Tổng quan nghiên cứu

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và giai đoạn cơ cấu dân số vàng đang tạo ra những chuyển dịch sâu sắc trong cấu trúc thị trường lao động Việt Nam. Tại thành phố Phúc Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc – một đô thị loại III giữ vai trò cửa ngõ kinh tế kết nối vùng Thủ đô Hà Nội, lực lượng thanh niên trong độ tuổi 16 đến 30 chiếm khoảng 36% tổng lực lượng lao động tại địa bàn. Sự phát triển vượt bậc của các ngành công nghiệp, du lịch và dịch vụ cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã kéo theo diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi để giải phóng mặt bằng tăng đáng kể. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao trình độ tay nghề cho thanh niên nông thôn.

Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề cho người trẻ tại Phúc Yên thời gian qua còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Cơ cấu đào tạo giữa các cấp trình độ chưa hợp lý, chất lượng dạy nghề chưa bám sát nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, dẫn đến tình trạng nhiều học viên sau tốt nghiệp phải qua quá trình đào tạo lại. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế tổ chức thực thi chính sách đào tạo nghề cho thanh niên trên địa bàn thành phố Phúc Yên. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở khoa học, đánh giá đúng thực trạng thực thi chính sách trong giai đoạn 2014-2018, đồng thời xây dựng các định hướng, giải pháp chiến lược đến năm 2023. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ vững chắc nhằm nâng tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo có chứng chỉ nghề đạt mức trên 70%, đồng thời kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên địa phương xuống dưới 2,5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của James Anderson và Thomas Dye để phân tích toàn diện quá trình chuyển hóa ý chí của Nhà nước vào thực tiễn đời sống. Trọng tâm của khung phân tích đặt vào các khâu ban hành kế hoạch, phổ biến chính sách, phân công phối hợp, tổ chức đào tạo, kiểm tra và đánh giá rút kinh nghiệm. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết vốn con người của Gary Becker nhằm giải thích mối quan hệ biện chứng giữa mức độ đầu tư đào tạo kỹ năng nghề với năng suất lao động và cơ hội việc làm của người trẻ. Luận văn cũng kế thừa mô hình đào tạo nghề kép thành công tại Đức, Thụy Sĩ và Na Uy với cấu trúc kết hợp linh hoạt giữa đào tạo lý thuyết tại trường học và thực hành tại doanh nghiệp theo mô hình 2+2.

Các khái niệm nòng cốt được làm rõ và chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: Đào tạo nghề (theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014); Thực thi chính sách công; Lao động thanh niên (công dân Việt Nam từ đủ 16 đến 30 tuổi theo Luật Thanh niên năm 2005); và Chuỗi cung - cầu nhân lực trên thị trường lao động địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc, Chi cục Thống kê thành phố Phúc Yên, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cùng số liệu tuyển sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2014-2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu 320 thanh niên trong độ tuổi lao động và 45 cán bộ quản lý, đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động tại 8 xã, phường trên địa bàn thành phố Phúc Yên. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng dựa trên đặc thù địa bàn đô thị hóa cao (phường Trưng Nhị, Tiền Châu) và địa bàn nông nghiệp chuyển đổi (xã Nam Viêm, Cao Minh).

Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp phỏng vấn sâu 12 chuyên gia quản lý công cùng các nhà sư phạm. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác các chỉ số định lượng về quy mô đào tạo, đồng thời lý giải sâu sắc các rào cản thể chế mang tính định tính trong quá trình triển khai chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tuyển sinh học nghề tại thành phố Phúc Yên có sự gia tăng nhưng cơ cấu trình độ còn lệch pha nghiêm trọng. Giai đoạn 2014-2018, số lượng tuyển sinh tăng trưởng bình quân khoảng 8,5%/năm. Dù vậy, tỷ lệ người học trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên chiếm tới 68,4% tổng số học viên, trong khi trình độ trung cấp và cao đẳng nghề chỉ đạt 31,6%.

Thứ hai, tỷ lệ thanh niên sau đào tạo tìm được việc làm đạt khoảng 78,2%, song tỷ lệ làm đúng chuyên ngành đào tạo chỉ dừng lại ở mức 54,6%. Có tới 23,6% người lao động trẻ phải chấp nhận làm việc trái ngành hoặc trải qua đào tạo lại tại các nhà máy, xí nghiệp thuộc khu công nghiệp Kim Hoa và khu công nghiệp Phúc Yên.

Thứ ba, việc tiếp cận các gói hỗ trợ tài chính cho thanh niên học nghề còn nhiều hạn chế. Mặc dù Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định mức vay vốn tối đa 50 triệu đồng/người từ Quỹ quốc gia về việc làm, thực tế chỉ có khoảng 14,8% thanh niên sau học nghề tại địa phương tiếp cận được nguồn vốn này để tự tạo việc làm và khởi nghiệp.

Thứ tư, chính sách đãi ngộ dành cho giảng viên dạy nghề chưa đủ sức cạnh tranh. Mức phụ cấp ưu đãi nghề 30% đến 35% theo Quyết định 244/2005/QĐ-TTg và mức hỗ trợ học phí 600.000 đến 1.000.000 đồng/người/tháng theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH chưa đủ tạo động lực thu hút các kỹ sư tay nghề cao tham gia giảng dạy lâu dài.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự đứt gãy trong khâu dự báo nhu cầu thị trường và cơ chế phối hợp giữa ba nhà: Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp. Các cơ sở đào tạo chủ yếu tập trung tuyển sinh theo năng lực sẵn có thay vì bám sát đơn đặt hàng của thị trường lao động. Khi so sánh với kinh nghiệm của quận Lê Chân (Hải Phòng) – nơi đạt tỷ lệ 85% học viên có việc làm đúng ngành nhờ vận hành hiệu quả Sàn giao dịch việc làm, công tác kết nối cung - cầu tại Phúc Yên vẫn còn mang tính hình thức.

Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu tuyển sinh theo các bậc trình độ (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) và bảng thống kê đối sánh tỷ lệ có việc làm đúng nghề giữa các nhóm ngành kỹ thuật và dịch vụ. Những minh chứng số liệu này khẳng định tính cấp thiết phải tái cấu trúc toàn diện chu trình thực thi chính sách đào tạo nghề nhằm tránh lãng phí ngân sách công và nguồn lực xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch mạng lưới và dự báo nhu cầu nhân lực. UBND thành phố Phúc Yên chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa về thị trường lao động. Mục tiêu đạt độ chính xác trên 90% trong dự báo nhu cầu tuyển dụng của hơn 150 doanh nghiệp trên địa bàn trong giai đoạn 2019-2021.

Thứ hai, đổi mới chương trình và phương thức đào tạo theo mô hình đào tạo kép. Các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn chủ động ký kết hợp đồng liên kết với các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, điện tử và dịch vụ du lịch. Tăng thời lượng thực hành tại phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp lên mức tối thiểu 60% tổng thời lượng khóa học, hoàn thành việc chuẩn hóa chương trình trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ ba, mở rộng khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ tín dụng và việc làm cho thanh niên. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách Xã hội đơn giản hóa thủ tục giải ngân, nâng hạn mức cho vay ưu đãi tạo việc làm lên mức 50 triệu đến 100 triệu đồng/lao động đối với thanh niên xuất ngũ và diện giải phóng mặt bằng, phấn đấu nâng tỷ lệ có việc làm ổn định sau đào tạo đạt trên 85% vào năm 2023.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực thi và giảng viên dạy nghề. Ban Chỉ đạo đổi mới giáo dục nghề nghiệp thành phố xây dựng cơ chế phụ cấp tăng thêm từ 15% đến 20% từ nguồn ngân sách địa phương nhằm thu hút các chuyên gia kỹ thuật giỏi tham gia giảng dạy thỉnh giảng, hoàn thành thí điểm vào cuối năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các cơ quan hoạch định và quản lý nhà nước về lao động - việc làm (UBND cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Thành đoàn): Vận dụng khung phân tích chu trình chính sách để rà soát, điều chỉnh các chương trình đào tạo nghề cho thanh niên, giúp tối ưu hóa ngân sách và giảm thiểu 20% thủ tục hành chính rườm rà.

Thứ hai, ban giám hiệu và đội ngũ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ đổi mới giáo trình, đưa tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành đạt trên 80%.

Thứ ba, lãnh đạo các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp: Tham khảo các mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng, giúp cắt giảm từ 30% đến 50% chi phí và thời gian đào tạo lại nhân sự mới tuyển dụng.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công và Quản lý công: Khai thác bộ khung lý thuyết thực thi chính sách và chuỗi dữ liệu thực chứng 5 năm (2014-2018) làm nguồn tài liệu phục vụ cho các nghiên cứu so sánh liên địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Đào tạo nghề cho thanh niên tại thành phố Phúc Yên có nét đặc thù nào so với các vùng nông thôn thuần túy? Phúc Yên là đô thị vệ tinh công nghiệp - dịch vụ với tốc độ đô thị hóa nhanh và nhiều khu công nghiệp lớn. Quá trình thu hồi đất nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ, đòi hỏi chính sách đào tạo nghề phải chuyển dịch cấp tốc lao động trẻ sang các khối ngành kỹ thuật công nghiệp và dịch vụ, đáp ứng trực tiếp tiêu chuẩn tuyển dụng của hơn 150 doanh nghiệp tại chỗ.

Mô hình đào tạo kép được đề xuất triển khai tại Phúc Yên như thế nào? Mô hình kép chia tỷ lệ đào tạo thành 40% lý thuyết tại trường và 60% thực hành trực tiếp tại dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp. Người học được cọ xát với máy móc thực tế và nhận trợ cấp nghề, giúp rút ngắn thời gian làm quen công việc và bảo đảm tỷ lệ có việc làm ngay sau tốt nghiệp đạt trên 85%.

Thanh niên thuộc diện giải phóng mặt bằng được thụ hưởng các ưu đãi gì từ chính sách? Căn cứ Nghị định 61/2015/NĐ-CP và Quyết định 761/QĐ-TTg, thanh niên mất đất sản xuất được hỗ trợ 100% học phí các khóa học nghề ngắn hạn với định mức từ 600.000 đến 1.000.000 đồng/người/tháng, đồng thời được ưu tiên vay vốn ưu đãi tới 50 triệu đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm.

Vì sao tỷ lệ thanh niên làm đúng nghề sau tốt nghiệp giai đoạn 2014-2018 còn ở mức thấp? Tỷ lệ làm đúng ngành chỉ đạt 54,6% do cơ cấu tuyển sinh hệ sơ cấp ngắn hạn chiếm đa số (68,4%), chưa trang bị đủ chuyên môn kỹ thuật sâu. Bên cạnh đó, mạng lưới thông tin thị trường lao động chưa thông suốt khiến người học thiếu định hướng nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp.

Chính quyền cơ sở đóng vai trò gì trong việc nâng cao hiệu quả thực thi chính sách? UBND các xã, phường cùng các tổ chức đoàn thể giữ vai trò chủ lực trong việc khảo sát 100% nhu cầu học nghề của thanh niên, trực tiếp tuyên truyền chính sách đến từng hộ dân, đồng thời giám sát chặt chẽ quá trình bình xét đối tượng thụ hưởng và giải ngân vốn vay.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực thanh niên trong thời kỳ công nghiệp hóa.
  • Đánh giá đa chiều thực trạng giai đoạn 2014-2018 tại thành phố Phúc Yên với tốc độ tuyển sinh tăng bình quân 8,5%/năm nhưng vẫn tồn tại sự mất cân đối khi hệ sơ cấp chiếm 68,4%.
  • Chỉ rõ rào cản cốt lõi trong cơ chế liên kết đào tạo với doanh nghiệp và tỷ lệ tiếp cận vốn vay ưu đãi tạo việc làm mới chỉ đạt 14,8%.
  • Vận dụng sáng tạo bài học thành công từ mô hình đào tạo kép quốc tế và kinh nghiệm giải quyết việc làm đạt tỷ lệ 85% tại quận Lê Chân (Hải Phòng) vào điều kiện địa phương.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đột phá, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng chủ thể nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đến năm 2023.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp toàn diện giúp nâng cao chất lượng lao động trẻ, bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho thành phố Phúc Yên. Để tiếp cận toàn bộ dữ liệu khảo sát và các khung phân tích chi tiết, bạn đọc hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ và đồng hành cùng sự phát triển của chính sách công tại địa phương!