Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số: 934.02) của tác giả Lê Văn Chương, hoàn thành năm 2023 tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Khắc Bình, tập trung giải quyết vấn đề thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.
Xuất phát từ quan điểm của Đảng và Nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã đặt ra yêu cầu đẩy mạnh đào tạo nghề gắn kết với doanh nghiệp, chuyển dịch phương thức từ đào tạo theo năng lực cung ứng sang đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động. Về mặt thực tiễn, việc thực hiện chính sách này thời gian qua đã góp phần đào tạo trung bình mỗi năm khoảng 2 triệu người. Tuy nhiên, mức độ tham gia của doanh nghiệp còn hạn chế: tỷ lệ doanh nghiệp có hợp tác với cơ sở giáo dục nghề nghiệp chỉ đạt 9,15%; tỷ lệ doanh nghiệp tổ chức đào tạo nghề cho người lao động chiếm 36,29% (trong đó khối ngoài nhà nước đạt 30,18%); chỉ khoảng 3% doanh nghiệp lớn có đủ khả năng tự tổ chức đào tạo; và kinh phí dành cho đào tạo nghề chỉ chiếm trung bình khoảng 4% tổng quỹ lương.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp dưới góc độ quản lý công hoặc quản lý giáo dục, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về quá trình thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp theo cách tiếp cận của khoa học chính sách công qua chu trình thực hiện 5 bước.
Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp thực hiện chính sách và các khuyến nghị hoàn thiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam đến năm 2030 trên cơ sở làm rõ lý luận, đánh giá thực trạng giai đoạn 2012–2022 và tham khảo kinh nghiệm quốc tế.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến hoạch định và thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp.
- Xây dựng cơ sở lý luận, thực tiễn và tổng kết kinh nghiệm quốc tế về thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2012–2022, làm rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
- Xác định bối cảnh, quan điểm, định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp, khuyến nghị hoàn thiện chính sách đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Có những chính sách nào về huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp đang được triển khai thực hiện ở Việt Nam?
- Câu hỏi 2: Việc thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam trong thời gian qua đạt được kết quả như thế nào? Có những hạn chế gì? Những nguyên nhân của hạn chế là gì?
- Câu hỏi 3: Cần những giải pháp nào để nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam đến năm 2030?
Giả thuyết nghiên cứu: Nhu cầu về nhân lực có kỹ năng nghề của doanh nghiệp và thị trường lao động luôn thay đổi với yêu cầu ngày càng cao. Việc thực hiện chính sách thời gian qua đã đạt kết quả nhất định nhưng chưa đáp ứng đầy đủ về số lượng và chất lượng. Nếu các nhóm giải pháp về tuyên truyền, nâng cao năng lực, tăng cường trách nhiệm và đánh giá, tổng kết được thực hiện đồng bộ từ trung ương đến địa phương với sự tham gia của ba chủ thể chính (cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp) và được bảo đảm nguồn lực (ngân sách nhà nước, tài trợ quốc tế, xã hội hóa) thì sẽ khắc phục được các hạn chế, nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện chính sách.
Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Nghiên cứu chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và quá trình thực hiện chính sách của các chủ thể (cơ quan quản lý nhà nước cấp trung ương và địa phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp) theo chu trình 5 bước: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai; (2) Phổ biến, tuyên truyền; (3) Phân công, phối hợp tổ chức thực hiện; (4) Đôn đốc, kiểm tra, duy trì và điều chỉnh; (5) Đánh giá, tổng kết.
- Không gian: Thực hiện trên phạm vi cả nước, trong đó khảo sát thực tế chuyên sâu tại ba địa bàn tập trung số lượng doanh nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp lớn: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai.
- Thời gian: Dữ liệu thu thập từ năm 2012 (thời điểm phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2012–2020 theo Quyết định số 630/QĐ-TTg) đến năm 2022, trọng tâm là giai đoạn 2017–2022 (khi chức năng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp được thống nhất giao về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm nội dung chính:
-
Nghiên cứu về lý luận thực hiện chính sách công: Tác giả điểm lại các quan điểm nền tảng của Nguyễn Hữu Hải (2016), Lê Văn Hoà (2016), Lê Chi Mai (2017) về khái niệm thực thi chính sách, vai trò của việc thể chế hóa mục tiêu chính sách và các bất cập trong khâu lập kế hoạch, phân công phối hợp, giám sát. Các luận án tiến sĩ chuyên ngành chính sách công tiêu biểu được phân tích gồm: Tô Trọng Mạnh (2020) về chính sách nông thôn mới; Ngô Hoài Sơn (2021) về chính sách ứng phó biến đổi khí hậu tại TP. Hồ Chí Minh; Ngô Thị Nhung (2022) về chính sách bảo hiểm xã hội tại Thái Nguyên; Nguyễn Mạnh Quân (2021) về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tại Hà Nội; Trần Minh Đức (2021) về chính sách giáo dục vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc; Phạm Thị Diễm (2021) về phát triển nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học công lập tại Hà Nội.
-
Nghiên cứu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp: Nhóm nghiên cứu này gồm luận án của Nguyễn Tuyết Lan (2015) về quản lý liên kết trường cao đẳng nghề và doanh nghiệp tại Vĩnh Phúc; Trương Anh Dũng (2015) về cơ chế quản lý tài chính thúc đẩy phát triển dạy nghề; Đoàn Như Hùng (2018) về quản lý liên kết đào tạo tại các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai; Nguyễn Thị Thanh Bình (2019) về quản lý đào tạo trung cấp theo tiếp cận năng lực; Nguyễn Thừa Thế Đức (2021) về quản lý hệ thống đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo hướng chuẩn hóa; Phạm Xuân Thu (2022) về quản lý đào tạo cao đẳng theo chu trình PDCA. Các công trình này đã chỉ ra sự thiếu hụt về cơ chế gắn kết bền vững, tính chất tự phát và thời vụ trong liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp.
-
Nghiên cứu về vai trò, lợi ích của doanh nghiệp trong giáo dục nghề nghiệp: Báo cáo Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam (2017, 2019, 2021) của Viện Khoa học Giáo dục nghề nghiệp và GIZ; tài liệu của Ủy ban Châu Âu (2017); các bài báo khoa học của Phan Chính Thức (2019, 2022); tham luận của Torben Schuster (2019) về mô hình Đan Mạch; nghiên cứu của Dilip Parajuli (2019) thuộc Ngân hàng Thế giới. Các tác giả khẳng định doanh nghiệp đóng vai trò kép: vừa là chủ thể trực tiếp tham gia chu trình đào tạo (đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra), vừa là khách hàng sử dụng sản phẩm đào tạo.
-
Nghiên cứu về chính sách huy động doanh nghiệp và kinh nghiệm quốc tế:
- Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu của Abla Safir (2021) từ Ngân hàng Thế giới; nghiên cứu mô hình đào tạo nghề kép của CHLB Đức của Phạm Thị Minh Hiền (2019); Báo cáo nghiên cứu của Viện Quản lý Phát triển Châu Á (2014) và nghiên cứu của Gitta Siekmann, Michelle Circelli (2021) về mô hình Hội đồng Kỹ năng nghề tại Vương quốc Anh (18 hội đồng ngành) và Australia (11 hội đồng ngành); nghiên cứu của Kye Woo Lee (2016) về chính sách thu thuế/phí đào tạo từ 0,5% đến 2,0% tổng quỹ lương tại Hàn Quốc và một số quốc gia.
- Thực tiễn Việt Nam: Báo cáo của Viện Quản lý Phát triển Châu Á (2014); Báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2020); Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2019); các công trình của Cao Văn Sâm và cộng sự (2019, 2020); Phạm Xuân Khánh và Trần Thị Minh Trâm (2019); Đoàn Như Hùng (2019); Phùng Lê Khanh và Đỗ Văn Giang (2021); Bạch Hưng Trường (2019); Xuân Trung (2020).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Hầu hết các công trình đã công bố tiếp cận theo góc độ quản lý nhà nước, sư phạm kỹ thuật hoặc tài chính đơn lẻ. Chưa có công trình nào phân tích toàn diện việc thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp theo khung phân tích của khoa học chính sách công, đi sâu vào từng bước của quy trình thực thi (kế hoạch, tuyên truyền, phối hợp, đôn đốc - kiểm tra - điều chỉnh, đánh giá tổng kết) và đề xuất hệ thống giải pháp gắn với việc khảo sát định lượng tính cấp thiết, tính khả thi từ các bên liên quan.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với cách tiếp cận hệ thống trong khoa học chính sách công. Quá trình thực hiện chính sách được nhìn nhận là một mắt xích trong chu trình chính sách tổng thể (hoạch định - thực hiện - đánh giá - điều chỉnh).
Tác giả xác định khung phân tích thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp gồm 5 bước quy trình:
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách;
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách;
- Phân công, phối hợp tổ chức thực hiện chính sách;
- Đôn đốc, kiểm tra, duy trì và điều chỉnh thực hiện chính sách;
- Đánh giá, tổng kết thực hiện chính sách.
Khung nghiên cứu cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng khách quan (bối cảnh kinh tế - xã hội, cách mạng công nghiệp, hội nhập quốc tế) và chủ quan (năng lực cán bộ thực thi, cơ chế phối hợp giữa các chủ thể, nguồn lực bảo đảm).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
-
Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và nghiên cứu trường hợp: Khảo cứu các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Bộ luật Lao động, các Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch), các báo cáo thống kê định kỳ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Tổng cục Thống kê và các tổ chức quốc tế (GIZ, WB, ADB, ILO).
-
Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi (Tổng số 653 phiếu):
- Khảo sát thực trạng (453 phiếu): Bao gồm 305 phiếu thu thập từ cán bộ quản lý và giảng viên/giáo viên tại 67 cơ sở giáo dục nghề nghiệp (60 trường cao đẳng, 07 trường trung cấp trên toàn quốc, phần lớn thuộc danh sách trường nghề chất lượng cao theo Quyết định số 761/QĐ-TTg) và 148 phiếu từ học sinh, sinh viên tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai. Dữ liệu được xử lý qua công cụ Google Forms và phần mềm phân tích thống kê.
- Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp (200 phiếu): Thu thập ý kiến từ cán bộ quản lý các Bộ/ngành, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đại diện doanh nghiệp, nhà khoa học và lãnh đạo các cơ sở đào tạo. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng (từ 1: Không cấp thiết/Không khả thi đến 5: Rất cấp thiết/Rất khả thi). Ngưỡng điểm trung bình cộng từ 3,5/5,0 trở lên được xác định là đạt mức cấp thiết/khả thi.
-
Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn cán bộ quản lý chuyên trách tại Bộ Công thương, Bộ Xây dựng; lãnh đạo và chuyên viên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai; các chuyên gia giáo dục nghề nghiệp; cùng đại diện lãnh đạo các doanh nghiệp quy mô lớn có hợp tác đào tạo sâu rộng như: Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Hoà Bình, Công ty Cổ phần Daikin Air Conditioning (Vietnam), Công ty TNHH FESTO Việt Nam.
-
Phương pháp dự báo: Phân tích xu hướng phát triển thị trường lao động, các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô đến năm 2030, dự báo tỷ lệ việc làm bị thay thế bởi tự động hóa và nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề để xây dựng luận cứ cho các giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến thực hiện chính sách công, quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, lợi ích của doanh nghiệp trong đào tạo nghề, cũng như thực tiễn ban hành và thực hiện chính sách tại Việt Nam và quốc tế. Tác giả phân tích các mô hình Hội đồng Kỹ năng nghề (Anh, Úc), hệ thống đào tạo kép (Đức), chính sách thuế/phí đào tạo (Hàn Quốc, Malaysia, Đan Mạch...). Từ việc chỉ ra khoảng trống về mặt học thuật trong nghiên cứu thực hiện chính sách công đối với lĩnh vực này tại Việt Nam, tác giả thiết lập khung nghiên cứu và phân tích làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế về thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm: chính sách, chính sách công, doanh nghiệp, giáo dục nghề nghiệp, phát triển giáo dục nghề nghiệp, và khái niệm "chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp". Tác giả phân tích cấu trúc nội dung chính sách, mục tiêu, vai trò của việc thực thi, xác định 3 nhóm chủ thể chính tham gia (cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp).
Chương này phân tích quy trình 5 bước tổ chức thực hiện chính sách; hệ thống hóa các công cụ, nguồn lực, yếu tố ảnh hưởng (khách quan, chủ quan) và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện. Phần kinh nghiệm quốc tế đi sâu vào cơ chế vận hành của hệ thống đào tạo nghề kép CHLB Đức, cơ chế tài chính quỹ đào tạo từ thuế của các quốc gia Châu Á - Châu Âu và mô hình Hội đồng kỹ năng ngành, từ đó rút ra các bài học có giá trị tham khảo cho Việt Nam về thể chế hóa, phân bổ lợi ích - trách nhiệm và đòn bẩy tài chính.
Chương 3: Thực trạng thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam trong thời gian qua
Tác giả phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và đánh giá chi tiết quá trình triển khai theo 5 bước quy trình dựa trên dữ liệu thứ cấp và kết quả khảo sát thực tế.
| Thành phần trả lời khảo sát thực trạng tại 67 cơ sở GDNN |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Đại diện Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng / Phó Hiệu trưởng) |
53 |
17,4% |
| Đại diện Phòng Đào tạo |
49 |
16,1% |
| Đại diện bộ phận chuyên trách quan hệ doanh nghiệp |
44 |
14,4% |
| Lãnh đạo, giáo viên khoa chuyên môn có hợp tác doanh nghiệp |
159 |
52,1% |
| Tổng số |
305 |
100,0% |
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát của luận án (Chương 3)
Kết quả thực trạng cho thấy:
- Xây dựng kế hoạch và phổ biến: Đã ban hành nhiều chương trình, đề án nhưng công tác lập kế hoạch ở cấp địa phương còn mang tính hình thức; tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận đầy đủ thông tin chính sách ưu đãi còn thấp.
- Phối hợp và triển khai: Hoạt động hợp tác chủ yếu dừng lại ở mức độ tiếp nhận học sinh, sinh viên thực tập (chiếm tỷ trọng cao nhất), gửi lao động đi bồi dưỡng ngắn hạn. Các khâu tham gia sâu như xây dựng chuẩn đầu ra, phát triển chương trình đào tạo, đánh giá kỹ năng nghề, đầu tư trang thiết bị còn rất hạn chế.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ doanh nghiệp hợp tác thấp (dưới 10%); cơ chế ưu đãi thuế (khấu trừ chi phí đào tạo vào chi phí sản xuất kinh doanh) còn vướng mắc về thủ tục hành chính phức tạp; thiếu khung khổ pháp lý cụ thể cho chức danh người đào tạo tại doanh nghiệp; thiếu vắng thiết chế trung gian như Hội đồng kỹ năng nghề; công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá tổng kết chưa được thực hiện định kỳ, bài bản.
Chương 4: Bối cảnh, quan điểm, định hướng và giải pháp thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam đến năm 2030
Chương 4 phân tích bối cảnh tác động: tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quá trình chuyển đổi số, dịch chuyển cơ cấu lao động và hội nhập quốc tế sâu rộng. Trên cơ sở quan điểm chỉ đạo của Đảng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp thực hiện chính sách và hệ thống khuyến nghị hoàn thiện chính sách:
- Nhóm giải pháp về phổ biến, tuyên truyền chính sách: Đa dạng hóa phương thức truyền thông, xây dựng cổng thông tin kết nối cung - cầu nhân lực nghề, số hóa dữ liệu chính sách cho doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực của các chủ thể thực hiện chính sách: Bồi dưỡng kỹ năng quản trị liên kết cho cán bộ cơ sở đào tạo, chuẩn hóa nghiệp vụ sư phạm cho kỹ sư/thợ bậc cao tại doanh nghiệp, nâng cao năng lực dự báo cho cơ quan quản lý.
- Nhóm giải pháp về tăng cường trách nhiệm của các chủ thể: Ràng buộc trách nhiệm xã hội và quyền lợi của doanh nghiệp thông qua hợp đồng đào tạo; gắn kết chỉ tiêu đào tạo của nhà trường với nhu cầu tuyển dụng thực tế.
- Nhóm giải pháp về đánh giá, tổng kết thực hiện chính sách: Thiết lập bộ chỉ số đánh giá mức độ gắn kết doanh nghiệp (KPIs), tổ chức định kỳ sơ kết, tổng kết và khen thưởng.
- Khuyến nghị hoàn thiện thể chế chính sách: Ban hành chính sách thuế đào tạo (thuế/phí đào tạo); thể chế hóa chính sách ưu đãi và địa vị pháp lý đối với người đào tạo tại doanh nghiệp; ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp hợp tác đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng số và kỹ năng nghề xanh.
Tất cả các giải pháp đều được kiểm chứng thông qua khảo sát 200 chuyên gia, nhà quản lý, đạt điểm trung bình đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi đều từ 3,5/5,0 điểm trở lên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung làm rõ các khái niệm về chính sách, nội dung chính sách, mục tiêu, vai trò, chủ thể và chu trình thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp theo lý luận khoa học chính sách công.
- Xây dựng khung phân tích thực hiện chính sách gồm 5 bước quy trình và xác định hệ thống các yếu tố ảnh hưởng (chủ quan, khách quan), các tiêu chí đánh giá việc thực hiện chính sách trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Hệ thống hóa quan điểm của Đảng và tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị chọn lọc, ứng dụng vào điều kiện thể chế của Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng thực hiện chính sách giai đoạn 2012–2022 thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát thực tế (653 phiếu hỏi) và phỏng vấn sâu tại các địa bàn kinh tế trọng điểm (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai).
- Phân tích rõ những nút thắt thể chế khiến doanh nghiệp chưa mặn mà tham gia đào tạo: rào cản thủ tục ưu đãi thuế, thiếu cơ chế công nhận giảng viên kiêm nhiệm tại doanh nghiệp, thiếu thiết chế Hội đồng kỹ năng nghề.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực hiện chính sách đồng bộ và 3 nhóm khuyến nghị bổ sung chính sách (thuế đào tạo; chế độ đối với người đào tạo tại doanh nghiệp; đào tạo kỹ năng xanh, kỹ năng số), đã được kiểm định độ cấp thiết và khả thi qua khảo sát chuyên gia.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát sâu tại 3 địa phương đại diện cho các trung tâm công nghiệp lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai) và các trường cao đẳng, trung cấp trọng điểm/chất lượng cao; chưa bao quát toàn diện các địa bàn vùng sâu, vùng xa, miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù. Dữ liệu thời gian tập trung chủ yếu đến năm 2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu sâu cơ chế tài chính chi tiết của Quỹ phát triển giáo dục nghề nghiệp từ nguồn thuế/phí đào tạo khi được luật hóa; nghiên cứu mô hình thí điểm Hội đồng kỹ năng nghề theo từng nhóm ngành kinh tế đặc thù; nghiên cứu đánh giá tác động chính sách đối với các nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), hợp tác xã trong đào tạo nghề nông nghiệp - nông thôn.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, các Sở LĐTBXH): Luận án là tài liệu tham khảo trong việc rà soát, sửa đổi Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, hoàn thiện các nghị định, thông tư hướng dẫn về ưu đãi thuế, thành lập Hội đồng kỹ năng nghề và thiết lập quy trình kiểm tra, đánh giá thực hiện chính sách.
- Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp khung phương pháp, giải pháp xây dựng kế hoạch hợp tác, phát triển chương trình đào tạo gắn với doanh nghiệp, quản lý liên kết đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra.
- Đối với cộng đồng doanh nghiệp: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện quyền lợi, trách nhiệm và cách thức tiếp cận các nguồn hỗ trợ chính sách khi tham gia đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật, hệ thống bảng biểu khảo sát và cách tiếp cận phương pháp luận khoa học chính sách công áp dụng trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận vấn đề huy động doanh nghiệp dưới góc độ chuyên ngành nào?
Luận án tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Chính sách công (mã số: 934.02), phân tích quá trình thực thi chính sách theo chu trình 5 bước: lập kế hoạch, tuyên truyền, tổ chức phối hợp, kiểm tra - điều chỉnh, và đánh giá - tổng kết; không tiếp cận thuần túy dưới góc độ quản trị cơ sở giáo dục hay phương pháp sư phạm dạy nghề.
2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào?
Dữ liệu gồm 653 phiếu khảo sát bằng bảng hỏi (453 phiếu khảo sát thực trạng gửi đến cán bộ quản lý, giáo viên tại 67 trường cao đẳng, trung cấp và học sinh sinh viên; 200 phiếu khảo sát chuyên gia về tính cấp thiết, khả thi của giải pháp) kết hợp với các cuộc phỏng vấn sâu đại diện Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Sở LĐTBXH 3 tỉnh/thành phố và các doanh nghiệp lớn (Tập đoàn Xây dựng Hoà Bình, Daikin Vietnam, FESTO Vietnam).
3. Tỷ lệ doanh nghiệp hợp tác với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tỷ lệ chi phí đào tạo thực tế được luận án nêu ra là bao nhiêu?
Theo số liệu từ các điều tra và báo cáo được luận án trích dẫn, tỷ lệ doanh nghiệp có hợp tác với cơ sở giáo dục nghề nghiệp chỉ đạt 9,15% (trong đó thấp nhất là khối doanh nghiệp ngoài nhà nước với 5,89%); kinh phí dành cho đào tạo nghề của các doanh nghiệp được khảo sát trung bình chỉ chiếm khoảng 4% tổng quỹ lương; hình thức đào tạo nghề dưới 3 tháng chiếm tới 51% số lao động tham gia nhưng chỉ chiếm 22% tổng chi phí đào tạo của doanh nghiệp.
4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp và khuyến nghị chính sách cụ thể nào?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp thực hiện chính sách: (1) Phổ biến, tuyên truyền; (2) Nâng cao năng lực chủ thể; (3) Tăng cường trách nhiệm chủ thể; (4) Đánh giá, tổng kết; cùng 3 khuyến nghị hoàn thiện chính sách: ban hành chính sách thuế đào tạo, chính sách ưu đãi đối với người đào tạo tại doanh nghiệp, và chính sách khuyến khích đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng số, kỹ năng nghề xanh.
5. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất?
Tác giả sử dụng phiếu khảo sát 200 chuyên gia, nhà quản lý theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 đến 5 điểm). Các giải pháp có điểm trung bình cộng từ 3,5/5,0 trở lên được xác định là đạt tiêu chuẩn cấp thiết và khả thi để áp dụng vào thực tiễn đến năm 2030.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Văn Chương là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam theo tiếp cận chính sách công. Bằng việc kết hợp phương pháp luận khoa học với hệ thống dữ liệu thực nghiệm gồm 653 mẫu phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu đa chủ thể, tác giả đã làm rõ thực trạng triển khai chính sách giai đoạn 2012–2022 và xác định các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế trong liên kết đào tạo. Hệ thống 4 nhóm giải pháp thực hiện và các khuyến nghị hoàn thiện thể chế (đặc biệt là cơ chế thuế đào tạo và chuẩn hóa người đào tạo tại doanh nghiệp) cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cao cho việc hoạch định và thực thi chính sách phát triển nguồn nhân lực đến năm 2030.