ: Xã hội hóa lưu trữ hình thành nhiều tổ chức, doanh nghiệp tham gia chỉnh lý, số hóa tài liệu. Tuy nhiên, hoạt động này chưa được đưa vào danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quy định về cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ còn lỏng lẻo; thiếu định mức kinh tế - kỹ thuật và chế tài xử lý vi phạm, tiềm ẩn nguy cơ làm lộ lọt bí mật nhà nước và hư hỏng tài liệu gốc.
- Thực trạng các điều kiện bảo đảm:
- Tổ chức bộ máy và nhân lực: Bộ máy chưa thực sự ổn định; đội ngũ cán bộ lưu trữ còn thiếu về số lượng và hạn chế về kỹ năng công nghệ số.
- Cơ sở vật chất, kho tàng: Tác giả chỉ ra bất cập lớn phát sinh giữa quy định của Luật Lưu trữ 2011 và Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ (Chỉ thị 05 định hướng xây dựng kho lưu trữ chuyên dùng cấp huyện, dẫn đến khoảng 10% số huyện trên toàn quốc đã đầu tư xây dựng kho; nhưng Luật Lưu trữ 2011 lại quy định không có lưu trữ lịch sử cấp huyện, buộc tài liệu vĩnh viễn cấp huyện nộp về tỉnh, gây lãng phí cơ sở vật chất và xáo trộn tổ chức).
- Đánh giá chung: Nêu rõ các thành tựu đạt được cùng những hạn chế, nguyên nhân khách quan và chủ quan của chính sách lưu trữ hiện hành.
Chương 4. Quan điểm, giải pháp hoàn thiện chính sách lưu trữ ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách lưu trữ đến năm 2030:
- Hệ thống quan điểm: Hoàn thiện chính sách lưu trữ phải quán triệt đường lối của Đảng, thể chế hóa kịp thời chủ trương chuyển đổi số quốc gia; bảo đảm nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất Phông lưu trữ quốc gia; kết hợp chặt chẽ giữa lưu trữ công và lưu trữ tư; đẩy mạnh xã hội hóa đi đôi với tăng cường quản lý nhà nước.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung chính sách:
- Chính sách TLLT điện tử: Hoàn thiện chuẩn dữ liệu đặc tả, tiêu chuẩn kho lưu trữ số, giải pháp xác thực chữ ký số lâu dài và quy định trách nhiệm nộp lưu tài liệu điện tử vào lưu trữ lịch sử.
- Chính sách TLLT tư: Xây dựng tiêu chí và quy trình đăng ký bảo hộ TLLT quý hiếm của cá nhân, gia đình, dòng họ; hoàn thiện cơ chế tài chính hỗ trợ bảo quản, chính sách trưng dụng, ký gửi, hiến tặng và quy định quản lý việc mang TLLT tư ra nước ngoài.
- Chính sách dịch vụ lưu trữ: Đưa hoạt động dịch vụ lưu trữ vào danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện; siết chặt tiêu chuẩn cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ; ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và quy định chế tài xử lý nghiêm minh các sai phạm.
- Giải pháp bảo đảm điều kiện thực hiện chính sách: Kiện toàn tổ chức bộ máy lưu trữ thống nhất từ trung ương đến địa phương; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ số cho nhân lực lưu trữ; hiện đại hóa kho tàng và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý lưu trữ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về chính sách lưu trữ dưới góc độ khoa học chính sách công, xác định rõ cấu trúc nội dung, công cụ, điều kiện thực hiện và các yếu tố chi phối chính sách lưu trữ tại Việt Nam.
- Luận giải bản chất, đặc điểm của TLLT và các thành phần cấu thành tổ chức lưu trữ (cơ quan và lịch sử, đóng và mở) trong mối liên hệ với chính sách công hiện đại.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phân tích và chỉ rõ các vướng mắc, bất cập thực tế trong chính sách lưu trữ giai đoạn 2011-2023, đặc biệt là sự thiếu hụt quy định quản lý TLLT điện tử, sự lúng túng trong quản lý TLLT tư và sự lỏng lẻo trong kiểm soát hoạt động dịch vụ lưu trữ.
- Cung cấp luận cứ khoa học và đề xuất các giải pháp toàn diện phục vụ trực tiếp cho việc sửa đổi, bổ sung Luật Lưu trữ và xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành giai đoạn đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung phân tích 3 nội dung trọng điểm gồm chính sách TLLT điện tử, chính sách TLLT tư, chính sách dịch vụ lưu trữ và các điều kiện thực hiện (bộ máy, nhân lực, cơ sở vật chất); do đó chưa nghiên cứu bao quát toàn bộ các mảng khác của chính sách lưu trữ như chính sách hợp tác quốc tế chuyên sâu hay chính sách lưu trữ tài liệu đặc thù.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong bảo tồn di sản lưu trữ; nghiên cứu mô hình quản lý các loại hình tài liệu chuyên ngành phức tạp và đánh giá tác động chính sách sau khi Luật Lưu trữ mới được ban hành.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ Bộ Nội vụ, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước cùng các cơ quan hữu quan trong quá trình soạn thảo, sửa đổi Luật Lưu trữ và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Lưu trữ học và Quản trị văn phòng tại các cơ sở đào tạo như Học viện Khoa học xã hội, Học viện Hành chính Quốc gia, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận nghiên cứu chính sách lưu trữ theo hướng nào của khoa học chính sách công?
Tác giả lựa chọn cách tiếp cận theo nội dung chính sách (gồm mục tiêu, nội dung, giải pháp và thực hiện chính sách), kết hợp đánh giá kết quả thực hiện trên thực tế nhằm phát hiện khoảng trống, bất cập giữa quy định pháp luật và đời sống xã hội.
2. Ba nội dung trọng tâm của chính sách lưu trữ được luận án tập trung giải quyết là gì?
Luận án tập trung vào 3 nội dung chính: (1) Chính sách tài liệu lưu trữ điện tử; (2) Chính sách tài liệu lưu trữ tư; (3) Chính sách hoạt động dịch vụ lưu trữ; cùng với các điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách (bộ máy, nhân lực, kho tàng cơ sở vật chất kỹ thuật).
3. TLLT có những đặc điểm cơ bản nào theo luận giải của tác giả?
Luận án xác định 4 đặc điểm cơ bản của TLLT: (1) Nội dung chứa đựng thông tin có giá trị cần bảo quản; (2) Có độ chính xác và tính chân thực cao (là bản gốc, bản chính có chữ ký, con dấu); (3) Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và chứa đựng bí mật cơ quan, bí mật đời tư; (4) Được Nhà nước quản lý tập trung thống nhất theo quy định của pháp luật.
4. Bất cập cụ thể về kho lưu trữ cấp huyện giữa Chỉ thị 05/2007/CT-TTg và Luật Lưu trữ 2011 là gì?
Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg chỉ đạo tiến tới các quận, huyện, thị xã phải có kho lưu trữ chuyên dùng (khoảng 10% số huyện đã xây dựng kho). Tuy nhiên, Luật Lưu trữ 2011 quy định không tổ chức lưu trữ lịch sử cấp huyện và tài liệu vĩnh viễn của cấp huyện phải nộp về cấp tỉnh, gây lúng túng và bất cập lớn trong tổ chức bộ máy, chuyên môn và cơ sở vật chất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Chính sách lưu trữ ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Hoàng Văn Thanh là công trình nghiên cứu chuyên sâu về chính sách lưu trữ dưới góc độ khoa học chính sách công. Bằng việc phân tích toàn diện thực trạng giai đoạn 2011-2023, luận án đã chỉ rõ những bất cập về thể chế đối với tài liệu lưu trữ điện tử, tài liệu lưu trữ tư, hoạt động dịch vụ lưu trữ và điều kiện bảo đảm. Hệ thống quan điểm và giải pháp do luận án đề xuất có giá trị thực tiễn phục vụ trực tiếp cho việc sửa đổi, hoàn thiện hệ thống pháp luật lưu trữ Việt Nam đến năm 2030.