Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số: 9 34 04 02) với đề tài "Chính sách đầu tư công từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên" do nghiên cứu sinh Mai Thị Thu Hà thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Trọng Xuân, được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2022.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Đầu tư công là công cụ quản lý kinh tế - xã hội quan trọng của Nhà nước nhằm tạo lập hệ thống kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ở Việt Nam, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc lớn vào vốn đầu tư (thường chiếm 40% đến 42% GDP, trong đó phần vốn của Nhà nước chiếm 30% đến 35%). Thái Nguyên là trung tâm chính trị, văn hóa - xã hội và là đô thị loại I trực thuộc tỉnh (theo Quyết định số 1645/QĐ-TTg ngày 01/9/2010), có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010 - 2019 đạt trên 10% (năm 2014 đạt 29,7% và năm 2015 đạt 33,2%). Tuy nhiên, thực tiễn triển khai chính sách đầu tư công tại địa phương này bộc lộ nhiều hạn chế: đầu tư dàn trải, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, xuất hiện dự án chậm tiến độ, nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài và vướng mắc trong phân cấp quản lý. Việc nghiên cứu có hệ thống quá trình thực hiện chính sách đầu tư công tại Thái Nguyên trước và sau khi ban hành Luật Đầu tư công năm 2014 là yêu cầu cấp thiết.
  • Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Mục đích: Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên trong hai giai đoạn: trước khi có Luật Đầu tư công (2010 - 2015) và khi thực hiện Luật Đầu tư công (2016 - 2019); từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh.
    • Nhiệm vụ: (1) Tổng hợp, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách đầu tư công và thực hiện chính sách đầu tư công; (2) Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và một số địa phương trong nước; (3) Phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong giai đoạn 2010 - 2019; (4) Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thực trạng thực hiện Chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua như thế nào?
    2. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện Chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên?
    3. Thông qua việc phân tích thực trạng thực hiện Chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua, có những vấn đề gì đặt ra cần kiến nghị với Chính phủ để hoàn thiện chính sách đầu tư công?
    4. Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả thực hiện Chính sách đầu tư công ở tại tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới?
  • Giả thuyết nghiên cứu: Thực tế thực hiện chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 - 2019 cơ bản bảo đảm quy trình, các dự án thực hiện theo quy hoạch và tiến độ, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, cải thiện hạ tầng và nâng cao đời sống nhân dân. Kết quả này đến từ sự lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương cùng việc thực hiện các giải pháp giải ngân, thu hút vốn và nâng cao năng lực cán bộ. Tuy nhiên, quá trình thực thi chịu sự tác động đồng thời của nhân tố khách quan, chủ quan và bộc lộ các bất cập cần tháo gỡ.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng: Quy trình triển khai thực hiện chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
    • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010 - 2019 (tập trung so sánh sâu giữa giai đoạn 2010 - 2015 trước Luật Đầu tư công 2014 và giai đoạn 2016 - 2019 sau Luật Đầu tư công 2014).
    • Phạm vi nội dung: Chu trình thực hiện chính sách đầu tư công (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, thẩm định, phê duyệt, giải ngân, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá và điều chỉnh).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

  • Nhóm nghiên cứu về chính sách công và thực hiện chính sách công:
    • Nghiên cứu quốc tế: Devarajan, Swaroop và Zou (1996) với dữ liệu từ 43 quốc gia chỉ ra sự gia tăng chi đầu tư có thể tác động tiêu cực đến tăng trưởng trong khi chi thường xuyên mang tác động tích cực; Chen (2006), Ghosh và Gregoriou (2008) sử dụng phương pháp GMM trên mẫu 15 nước đang phát triển trong 28 năm để phân tích cơ cấu chi đầu tư và chi thường xuyên; Kormendi và Meguire (1985), Barro (1991) phân tích hồi quy bội về tác động của chi tiêu chính phủ đến tăng trưởng; David N. Hyman (2005) luận giải vai trò của chính phủ trong nền kinh tế và quyết định khu vực công; Peter Aucoin (1971), Thomas R. Dye, William Jenkins, James Anderson, B. Guy Peters (2015) cung cấp các khung khái niệm về bản chất, chu trình và hành vi chính sách công.
    • Nghiên cứu trong nước: Lê Chi Mai (2001) về cải cách hành chính và chủ thể ban hành chính sách công; Đỗ Phú Hải (2017) phân tích các nguyên tắc xây dựng và lựa chọn công cụ chính sách công; Nguyễn Thanh Bình (2020) về quy trình xây dựng chính sách công ở Việt Nam; Lý Thị Ngọc (2020) về chu trình thực hiện chính sách pháp luật.
  • Nhóm nghiên cứu về đầu tư công và chính sách đầu tư công:
    • Nghiên cứu quốc tế: Coutinho Rui và Gallo phân tích chi phí - lợi ích trong các chương trình vốn công; Edward Anderson, Paolo de Renzio và Stephanie Levy (2006) nghiên cứu vai trò của đầu tư công đối với giảm nghèo và công bằng xã hội; Era Dabla-Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac Mills và Chris Papageorgiou - IMF (2011) xây dựng chỉ số hiệu quả đầu tư công qua 4 giai đoạn quản lý (thẩm định, lựa chọn, thực hiện, đánh giá) trên 71 quốc gia; Wolfgang Streeck và Daniel Mertens (2011) phân tích cơ cấu chi đầu tư công trong điều kiện thắt chặt tài khóa tại Thụy Điển, Mỹ, Đức; Benedict Clements, Rina Bhattacharya và Toan Quoc Nguyen (2003) nghiên cứu mối quan hệ giữa nợ nước ngoài, đầu tư công và tăng trưởng ở các nước thu nhập thấp.
    • Nghiên cứu trong nước: Vũ Thành Tự Anh (2018) vận dụng khung chuẩn đoán của Anan Rajaram và cs (2011) để phân tích phân cấp quản lý đầu tư công; Lương Văn Khôi và Nguyễn Thanh Tuấn (2014) tổng kết kinh nghiệm quốc tế về đầu tư công; Lê Văn Tuấn (2020) nghiên cứu quản lý nhà nước về đầu tư công thích ứng biến đổi khí hậu tại Đồng Tháp; Lê Thiên Biên (2013), Xuân Bình (2012), Hoàng Thị Bích Loan (2013), Phạm Minh Hóa (2017), Nguyễn Minh Phong (2013) phân tích hiệu quả phân bổ vốn và tái cơ cấu đầu tư công; Phạm Ngọc Linh và Lê Quang Cảnh (2011) đánh giá đầu tư công nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Văn Chiến (2013), Lê Thành Ý (2012), Nguyễn Toàn Thắng và Nguyễn Minh Châu (2015), Lê Chi Mai (2013) nghiên cứu mối liên hệ giữa đầu tư công, nợ công và lạm phát; Vương Đình Huệ (2014), Ngô Thắng Lợi (2013), Lê Xuân Bá (2014), Trần Du Lịch (2015), Trần Kim Chung (2014), Nguyễn Đức Thành và Đinh Tuấn Minh (2012), Bùi Viết Hưng (2012) đề xuất các giải pháp thể chế tái cơ cấu đầu tư công; Tô Trung Thành và Vũ Sỹ Cường (2015) ước lượng quy mô đầu tư công tối ưu; Hoàng Thị Thu (2013) sử dụng hệ số ICOR và hàm Cobb-Douglas phân tích ảnh hưởng của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Thái Nguyên.
  • Nhóm nghiên cứu về tổ chức thực hiện chính sách đầu tư công:
    • Trịnh Thị Ái Hoa (2015) phân tích thực trạng phân cấp quản lý đầu tư công từ năm 2006; Nguyễn Văn Phú (2008) nghiên cứu phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại Hải Dương; Nguyễn Đình Trung (2012) nghiên cứu hạ tầng cụm công nghiệp tại Hà Nội; Phạm Hồng Biên (2013) chỉ rõ các bất cập trong quy hoạch, phân bổ và lập chi phí tư vấn xây dựng công trình; Lương Minh Việt (2012) về thanh tra, giám sát đầu tư; Nguyễn Thu Thủy (2012) về đầu tư công trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2006 - 2010.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận đầu tư công từ góc độ kinh tế học tài chính hoặc quản trị hành chính chung, nghiên cứu vĩ mô cấp quốc gia hoặc từng lĩnh vực hẹp. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Phân tích thực hiện chính sách đầu tư công tại một tỉnh cụ thể (Thái Nguyên) dưới giác độ khoa học Chính sách công, gắn kết đầy đủ các bước trong chu trình chính sách, đối chiếu thực tiễn 10 năm (2010 - 2019) để làm rõ sự chuyển biến trước và sau khi Luật Đầu tư công năm 2014 có hiệu lực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm chính sách đầu tư công: Luận án định nghĩa chính sách đầu tư công là những chủ trương của Đảng, hoạt động do Chính phủ lựa chọn, được sử dụng làm công cụ đầu tư các chương trình, dự án, chương trình mục tiêu quốc gia bằng nguồn vốn nhà nước quản lý (ngân sách nhà nước, tín dụng nhà nước, ODA, vốn doanh nghiệp nhà nước và các nguồn vốn khác) phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và môi trường.
  • Căn cứ pháp lý: Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Luật Đầu tư công sửa đổi số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020.
  • Đặc điểm đầu tư công: (1) Là hoạt động của Nhà nước theo thẩm quyền phân cấp; (2) Sử dụng nguồn vốn có nguồn gốc từ Nhà nước (ngân sách, tín dụng nhà nước, ODA, vốn hỗn hợp PPP); (3) Hướng tới mục tiêu công cộng và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  • Phân loại đối tượng đầu tư công: Tiếp cận theo 4 nhóm đối tượng của Luật Đầu tư công 2014 và 2 nhóm đối tượng bổ sung theo Luật Đầu tư công 2019 (gồm công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch và cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi/vốn điều lệ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Thu thập tài liệu học thuật từ Thư viện Quốc gia, Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên, Học viện Khoa học Xã hội và Viện Thông tin Khoa học Xã hội.
    • Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội từ Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2010 - 2019).
    • Thu thập hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên liên quan đến phân bổ, quản lý đầu tư công.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (Phỏng vấn sâu chuyên gia):
    • Luận án xây dựng bảng câu hỏi mở và thực hiện phỏng vấn sâu các đối tượng trực tiếp tham gia chỉ đạo, điều hành và thực thi chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên, bao gồm:
      • Ông Đặng Viết T - Nguyên Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Nguyên Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên.
      • Ông Nguyễn Văn T - Nguyên Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên.
      • Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Tài chính; Trưởng phòng Tài chính đầu tư, Phòng Quản lý Ngân sách, Phòng Quản lý giá và Doanh nghiệp (Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên).
      • Phó Giám đốc và Trưởng kế toán Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tổ thống kê và phân tích dãy số thời gian: Phân tổ dữ liệu đầu tư công theo nguồn vốn, theo ngành kinh tế và theo các mốc thời gian 2010 - 2015 và 2016 - 2019 để so sánh biến động số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng và tính toán hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio).
    • Phương pháp biểu đồ và bảng biểu: Mô hình hóa quy trình và xu hướng chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư.
    • Phương pháp ma trận SWOT: Phân tích 4 khía cạnh: Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) đối với điều kiện thực hiện chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu lý luận và thực nghiệm về chính sách công, đầu tư công và chu trình thực hiện chính sách đầu tư công trong và ngoài nước. Tác giả phân tích các quan điểm lý thuyết về tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế, hiện tượng "lấn át" (crowding-out) đầu tư tư nhân, các mô hình quản trị đầu tư công của IMF và Ngân hàng Thế giới. Trên cơ sở tổng quan tài liệu, chương này xác định các nội dung đã được giải quyết ở bình diện quốc gia và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá quy trình thực thi chính sách đầu tư công tại một tỉnh cụ thể như Thái Nguyên trong bối cảnh thay đổi thể chế pháp luật đầu tư công.

Chương 2: Cơ sở khoa học về chính sách đầu tư công và thực hiện chính sách đầu tư công

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: đầu tư công, chính sách đầu tư công, chủ thể ban hành và chủ thể thực hiện chính sách. Luận án xây dựng khung phân tích thực hiện chính sách đầu tư công bao gồm các bước: (1) Xây dựng kế hoạch và quy hoạch dự án; (2) Tổ chức thực hiện, phân bổ vốn và thẩm định dự án; (3) Theo dõi, kiểm tra, thanh tra và giám sát; (4) Đánh giá kết quả, hiệu quả và điều chỉnh chính sách. Chương này xác lập các tiêu chí đánh giá quy trình, kết quả, hiệu quả (thông qua chỉ số ICOR, tỷ lệ giải ngân, mức độ cải thiện hạ tầng) và các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối việc thực thi. Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quản lý đầu tư công quốc tế và kinh nghiệm thực tiễn tại một số địa phương trong nước (như tỉnh Đồng Nai thông qua Bảng 2.1 so sánh cơ cấu nguồn đầu tư) để rút ra bài học áp dụng cho Thái Nguyên.

Chương 3: Thực trạng thực hiện chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên

Chương 3 tập trung phân tích thực tiễn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2019 dựa trên hệ thống dữ liệu thống kê và phỏng vấn chuyên gia:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phân tích bối cảnh phát triển của Thái Nguyên - đô thị trung tâm vùng Trung du miền núi phía Bắc, cái nôi công nghiệp miền Bắc, quá trình thu hút đầu tư FDI với các khu công nghiệp tại Phổ Yên, Sông Công, Phú Bình (Bảng 3.1, Bảng 3.2).
  • Quy trình triển khai: Phân tích Sơ đồ 3.1 về quy trình thực hiện chính sách đầu tư công tại địa phương; công tác thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự án theo quy hoạch giai đoạn 2010 - 2019 (Biểu đồ 3.2, Biểu đồ 3.3, Bảng 3.4).
  • Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư công: Đánh giá nguồn vốn thực hiện chính sách đầu tư công tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2019 (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.4, Biểu đồ 3.5); cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội (Biểu đồ 3.6); xu hướng dịch chuyển giữa các nguồn vốn đầu tư công (Biểu đồ 3.7); tỷ lệ đầu tư công/GDP giữa Thái Nguyên và cả nước (Biểu đồ 3.8).
  • Kết quả và hiệu quả thực hiện: Kết quả giải ngân vốn đầu tư công (Bảng 3.6, Bảng 3.7); kết quả phân bổ vốn theo nhóm ngành kinh tế (Bảng 3.8); diễn biến chỉ số ICOR chung và ICOR của các khu vực kinh tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2019 (Bảng 3.9, Biểu đồ 3.9). Các công trình hạ tầng trọng điểm phát huy tác dụng được ghi nhận gồm: Dự án đường Bắc Sơn, Đài Truyền hình tỉnh Thái Nguyên, các dự án nâng cấp hạ tầng giao thông nội đô thành phố Thái Nguyên.
  • Công tác giám sát và đánh giá: Phân tích thực trạng kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chính sách (Bảng 3.5).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Đầu tư còn dàn trải, tồn tại dự án chậm tiến độ (dự án treo), nợ đọng xây dựng cơ bản gây áp lực lên ngân sách địa phương, năng lực một số chủ đầu tư và cơ chế phối hợp giám sát còn hạn chế.

Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên

Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế, trong nước và bối cảnh nội tại tỉnh Thái Nguyên tác động đến đầu tư công; nêu rõ các quan điểm, định hướng, mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh, kèm kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 (Bảng 4.1). Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện quy trình thực hiện chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên.
  2. Nâng cao chất lượng thực hiện các dự án đầu tư thuộc chính sách đầu tư công trên địa bàn tỉnh.
  3. Tăng cường năng lực thực thi của các chủ đầu tư trong thực hiện chính sách đầu tư công.
  4. Tăng cường tính chủ động và linh hoạt trong điều hành thực hiện chính sách đầu tư công.
  5. Tăng cường kiểm tra và xử lý nợ đọng để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đầu tư công trên địa bàn tỉnh.
  6. Hoàn thiện môi trường pháp lý để thực hiện chính sách đầu tư công.
  7. Đề xuất các giải pháp thu hút nguồn vốn để thực hiện chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên.
Chương Tên chương trong văn bản Dữ liệu, công cụ và bảng biểu chính
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đề tài luận án Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; xác lập khoảng trống nghiên cứu; Sơ đồ 1.1 (Khung phân tích của luận án).
Chương 2 Cơ sở khoa học về chính sách đầu tư công và thực hiện chính sách đầu tư công Hệ thống khái niệm, chủ thể, chu trình chính sách; Luật Đầu tư công 2014 & 2019; Bảng 2.1 (So sánh tỷ trọng nguồn đầu tư Đồng Nai và cả nước).
Chương 3 Thực trạng thực hiện chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên Dữ liệu thống kê 2010 - 2019; Sơ đồ 3.1; Bảng 3.1 đến 3.9; Biểu đồ 3.2 đến 3.9 (nguồn vốn, quy hoạch, giám sát, ICOR, cơ cấu ngành kinh tế); Phỏng vấn sâu chuyên gia.
Chương 4 Quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên Bối cảnh phát triển; Bảng 4.1 (Kế hoạch vốn đầu tư công 2021 - 2025); 7 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách đầu tư công.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về khoa học của luận án

  1. Về mặt lý luận: Luận án hệ thống hóa và kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu trong và ngoài nước về đầu tư công và chính sách đầu tư công; làm rõ cơ sở lý luận về chu trình chính sách đầu tư công cấp địa phương và đúc rút các bài học kinh nghiệm quốc tế, bài học từ các tỉnh trong nước áp dụng vào điều kiện tỉnh Thái Nguyên.
  2. Về mặt khung phân tích và quy trình: Từ việc nghiên cứu lý thuyết chính sách công, Luật Đầu tư công (2014, 2019) và khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp, khái quát hóa thành sơ đồ quy trình thực hiện chính sách đầu tư công cấp tỉnh gồm các bước từ lập kế hoạch, phân bổ, thẩm định, triển khai, thanh quyết toán đến kiểm tra, đánh giá.
  3. Về mặt thực tiễn: Luận án làm rõ bức tranh thực trạng thực hiện chính sách đầu tư công tại tỉnh Thái Nguyên trong 10 năm (2010 - 2019) bằng hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng; so sánh giai đoạn trước và sau khi có Luật Đầu tư công 2014; chỉ ra những kết quả đạt được, các dự án hiệu quả, đồng thời lượng hóa những hạn chế yếu kém, nợ đọng xây dựng cơ bản và phân tích nguyên nhân của các tồn tại.
  4. Về mặt chính sách và giải pháp: Trên cơ sở phân tích thực trạng và bối cảnh mới, luận án đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện chính sách đầu tư công tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cung cấp căn cứ tham khảo cho các nhà hoạch định và cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Trung ương và Chính phủ: Hoàn thiện môi trường pháp lý về đầu tư công; hoàn thiện quy định phân cấp thẩm định nguồn vốn và quyết định chủ trương đầu tư; quy định chặt chẽ thời gian giải ngân vốn kế hoạch và chế tài xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và các sở, ngành tỉnh Thái Nguyên: Tăng cường năng lực chuyên môn của các ban quản lý dự án và chủ đầu tư; nâng cao tính chủ động, linh hoạt trong phân bổ và điều hành vốn; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra độc lập và kiểm soát chặt chẽ quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thứ cấp của luận án tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2010 - 2019 (kết thúc trước thời điểm Luật Đầu tư công 2019 có hiệu lực đầy đủ trong thực tế giai đoạn 2020 - 2021); dữ liệu định lượng và khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Thái Nguyên, chưa mở rộng so sánh định lượng chi tiết với toàn bộ các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động thực thi của Luật Đầu tư công năm 2019 trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; thực hiện các nghiên cứu phân tích chi phí - lợi ích (Cost - Benefit Analysis) chi tiết cho từng dự án đầu tư công cụ thể tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo thực tiễn cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên trong công tác lập quy hoạch, kế hoạch trung hạn, thẩm định dự án, theo dõi giải ngân và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ làm tài liệu nghiên cứu, học tập và giảng dạy cho học viên cao học, nghiên cứu sinh, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công và Kinh tế phát triển; đặc biệt là phương pháp tiếp cận đánh giá thực thi chính sách đầu tư công cấp địa phương qua chu trình chính sách và phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận nghiên cứu chính sách đầu tư công tỉnh Thái Nguyên theo những mốc thời gian nào? Luận án tập trung nghiên cứu số liệu trong 10 năm từ 2010 đến 2019, trong đó chia làm 2 giai đoạn để so sánh: giai đoạn 2010 - 2015 (trước khi có Luật Đầu tư công 2014) và giai đoạn 2016 - 2019 (khi thực hiện Luật Đầu tư công 2014), đồng thời định hướng giải pháp cho giai đoạn kế hoạch 2021 - 2025.

2. Những dự án đầu tư công cụ thể nào tại Thái Nguyên được ghi nhận phát huy hiệu quả rõ rệt trong luận án? Văn bản luận án nêu rõ một số công trình, dự án đầu tư công phát huy hiệu quả trên địa bàn tỉnh gồm: Dự án đường Bắc Sơn, Dự án Đài Truyền hình tỉnh Thái Nguyên và các dự án nâng cấp hệ thống giao thông trong nội đô thành phố Thái Nguyên, góp phần phát triển hạ tầng và thu hút đầu tư FDI vào các khu công nghiệp tại Phổ Yên, Sông Công, Phú Bình.

3. Tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu những đối tượng chuyên gia nào để thu thập dữ liệu sơ cấp? NCS đã thực hiện phỏng vấn sâu bằng câu hỏi mở đối với: Ông Đặng Viết T (nguyên Phó Chủ tịch UBND tỉnh, nguyên Giám đốc Sở KH&ĐT tỉnh), ông Nguyễn Văn T (nguyên Phó Giám đốc Sở KH&ĐT tỉnh), Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng các phòng nghiệp vụ (Tài chính đầu tư, Quản lý Ngân sách, Quản lý giá và Doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính), cùng Phó Giám đốc và Trưởng kế toán Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên.

4. Luật Đầu tư công năm 2019 đã sửa đổi, bổ sung những nội dung trọng yếu nào so với Luật năm 2014 được luận án phân tích? Luận án chỉ ra Luật Đầu tư công 2019 sửa đổi, bổ sung 6 nội dung: (1) Thống nhất định nghĩa "vốn đầu tư công"; (2) Bổ sung thêm đối tượng đầu tư công; (3) Phân cấp thẩm định nguồn vốn của chương trình, dự án đầu tư công; (4) Thay đổi thời gian giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công; (5) Thêm yêu cầu với tổ chức, cá nhân liên quan quyết định chủ trương đầu tư; (6) Quy định việc thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước năm 2015.

5. Những tồn tại, hạn chế chính trong thực hiện chính sách đầu tư công tại Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2019 được chỉ ra là gì? Các hạn chế được chỉ rõ gồm: Đầu tư còn dàn trải gây lãng phí nguồn lực; vẫn còn tình trạng dự án treo, chậm tiến độ; nợ đọng trong các dự án xây dựng cơ bản gây áp lực lên ngân sách tỉnh; và cơ chế phân cấp trong quản lý, giám sát đầu tư công chưa thực sự đạt hiệu quả cao.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Chính sách đầu tư công từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên" của NCS Mai Thị Thu Hà là công trình nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, giải quyết có hệ thống vấn đề thực thi chính sách đầu tư công cấp địa phương. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích số liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2019 và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, luận án đã làm rõ sự chuyển biến trong quy trình, phân bổ vốn và tính toán hệ số ICOR trước và sau khi có Luật Đầu tư công năm 2014. Công trình đã chỉ ra thành tựu phát triển hạ tầng, các tồn tại về đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản tại Thái Nguyên, đồng thời đề xuất 7 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đầu tư công trong giai đoạn tiếp theo.