Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm khoảng 70% lực lượng lao động cả nước, tương đương hơn 37,2 triệu người trong độ tuổi lao động. Đây là nguồn nhân lực quan trọng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhưng chất lượng nhìn chung còn nhiều hạn chế. Huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình là địa bàn miền núi vùng cao thuộc diện 61 huyện nghèo của cả nước theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. Tính đến năm 2017, toàn huyện có quy mô dân số đạt 51.000 người với 80,47% cư dân sinh sống tại khu vực nông thôn và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số Bru - Vân Kiều, Chứt chiếm 17,3%.

Mặc dù quy mô lực lượng lao động đạt 33.600 người vào năm 2017, thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 40%, trên 94% lao động nông thôn chưa từng tham gia các khóa đào tạo nghề chính quy và có khoảng 18,9% chưa tốt nghiệp tiểu học. Hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn còn lúng túng trong việc kết nối với nhu cầu thực tế của thị trường, hiệu quả giải ngân và sử dụng nguồn vốn từ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 chưa đạt mức tối ưu.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Minh Hóa trong giai đoạn 2015 - 2017, nhận diện các rào cản và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề đến năm 2020, tầm nhìn 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ và góp phần hiện thực hóa mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện lên 60% vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và lý thuyết thị trường lao động trong quản trị kinh tế hiện đại. Các khái niệm nền tảng bao gồm: nguồn lao động nông thôn trong độ tuổi luật định từ 15 đến 60 tuổi đối với nam và 15 đến 55 tuổi đối với nữ theo Bộ luật Lao động năm 2012; hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014; và chức năng quản lý nhà nước về đào tạo nghề quy định tại Nghị định số 48/2015/NĐ-CP cùng Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Mô hình nghiên cứu xác lập mối quan hệ tác động giữa 4 nhóm nhân tố then chốt đến chất lượng đào tạo nghề: tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương; xu thế hội nhập quốc tế và cơ hội xuất khẩu lao động; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước; và nhận thức xã hội đối với hoạt động học nghề. Đặc thù của chương trình đào tạo nghề sơ cấp cho lao động nông thôn đòi hỏi thời lượng thực hành kỹ thuật phải chiếm tỷ trọng từ 80% đến 85% tổng thời gian khóa học nhằm bảo đảm người học làm chủ kỹ năng nghề ngay tại chỗ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội định kỳ giai đoạn 2015 - 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Minh Hóa, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Chi cục Thống kê huyện.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 50 học viên đã và đang tham gia các khóa học tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện và 50 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lao động trên địa bàn huyện Minh Hóa. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm bao phủ đa dạng các nhóm ngành nghề đào tạo nông nghiệp và phi nông nghiệp, cũng như đại diện cho các quy mô doanh nghiệp tại địa phương.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn và kiểm định độ tin cậy được xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác sự biến động về quy mô lớp học, số lượng học viên, đồng thời đánh giá khách quan khoảng cách giữa chất lượng tay nghề sau đào tạo với nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và số lượng lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn có sự tăng trưởng vượt bậc. Tổng số lớp dạy nghề tăng từ 72 lớp năm 2015 lên 94 lớp năm 2016 và đạt 102 lớp năm 2017, ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân 119,02%/năm. Tổng số lượt học viên được đào tạo trong 3 năm đạt 12.702 người, hoàn thành 74,78% so với tổng nhu cầu học nghề được khảo sát của 16.985 lao động trên địa bàn.

Thứ hai, cơ cấu ngành nghề đào tạo có sự chuyển dịch rõ nét theo hướng phi nông nghiệp. Số lớp đào tạo nghề phi nông nghiệp như may công nghiệp, nghề mộc, xây dựng tăng nhanh từ 62 lớp năm 2015 lên 97 lớp năm 2017 với tốc độ tăng bình quân 125,08%/năm. Ngược lại, số lớp đào tạo nghề nông nghiệp giảm dần từ 10 lớp năm 2015 xuống còn 5 lớp năm 2017, tương đương mức giảm bình quân 70,71%/năm.

Thứ ba, chất lượng đầu ra của học viên sau đào tạo có chuyển biến tích cực. Tỷ lệ học viên tốt nghiệp đạt loại giỏi tăng liên tục từ 56,1% năm 2015 lên 63,7% năm 2016 và đạt 72,3% vào năm 2017, tương ứng mức tăng trưởng bình quân 113,52%/năm. Tỷ lệ học viên xếp loại trung bình giảm mạnh từ 16,9% năm 2015 xuống 5,9% năm 2017, đồng thời xóa bỏ hoàn toàn tỷ lệ xếp loại kém trong hai năm 2016 và 2017.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng tỷ trọng các lớp phi nông nghiệp phản ánh đúng xu thế chuyển dịch kinh tế của huyện Minh Hóa khi phát huy lợi thế từ Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo và tuyến Quốc lộ 12C kết nối liên vùng. Dữ liệu khảo sát khi được tổng hợp qua bảng phân tích tỷ lệ tốt nghiệp và biểu đồ đánh giá mức độ tương thích kỹ năng cho thấy sự tương quan thuận giữa việc tăng thời lượng thực hành lên mức trên 80% với tỷ lệ học viên đạt loại giỏi.

Tuy nhiên, kết quả điều tra 50 doanh nghiệp chỉ ra rằng mức độ đáp ứng về kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp của học viên sau đào tạo chỉ đạt khoảng 60% so với kỳ vọng. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ thói quen sản xuất tiểu nông, manh mún lâu đời của người dân địa phương. Kết quả này tương đồng với các phát hiện thực tiễn tại một số địa phương miền núi như tỉnh Quảng Trị và tỉnh Đắk Lắk, nơi mô hình đào tạo nghề lưu động kết hợp hỗ trợ sinh hoạt mang lại tỷ lệ chuyên cần cao hơn khoảng 20% so với hình thức đào tạo tập trung thuần túy.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác khảo sát nhu cầu và phân luồng đào tạo nghề. Ủy ban nhân dân huyện Minh Hóa cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì rà soát 100% dữ liệu lao động tại 16 xã, thị trấn, tập trung phân loại nhóm đối tượng thanh niên từ 18 đến 35 tuổi để định hướng các ngành nghề công nghiệp - dịch vụ trước quý IV năm 2018. Mục tiêu đạt tỷ lệ trên 80% kế hoạch đào tạo hàng năm bám sát nhu cầu sử dụng thực tế của doanh nghiệp.

Thứ hai, nâng cấp năng lực cơ sở vật chất và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện cần đầu tư bổ sung tối thiểu 30% trang thiết bị công nghệ mới phục vụ giảng dạy thực hành các nghề may công nghiệp và chế biến gỗ trong giai đoạn 2018 - 2019. Đồng thời, tổ chức bồi dưỡng 100% giáo viên dạy nghề đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp theo Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH.

Thứ ba, thiết lập cơ chế liên kết ba bên chặt chẽ giữa Nhà nước, Cơ sở đào tạo và Doanh nghiệp. Ban hành quy chế phối hợp cho phép 50 doanh nghiệp trên địa bàn tham gia trực tiếp vào khâu biên soạn giáo trình và đánh giá tay nghề học viên. Phấn đấu nâng tỷ lệ học viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp đạt mức tối thiểu 85% trong giai đoạn 2019 - 2020.

Thứ tư, đa dạng hóa nguồn lực tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề. Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tăng tỷ trọng nguồn vốn xã hội hóa từ các cơ sở sản xuất kinh doanh lên mức 25% tổng kinh phí đào tạo nghề của huyện. Lồng ghép hiệu quả nguồn vốn từ Đề án 1956 với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình cùng Ủy ban nhân dân các huyện miền núi. Cơ sở dữ liệu phân tích 12.702 lao động qua đào tạo là tài liệu thực tiễn hữu ích để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách Đề án 1956 và điều chỉnh chính sách an sinh xã hội địa phương.

Thứ hai, ban giám đốc và giảng viên tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên khu vực miền núi. Luận văn cung cấp mô hình thiết kế chương trình đào tạo tập trung 80% thời lượng thực hành và giải pháp tổ chức các lớp dạy nghề lưu động tại thôn bản phù hợp với tập quán đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ ba, chủ doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà tuyển dụng tại các khu kinh tế, cụm công nghiệp. Nhóm đối tượng này có thể khai thác mô hình hợp tác ba bên để đặt hàng đào tạo nhân lực theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, tiết kiệm khoảng 30% chi phí đào tạo lại sau tuyển dụng.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển. Đề tài đóng vai trò như một case study khoa học chuẩn mực về phương pháp xử lý số liệu sơ cấp với 100 mẫu điều tra và khung phân tích chính sách công tại các huyện nghèo diện 30a.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào của lao động nông thôn huyện Minh Hóa?
Luận văn giải quyết bài toán nâng cao chất lượng tay nghề cho lực lượng 33.600 lao động tại địa phương, trong đó 40% chưa qua đào tạo bài bản. Nghiên cứu xác lập lộ trình chuyển đổi từ lao động thuần nông sang lao động kỹ thuật phục vụ công nghiệp và dịch vụ thương mại cửa khẩu.

Cỡ mẫu khảo sát 100 đối tượng có bảo đảm độ tin cậy khoa học không?
Cỡ mẫu gồm 50 học viên và 50 doanh nghiệp được lựa chọn theo phương pháp phân tầng đại diện cho toàn bộ 16 xã, thị trấn của huyện Minh Hóa. Dữ liệu được thu thập trực tiếp và xử lý qua phần mềm Microsoft Excel, bảo đảm phản ánh khách quan thực trạng đào tạo giai đoạn 2015 - 2017.

Cơ cấu đào tạo nghề tại huyện Minh Hóa đã chuyển dịch như thế nào?
Giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ khi số lớp phi nông nghiệp tăng 125,08% (từ 62 lên 97 lớp), trong khi số lớp nông nghiệp giảm 70,71% (từ 10 xuống 5 lớp). Tổng cộng 12.702 lao động được đào tạo đã đáp ứng 74,78% nhu cầu khảo sát thực tế.

Chất lượng tốt nghiệp của học viên có sự cải thiện ra sao qua các năm?
Tỷ lệ học viên tốt nghiệp loại giỏi tăng trưởng ấn tượng từ 56,1% năm 2015 lên 72,3% năm 2017. Đồng thời, tỷ lệ học viên xếp loại trung bình giảm từ 16,9% xuống 5,9% và không có học viên nào bị xếp loại yếu kém trong hai năm 2016 và 2017.

Mô hình liên kết nào giúp giải quyết việc làm sau đào tạo hiệu quả nhất?
Mô hình ký kết hợp đồng đào tạo gắn với địa chỉ sử dụng lao động giữa trung tâm dạy nghề và doanh nghiệp là giải pháp trọng tâm. Điển hình như các liên kết may công nghiệp đã giúp trên 80% học viên có việc làm ngay với thu nhập ổn định từ 3 đến 5 triệu đồng/tháng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và hoàn thiện khung phân tích quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 và Đề án 1956/QĐ-TTg.
  • Đánh giá thực trạng đào tạo 12.702 lao động nông thôn tại huyện Minh Hóa giai đoạn 2015 - 2017, ghi nhận tỷ lệ tốt nghiệp loại giỏi đạt 72,3%.
  • Xác định xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang nhóm ngành nghề phi nông nghiệp với 97 lớp đào tạo chuyên sâu vào năm 2017.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn kết chặt chẽ giữa khảo sát nhu cầu, chuẩn hóa giáo viên và cam kết tuyển dụng của 50 doanh nghiệp địa phương.
  • Xác lập mục tiêu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện Minh Hóa đạt 60% vào năm 2020.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2018 đến năm 2020, chính quyền địa phương cần ưu tiên triển khai ngay cơ chế đặt hàng đào tạo và nâng cấp 100% trang thiết bị thực hành cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị đào tạo và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động áp dụng đồng bộ các giải pháp nêu trên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho lao động nông thôn, góp phần thúc đẩy kinh tế huyện Minh Hóa phát triển bền vững.