Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động Việt Nam đang đối mặt với bài toán chất lượng nhân lực khi tỷ lệ lao động làm các công việc giản đơn chiếm tới 35,0% tổng số lao động có việc làm trên toàn quốc, trong khi tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ sơ cấp nghề trở lên chỉ đạt khoảng 22,5%. Tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang – một huyện miền núi có tổng diện tích tự nhiên 60.860,93 ha với 87,11% là đất nông nghiệp (53.018,05 ha) – dân số nông thôn chiếm tới 94,26% (213.219 người trên tổng số 226.194 người). Thực tế này đặt ra vấn đề cấp bách về việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nhàn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, phân tích toàn diện thực trạng ban hành và thực thi chính sách tại huyện Lục Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách giai đoạn 2021–2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào địa bàn huyện Lục Nam với 24 xã và 01 thị trấn trong mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2019, đồng thời định hướng tầm nhìn đến năm 2025.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc giải quyết sinh kế bền vững cho người dân địa phương. Kết quả nghiên cứu đóng góp trực tiếp vào mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện lên trên 51,5% (trong đó đào tạo nghề đạt 35%), hỗ trợ giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 6,27% (3.732 hộ) và cận nghèo 5,34% (3.178 hộ), đồng thời thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người vượt mức 68,3 triệu đồng/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực trong kinh tế học phát triển và Lý thuyết quản lý chính sách công làm nền tảng phân tích. Đào tạo nghề được xác định là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp có hệ thống nhằm nâng cao năng suất và khả năng tự tạo việc làm của người lao động. Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Lao động nông thôn: Bộ phận dân số sinh sống tại khu vực nông thôn trong độ tuổi lao động (nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi) có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.
  • Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Hoạt động truyền thụ kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, giúp người học chuyển đổi việc làm hoặc nâng cao năng suất canh tác.
  • Chính sách đào tạo nghề: Hệ thống công cụ, cơ chế và giải pháp do Nhà nước ban hành nhằm can thiệp vào thị trường lao động, tiêu biểu là Đề án 1956 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Quyết định sửa đổi số 971/QĐ-TTg với mục tiêu đào tạo nghề cho 6.000 lao động nông thôn mỗi giai đoạn và đảm bảo tối thiểu 80% có việc làm sau đào tạo.
  • Chuyển dịch cơ cấu lao động: Sự biến đổi tỷ trọng lao động từ khu vực nông - lâm - thủy sản sang khu vực công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ để đảm bảo độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Lục Nam (2016–2019), các báo cáo tổng kết của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện quản lý 142.142 lao động. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát trực tiếp.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát mẫu quy mô 250 hộ nông dân tham gia học nghề và 35 doanh nghiệp tuyển dụng lao động trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên 3 vùng địa hình đặc thù của huyện: vùng miền núi (chiếm 66% diện tích), vùng đồng bằng (chiếm 20% diện tích) và vùng chiêm trũng (chiếm 14% diện tích). Phương pháp này đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ 25 đơn vị hành chính cấp xã.
  • Phương pháp phân tích và tiến độ: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và xử lý dữ liệu khảo sát thông qua phần mềm SPSS trong khoảng thời gian từ tháng 3/2019 đến tháng 6/2020. Việc lựa chọn công cụ định lượng này giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của người học và đánh giá đúng hiệu quả thực tế của chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Lục Nam giai đoạn 2016–2019 ghi nhận các kết quả nổi bật:

  • Quy mô đào tạo và tốc độ tăng trưởng: Trong giai đoạn 2015–2019, toàn huyện đã tổ chức đào tạo nghề cho 113.135 lượt lao động, chiếm tỷ lệ 43,75% tổng lực lượng lao động. Hoạt động này góp phần duy trì tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân toàn huyện đạt 16,75%/năm, đưa giá trị sản xuất từ 7.902 tỷ đồng năm 2016 lên trên 12.000 tỷ đồng năm 2019.
  • Cơ cấu giải quyết việc làm sau đào tạo: Bình quân mỗi năm huyện giải quyết việc làm cho 3.809 người. Tổng số lao động được tạo việc làm trong nước giai đoạn 2015–2019 đạt 14.680 người (chiếm 77,95%), trong đó khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm 49,93% (9.510 người), công nghiệp - xây dựng chiếm 15,15% (2.855 người), dịch vụ chiếm 12,0% (2.285 người); số lao động xuất khẩu đạt 4.365 người (chiếm 22,9%).
  • Hiệu quả giảm nghèo và thu nhập: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên trong độ tuổi đạt 85% (113.315 người). Nhờ đó, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm, đến năm 2019 còn 6,27% (3.732 hộ). Tuy nhiên, mức thu nhập bình quân của lao động nông thôn sau đào tạo vẫn ở mức thấp, dao động khoảng 3,8 triệu đồng/tháng, và vẫn còn 15% lao động trong độ tuổi thiếu việc làm thường xuyên (19.997 người).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự nỗ lực lớn của chính quyền huyện Lục Nam trong việc triển khai Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày 18/5/2016. Khi mô hình hóa số liệu qua biểu đồ cơ cấu giải quyết việc làm và bảng đối chiếu cung - cầu nhân lực, sự chênh lệch giữa các ngành hiện lên rất rõ nét: phần lớn lao động sau đào tạo vẫn tập trung ở lĩnh vực nông nghiệp (chiếm gần 50%), trong khi nhu cầu tuyển dụng từ 4 cụm công nghiệp trọng điểm (Đồi Ngô, Già Khê, Lan Sơn, Vũ Xá) đối với lao động công nghiệp kỹ thuật cao chưa được đáp ứng tương xứng (chỉ chiếm 15,15%).

Nguyên nhân chính xuất phát từ việc cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện còn lạc hậu; chương trình đào tạo chưa cập nhật sát yêu cầu thực tế của doanh nghiệp. Hơn nữa, nhận thức của một bộ phận người dân về học nghề còn mang tính thụ động, chạy theo chỉ tiêu hỗ trợ ngắn hạn. So sánh với bài học thành công tại huyện Thiệu Hóa (Thanh Hóa) với tỷ lệ có việc làm đạt trên 80% nhờ gắn chặt đào tạo với 97 cơ sở kinh doanh, hay huyện Yên Dũng (Bắc Giang) đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 40%, huyện Lục Nam cần đẩy mạnh cơ chế đặt hàng đào tạo trực tiếp từ các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Lục Nam giai đoạn 2021–2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới danh mục ngành nghề đào tạo gắn với quy hoạch 4 cụm công nghiệp: UBND huyện Lục Nam cần chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với ban quản lý các cụm công nghiệp Đồi Ngô, Già Khê, Lan Sơn, Vũ Xá chuyển dịch mạnh cơ cấu đào tạo sang lĩnh vực phi nông nghiệp, nâng tỷ trọng nghề công nghiệp - xây dựng và dịch vụ lên trên 70% vào năm 2025. Tập trung đào tạo các nghề mũi nhọn như may công nghiệp, hàn điện, điện công nghiệp, cơ khí sửa chữa và vận hành máy nông nghiệp hiện đại.
  2. Thiết lập mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa Nhà nước, Cơ sở đào tạo và Doanh nghiệp: Ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và tuyển dụng trực tiếp giữa Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện với các doanh nghiệp sản xuất, phấn đấu đạt target tối thiểu 85% học viên tốt nghiệp có việc làm ngay với mức thu nhập khởi điểm từ 5,5 triệu đồng/tháng. Doanh nghiệp được tham gia trực tiếp vào thẩm định giáo trình và đánh giá kỹ năng nghề của học viên theo Luật Giáo dục nghề nghiệp.
  3. Hoàn thiện chính sách tài chính và mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi: Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Lục Nam triển khai gói vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm cho ít nhất 2.000 lao động sau học nghề trong giai đoạn 2021–2023, nâng mức cho vay tự tạo việc làm lên tối đa 100 triệu đồng/hộ với lãi suất hỗ trợ 100% trong năm đầu tiên cho các dự án nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế trang trại.
  4. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang phối hợp UBND huyện đầu tư nâng cấp đồng bộ xưởng thực hành, thiết bị công nghệ mới cho cơ sở dạy nghề cấp huyện, đồng thời tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa 100% đội ngũ giảng viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia trước quý IV/2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý Nhà nước và cấp ủy chính quyền địa phương: Lãnh đạo Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Lục Nam và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang có thể sử dụng các phát hiện và số liệu của luận văn làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực và phân bổ ngân sách đào tạo nghề cho 213.219 người dân nông thôn trong giai đoạn 2021–2025.
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Trung tâm GDNN-GDTX: Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề tại Lục Nam và các huyện lân cận sử dụng kết quả khảo sát 250 người học để điều chỉnh giáo trình, thiết kế phương pháp giảng dạy tích hợp thực hành sát với nhu cầu thực tế của địa phương.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã tại các cụm công nghiệp: Các nhà tuyển dụng tại cụm công nghiệp Đồi Ngô, Lan Sơn, Vũ Xá có thể tham khảo mô hình liên kết 3 bên để chủ động đặt hàng nguồn lao động qua đào tạo chất lượng cao với quy mô hơn 3.000 học viên mỗi năm.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Chính sách công có thêm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận nghiên cứu chính sách đào tạo nghề cấp huyện kết hợp định tính và định lượng qua SPSS.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quyết định số 1956/QĐ-TTg hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn cụ thể như thế nào? Theo Đề án 1956 và Quyết định 971/QĐ-TTg, lao động diện chính sách người có công, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số và người bị thu hồi đất được hỗ trợ 100% chi phí học nghề ngắn hạn kèm tiền ăn, đi lại. Các đối tượng lao động nông thôn khác được hỗ trợ học phí tối đa 2,0 triệu đồng/người/khóa dưới 3 tháng. Thực tế tại Lục Nam đã có hơn 113.135 lượt lao động được thụ hưởng các chính sách này trong 5 năm qua.

  2. Tỷ lệ giải quyết việc làm sau đào tạo nghề tại huyện Lục Nam đạt kết quả ra sao? Bình quân mỗi năm huyện Lục Nam giải quyết việc làm cho 3.809 lao động, trong đó 77,95% làm việc trong nước và 22,9% đi xuất khẩu lao động. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên đạt khoảng 85%, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống còn 6,27% vào năm 2019.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong việc thực thi chính sách đào tạo nghề tại Lục Nam là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là mối liên kết giữa cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp tại 4 cụm công nghiệp trên địa bàn còn lỏng lẻo. Cơ cấu nghề đào tạo chưa bắt kịp tốc độ công nghiệp hóa, khiến 49,93% lao động sau đào tạo vẫn làm nông nghiệp giản đơn với mức thu nhập trung bình chỉ đạt khoảng 3,8 triệu đồng/tháng.

  4. Luận văn đặt ra mục tiêu cụ thể nào về đào tạo nghề cho huyện Lục Nam giai đoạn tới? Luận văn xác định mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện lên trên 51,5%, trong đó đào tạo nghề đạt 35%. Đồng thời, chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống dưới 50%, nâng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng lên 22% và thương mại - dịch vụ lên 18%.

  5. Doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhận được những quyền lợi gì? Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp và Nghị quyết 2128/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang, doanh nghiệp được hạch toán toàn bộ chi phí đào tạo vào chi phí hợp lý để giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được hỗ trợ mặt bằng và ưu tiên tiếp cận nguồn lao động tay nghề cao theo đơn đặt hàng riêng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và cơ sở pháp lý về chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.
  • Phân tích thực trạng đào tạo 113.135 lao động tại huyện Lục Nam giai đoạn 2016–2019, chỉ rõ thành tựu giải quyết việc làm cho 3.809 lao động/năm và những hạn chế về mức thu nhập trung bình 3,8 triệu đồng/tháng.
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi khiến 15% lao động thiếu việc làm ổn định là do trang thiết bị dạy nghề chưa hiện đại và thiếu sự kết nối thực chất với 4 cụm công nghiệp.
  • Đề xuất 4 giải pháp chiến lược khả thi gắn liền với lộ trình 2021–2025, tập trung vào liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng, hỗ trợ tín dụng 100 triệu đồng/hộ và chuẩn hóa 100% giảng viên.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giúp huyện Lục Nam hiện thực hóa mục tiêu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo vượt mức 51,5% và giảm nghèo bền vững.

Để triển khai hiệu quả các giải pháp trong giai đoạn 2021–2025, chính quyền địa phương và các cơ sở đào tạo cần khẩn trương số hóa công tác khảo sát cung - cầu lao động, đồng thời hoàn thiện cơ chế đối tác công - tư giữa nhà trường và doanh nghiệp. Hãy chủ động tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các khuyến nghị vào thực tiễn quản lý kinh tế và hoạch định chính sách an sinh xã hội tại địa phương.