MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Trên thế giới.
Tại Việt Nam. Ý nghĩa của nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn. Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Khách thể nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp phân tích tài liệu. Phƣơng pháp điều tra bảng hỏi. Phƣơng pháp phỏng vấn.
Phƣơng pháp quan sát. 15 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN. Các khái niệm công cụ. Chính sách và chính sách xã hội.
Chính sách giáo dục và đào tạo cho học sinh DTTS. Khái niệm hoạt động thực hiện chính sách. Khái niệm dân tộc thiểu số. Một số lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu.
Lý thuyết Nhu cầu của Abraham Maslow. Lý thuyết hệ thống. Thuyết vai trò xã hội. Chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số tại tỉnh Sơn La.
Chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn. Chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh phải qua sông, suối, hồ để đi học. Chính sách hỗ trợ gạo cho học sinh. Chính sách ƣu tiên đối với dân tộc thiểu số rất ít ngƣời.
Chính sách hỗ trợ đối với học sinh Trƣờng phổ thông dân tộc nội trú. Quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong hoạt động th c hiện chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh. Tiểu kết chƣơng 1. 38 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIÁO DỤC ĐỐI VỚI HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH SƠN LA.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Khái quát về học sinh dân tộc thiểu số. Công tác tuyển sinh tại Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Sơn La năm 2015. Quy trình th c hiện chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh DTTS tại tỉnh Sơn La.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Sở Giáo dục và Đào tạo. Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Sơn La. Hoạt động th c hiện chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số tại Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú Sơn La.
Hoạt động miễn học phí. Hoạt động trợ cấp và học bổng hàng tháng. Hoạt động cấp phát sách, đồ dùng học tập, đồ dùng sinh hoạt. Hoạt động tổ chức đời sống cho học sinh.
61 CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIÁO DỤC VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIÁO DỤC CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ. Đánh giá chính sách hỗ trợ đối với học sinh dân tộc thiểu số tại Trƣờng phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Sơn La. Đánh giá tính toàn v n. Đánh giá tính thống nhất.
Đánh giá tính khả thi. Đánh giá các tác nhân của chính sách. Đánh giá tác động của chính sách. Vai tr công tác xã hội trong hoạt động th c hiện chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số.
Tiểu kết chƣơng 3. 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 89 z DANH MỤC VIẾT TẮT UBND Ủy ban nhân dân BDT Ban Dân tộc DTTS Dân tộc thiểu số THPT Trung học phổ thông PTDTNT Phổ thông dân tộc nội trú CNXH Chủ nghĩa xã hội z DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ BẢNG Bảng 2.1 : Thống kê sĩ số,dân tộc năm 2015-2016 .2: Thông kê sĩ số học sinh theo huyện năm học 2014 – 2015. Thống kê sĩ số, dân tộc đầu năm 2013 – 2015.
Đồ dùng cấp một lần toàn khóa học. Đồ dùng cấp một lần mỗi năm học .6 : Mức độ hài lòng về chất lƣợng tổ chức đời sống. Sơ đồ cấp bậc nhu cầu theo Maslow .1: Tỷ lệ học sinh đƣợc miễn học phí .2: Nghề nghiệp gia đình .3: Mức độ hài lòng về cơ sở vật chất .4: Hoạt động ngoài giờ lên lớp .5: Sự hài lòng về chất lƣợng tổ chức đời sống .1: Tỷ lệ học sinh biết mình đƣợc hƣởng chính sách giáo dục .2: Định hƣớng tƣơng lai. Lý do chọn đề tài Ngay từ thời dựng nƣớc, Việt Nam đã là một quốc gia đa dân tộc.
Trong quá trình phát triển hàng ngàn năm, các dân tộc luôn sát cánh bên nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với truyền thống: “Bầu ơi thƣơng lấy bí cùng; tuy rằng khác giống nhƣng chung một giàn”. Cái “giàn” mà ông cha ta nói đến chính là Tổ quốc Việt Nam. Ngay từ khi mới ra đời, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định vấn đề dân tộc có vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân, cũng đã đề ra những nguyên tắc và định hƣớng chiến lƣợc về chính sách dân tộc ở Việt Nam. Có thể khẳng định chinh sách dân tộc của Đảng ta luôn đƣợc quán triệt và triển khai thực hiện nhất quán trong mọi thời kỳ.
Tuy nhiên, trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể, chính sách dân tộc của Đảng luôn đƣợc bổ sung, hoàn thiện đáp ứng yêu cầu thực tiễn và sự phát triển của đất nƣớc. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc ta rất quan tâm đến chính sách dân tộc. Trong Hiến pháp, cũng nhƣ các văn kiện của các kỳ Đại hội Đảng đều khẳng định chính sách đối với đồng bào các DTTS, trong đó, chính sách về giáo dục-đào tạo là một chính sách quan trọng để nâng cao dân trí và đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các DTTS trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nƣớc. Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009), Luật Phổ cập giáo dục tiểu học năm 1991, Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 đều có các quy định để đảm bảo quyền đƣợc giáo dục của đồng bào các DTTS.
Quy định việc tạo điều kiện cho ngƣời DTTS đƣợc học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình bên cạnh việc sử dụng tiếng Việt. Tạo điều kiện cho học sinh DTTS đƣợc hƣởng chính sách ƣu đãi. Nhà nƣớc thành lập các trƣờng Phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, dự bị đại học cho con em DTTS. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14-11-2006, quy định việc cử 1 z tuyển ngƣời DTTS vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và đƣợc hƣởng học bổng, tiền hỗ trợ ăn, ở, đi lại, mua sách vở, đồ dùng học tập; Nghị định 82/2010/NĐ-TTg ngày 15-7-2010 quy định về dạy và học tiếng nói, chữ viết DTTS; Quyết định 2123/2010/QĐ-TTg ngày 22-11-2010 về đảm bảo quyền đƣợc giáo dục cho các DTTS rất ít ngƣời (có số dân dƣới 10.
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính cũng đã ban hành nhiều Thông tƣ liên tịch nhằm hỗ trợ về tài chính cho các học sinh tại các trƣờng nội trú và trƣờng dự bị đại học dân tộc. Theo đó, học sinh thuộc đối tƣợng này đƣợc miễn học phí, đƣợc hỗ trợ chi phí sinh hoạt, ăn ở, đi lại. Sự quan tâm của Đảng và Nhà nƣớc đối với đồng bào DTTS không chỉ thể hiện qua các Nghị định, chƣơng trình, dự án, mà còn bằng chiến lƣợc cơ bản lâu dài, nhƣ Chiến lƣợc công tác dân tộc đến năm 2020 đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt năm 2013, nhằm tạo động lực phát triển mạnh mẽ vùng đồng bào DTTS. Tiếp đó, ngày 14-3-2016, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 402/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ, cán bộ, công chức, viên chức ngƣời DTTS trong tình hình mới.
Một trong những nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm đƣợc đặt ra là công tác giáo dục, đào tạo, bồi dƣỡng nhằm nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức ngƣời DTTS. Đối với nƣớc ta, vấn đề dân tộc thiểu số vừa là vấn đề giai cấp, vừa là vấn đề miền núi, vừa là vấn đề biên cƣơng, vấn đề an ninh quốc gia và chủ quyền lãnh thổ, đồng thời đây cũng là vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn, mà Đảng ta đã đề ra. Bài học của nhiều quốc gia trên thế giới những năm cuối thế kỷ XX cho thấy nếu coi nh vấn đề dân tộc và không xác định đúng vị trí vấn đề dân tộc trong chiến lƣợc phát triển quốc gia thì tất yếu dẫn đến xung đột dân tộc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, liên quan đến sự tồn vong quốc gia. 2 z Khi xác định vấn đề dân tộc là nhiệm vụ chiến lƣợc, Đảng ta đã quán triệt sâu sắc các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của nƣớc ta.
Điều này tiếp tục đƣợc khẳng định trong các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và chính sách của Nhà nƣớc trong những năm đổi mới, đặt nền tảng quan trọng để Đảng và Nhà nƣớc ta xây dựng đƣờng lối, chính sách dân tộc đúng đắn, giải quyết thành công vấn đề dân tộc. Xuất phát từ một thực tế lịch sử là sự phát triển không đều giữa các dân tộc khi chúng ta bắt tay vào xây dựng đất nƣớc trong cơ chế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ở nƣớc ta cho thấy, sự chênh lệch về phát triển kinh tế - xã hội là một đặc điểm lớn. Tƣơng trợ giúp đỡ lẫn nhau là sự giúp đỡ của dân tộc này với dân tộc khác, không phải là sự giúp đỡ một chiều.
Tƣơng trợ giúp đỡ lẫn nhau vừa là yêu cầu, vừa là mục tiêu của sự phát triển, vì sự phát triển bền vững của cộng đồng quốc gia đa dân tộc. Sự phát triển không đồng đều làm cho đời sống kinh tế - xã hội giữa các dân tộc chênh lệch nhau, gây nên sự mặc cảm, tự ti, làm giảm yếu tố động lực phát triển ở các dân tộc. Điều này gây bất lợi trong việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, nhất là khi mối quan hệ dân tộc trở nên phức tạp và dễ vƣợt ra khỏi phạm vi dân tộc trở thành quan hệ quốc gia và quốc tế khi bị các thế lực thù địch lợi dụng.