Luận văn thạc sĩ ussh chính sách công nghệ xử lý xung đột môi trường giữa bệnh viện và cộng đồng dân cư sống xung quanh nghiên cứu trường hợp bệnh viện bạch mai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chính sách công nghệ xử lý xung đột môi trường giữa Bệnh viện Bạch Mai và cộng đồng dân cư xung quanh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

106
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

0.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Câu hỏi nghiên cứu

0.6. Giả thuyết nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ XUNG ĐỘT MÔI TRƯỜNG GIỮA BỆNH VIỆN VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ

1.1. Hệ khái niệm công cụ

1.2. Khái niệm công nghệ

1.3. Khái niệm chính sách

1.4. Cơ sở lý luận về môi trường và xung đột môi trường

1.4.1. Khái niệm môi trường

1.4.2. Khái niệm xung đột môi trường. Nhận diện xung đột môi trường và các bên đương sự. Xung đột môi trường với các vấn đề môi trường

1.5. Khái niệm cộng đồng

1.6. Chất thải y tế

1.6.1. Khái niệm về chất thải y tế và quản lý chất thải y tế

1.6.2. Các phương pháp xử lý chất thải y tế

1.7. Mối quan hệ giữa chính sách công nghệ và xung đột môi trường

1.8. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ XUNG ĐỘT MÔI TRƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SỐNG XUNG QUANH

2.1. Thông tin chung về Bệnh viện Bạch Mai

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Bạch Mai

2.4. Hiện trạng xung đột môi trường khu vực Bệnh viện Bạch Mai

2.5. Khái quát về xung đột môi trường và rác thải y tế tại Việt Nam

2.6. Hiện trạng vấn đề rác thải y tế ở bệnh viện Bạch Mai

2.7. Phương pháp và quy trình xử lý rác thải y tế. Nhận diện xung đột môi trường đang diễn ra

2.8. Mối quan hệ giữa cộng đồng dân cư xung quanh trong xung đột môi trường ở bệnh viện Bạch Mai

2.9. Hiện trạng chính sách công nghệ áp dụng tại bệnh viện Bạch Mai trong giải quyết xung đột môi trường

2.10. Một số chính sách công nghệ hiện hành

2.11. Chính sách môi trường đang áp dụng tại bệnh viện Bạch Mai

2.12. Đánh giá chính sách công nghệ trong xung đột môi trường giữa bệnh viện Bạch Mai với cộng đồng dân cư xung quanh

2.13. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ XUNG ĐỘT MÔI TRƯỜNG GIỮA BỆNH VIỆN VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ XUNG QUANH

3.1. Một số bất cập trong quản lý xung đột môi trường

3.1.1. Bất cập về hoạch định chính sách môi trường

3.1.2. Bất cập về thực thi chính sách môi trường

3.2. Đề xuất chính sách công nghệ xử lý xung đột môi trường giữa bệnh viện và cộng đồng dân cư sống xung quanh

3.2.1. Về hoạch định chính sách pháp luật

3.2.2. Về thực thi chính sách pháp luật

3.2.3. Về các chính sách hỗ trợ

3.2.3.1. Về thông tin, giáo dục, truyền thông
3.2.3.2. Giải pháp về đầu tư tài chính
3.2.3.3. Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra
3.2.3.4. Tiếp nhận thông tin, khoa học và công nghệ
3.2.3.5. Về hợp tác quốc tế

3.2.4. Một số giải pháp đối với Bệnh viện Bạch Mai

3.3. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách công nghệ xử lý xung đột môi trường

Chính sách công nghệ xử lý xung đột môi trường giữa Bệnh viện Bạch Mai và cộng đồng dân cư là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Xung đột môi trường không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của xã hội. Việc áp dụng các chính sách công nghệ hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ chất thải y tế, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân xung quanh.

1.1. Khái niệm xung đột môi trường và chính sách công nghệ

Xung đột môi trường được hiểu là những tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng và quản lý tài nguyên môi trường. Chính sách công nghệ là các quy định và biện pháp nhằm quản lý và xử lý các vấn đề môi trường, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế.

1.2. Tình hình xung đột môi trường tại Bệnh viện Bạch Mai

Bệnh viện Bạch Mai là một trong những cơ sở y tế lớn tại Hà Nội, nơi phát sinh nhiều chất thải y tế. Tình trạng quản lý chất thải tại đây còn nhiều bất cập, dẫn đến xung đột với cộng đồng dân cư xung quanh.

II. Vấn đề xung đột môi trường giữa Bệnh viện và cộng đồng dân cư

Xung đột môi trường giữa Bệnh viện Bạch Mai và cộng đồng dân cư chủ yếu xuất phát từ việc quản lý chất thải y tế. Chất thải này chứa nhiều yếu tố nguy hiểm, có thể gây ô nhiễm môi trường sống của người dân. Việc thiếu các biện pháp xử lý hiệu quả đã dẫn đến sự bức xúc trong cộng đồng.

2.1. Nguyên nhân gây ra xung đột môi trường

Nguyên nhân chính gây ra xung đột môi trường bao gồm việc xử lý chất thải y tế không đúng quy trình, thiếu trang thiết bị hiện đại và sự thiếu quan tâm từ phía bệnh viện đối với cộng đồng.

2.2. Hệ quả của xung đột môi trường

Hệ quả của xung đột môi trường không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân mà còn gây ra những vấn đề xã hội nghiêm trọng, như sự mất lòng tin vào các cơ sở y tế và chính quyền địa phương.

III. Phương pháp giải quyết xung đột môi trường hiệu quả

Để giải quyết xung đột môi trường giữa Bệnh viện Bạch Mai và cộng đồng dân cư, cần áp dụng các phương pháp công nghệ hiện đại và chính sách quản lý chặt chẽ. Việc hợp tác giữa bệnh viện và cộng đồng là rất quan trọng để tìm ra giải pháp bền vững.

3.1. Ứng dụng công nghệ xử lý chất thải y tế

Công nghệ xử lý chất thải y tế hiện đại như lò đốt, xử lý hóa học và sinh học có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm. Việc áp dụng công nghệ này cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả.

3.2. Tăng cường hợp tác cộng đồng

Hợp tác giữa Bệnh viện Bạch Mai và cộng đồng dân cư là cần thiết để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. Các chương trình giáo dục và truyền thông sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc xử lý chất thải.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về chính sách công nghệ xử lý xung đột môi trường tại Bệnh viện Bạch Mai đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp công nghệ hiện đại có thể giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Kết quả này không chỉ có ý nghĩa trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

4.1. Đánh giá tác động của chính sách

Đánh giá tác động của chính sách công nghệ cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc quản lý chất thải y tế. Người dân đã có những phản hồi tích cực về môi trường sống xung quanh.

4.2. Các mô hình thành công

Một số mô hình thành công trong việc xử lý chất thải y tế đã được áp dụng tại Bệnh viện Bạch Mai, từ đó có thể nhân rộng ra các cơ sở y tế khác.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Chính sách công nghệ xử lý xung đột môi trường giữa Bệnh viện Bạch Mai và cộng đồng dân cư cần được tiếp tục hoàn thiện. Việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao nhận thức cộng đồng sẽ là chìa khóa để giải quyết triệt để vấn đề này.

5.1. Đề xuất chính sách mới

Đề xuất các chính sách mới nhằm tăng cường quản lý chất thải y tế và bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng dân cư.

5.2. Tương lai của chính sách công nghệ

Tương lai của chính sách công nghệ sẽ phụ thuộc vào sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan, từ chính quyền, bệnh viện đến cộng đồng dân cư.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh chính sách công nghệ xử lý xung đột môi trường giữa bệnh viện và cộng đồng dân cư sống xung quanh nghiên cứu trường hợp bệnh viện bạch mai

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận văn gồm 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chính sách công nghệ xử lý xung đột giữa bệnh viện và cộng đồng dân cƣ sống xung quanh Chƣơng 2: Thực trạng chính sách công nghệ xử lý xung đột môi trƣờng giữa bệnh viện Bạch Mai và cộng đồng dân cƣ sống xung quanh Chƣơng 3: Đề xuất chính sách công nghệ xử lý xung đột giữa bệnh viện và cộng đồng dân cƣ sống xung quanh. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ XUNG ĐỘT MÔI TRƢỜNG GIỮA BỆNH VIỆN VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ 1. Hệ khái niệm công cụ 1. Khái niệm công nghệ Hiện nay, khái niệm về công nghệ có nhiều cách tiếp cận khác nhau.

Dunning (năm 1983) “Công nghệ là nguồn lực bao gồm kiến thức đƣợc áp dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất và tiếp thị cho những sản phẩm và dịch vụ đang có và tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới”. Một khái niệm khác của Sharif (trong Dự án của ESCAP: Technology Atlas Project - năm 1986): “Công nghệ bao gồm khả năng sáng tạo, đổi mới và lựa chọn từ những kỹ thuật khác nhau và sử dụng chúng một cách tối ƣu và tập hợp các yếu tố bao gồm môi trƣờng vật chất, xã hội và văn hóa”, gồm 4 dạng cơ bản: - Dạng vật thể: vật liệu, công cụ sản xuất, thiết bị và máy móc, sản phẩm hoàn chỉnh (dạng này gọi là Technoware); - Dạng con ngƣời: kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm (dạng này gọi là Humanware); - Dạng ghi chép: bí quyết, quy trình , phƣơng pháp, dữ kiện thích hợp… đƣợc mô tả trong các ấn phẩm, tài liệu…(dạng này gọi là Inforware); - Dạng thiết chế tổ chức: dịch vụ, phƣơng tiện truyền bá, công ty tƣ vấn, cơ cấu quản lý, cơ cấu pháp luật…(dạng này gọi là Orgaware). Theo UNCTAD (1972), khái niệm đó là: “Công nghệ là một đầu vào cần thiết cho sản xuất, và nhƣ vậy, nó đƣợc mua và bán trên thị trƣờng nhƣ một hàng hóa đƣợc thể hiện một trong các dạng sau: - Tƣ liệu sản xuất và đôi khi là các sản phẩm trung gian, đƣợc mua và bán trên thị trƣờng, đặc biệt là gắn với các quyết định đầu tƣ; 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nhân lực, thƣờng là nhân lực có trình độ và đôi khi là nhân lực có trình độ cao, chuyên sâu, với khả năng sử dụng đúng các thiết bị, kỹ thuật và làm chủ đƣợc bộ máy giải quyết vấn đề và sản xuất thông tin; - Thông tin, dù đó là thông tin kỹ thuật hay thƣơng mại, đƣợc đƣa ra trên thị trƣờng hay đƣợc giữ bí mật nhƣ một phần của hoạt động độc quyền. Theo đó, công nghệ là tƣ liệu sản xuất, nhân lực có trình độ, thông tin và có mục tiêu để làm đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất.

Ngân hàng thế giới (WB - 1985) định nghĩa: “Công nghệ là phƣơng pháp chuyển hóa các nguồn lực thành sản phẩm, gồm ba yếu tố: Thông tin về phƣơng pháp; Phƣơng tiện, công cụ sử dụng phƣơng pháp để thực hiện việc chuyển hóa; Sự hiểu biết phƣơng pháp hoạt động nhƣ thế nào và tại sao”. Nhƣ vậy, công nghệ là công cụ, thông tin, sự hiểu biết và có mục tiêu chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành sản phẩm. Luật Khoa học và Công nghệ của Việt Nam (năm 2013) định nghĩa: Công nghệ là tập hợp các phƣơng pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phƣơng tiện dùng để biến các nguồn lực thành sản phẩm [28, tr.7] Tóm lại, công nghệ có nghĩa là sự sáng tạo, là tập hợp kiến thức, là quy trình, thiết bị, phƣơng pháp để chuyển hóa nguồn lực thành sản phẩm, có thể đƣợc mua bán nhƣ một dạng hàng hóa. Công nghệ đƣợc phân chia theo các hƣớng tiếp cận khác nhau tùy vào lĩnh vực nghiên cứu và mục đích sử dụng.

Khái niệm công nghệ môi trƣờng là tổng hợp các biện pháp vật lý, hóa học, sinh học nhằm ngăn ngừa và xử lý các chất thải phát sinh ra từ trong quá trình sản xuất và hoạt động của con ngƣời. Công nghệ môi trƣờng bao gồm các tri thức dƣới dạng nguyên lý, quy trình và các thiết bị kỹ thuật nhằm triển khai thực hiện nguyên lý và quy trình đó. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm chính sách Hiện nay có nhiều định nghĩa về chính sách.

Anderson đƣa ra định nghĩa chính sách nhƣ sau: "Chính sách là một quá trình hành động có mục đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm". Trong tập Bài giảng về Khoa học chính sách, PGS. Vũ Cao Đàm đƣa ra định nghĩa: “Chính sách là một tập hợp biện pháp đƣợc thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đƣa ra, trong đó tạo ra sự ƣu đãi một nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của nhóm này, định hƣớng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ƣu tiên nào đó trong chiến lƣợc phát triển của một hệ thống xã hội” [1, tr. Ý nghĩa của cụm từ “Hệ thống xã hội” ở đây đƣợc hiểu theo một ý nghĩa khái quát.

Đó có thể là một quốc gia, một khu vực hành chính tỉnh/thành phố, một tổ chức, doanh nghiệp. Một số cách tiếp cận về chính sách như: - Chính sách là một tập hợp biện pháp, có thể là một biện pháp kích thích kinh tế, một biện pháp động viên tinh thần, một mệnh lệnh hành chính hoặc một ƣu đãi đối với các cá nhân hoặc các nhóm xã hội. - Chính sách là một tập hợp biện pháp đƣợc thể chế hóa dƣới dạng các đạo luật, pháp lệnh, sắc lệnh; các văn bản dƣới luật nhƣ nghị định, thông tƣ, chỉ thị của chính phủ; hoặc các văn bản quy định nội bộ của một tổ chức, chẳng hạn nhƣ một doanh nghiệp. - Chính sách phải tác động vào động cơ hoạt động của các cá nhân và nhóm xã hội.

Đây phải là nhóm đóng vai trò động lực trong việc thực hiện một mục tiêu nào đó, dựa vào những thang bậc giá trị khác nhau về nhu cầu mà tạo động cơ cho đối tƣợng chính sách. - Chính sách phải hƣớng động cơ của các cá nhân và nhóm xã hội nói trên vào một mục tiêu nào đó của hệ thống xã hội nhƣ mục tiêu kinh doanh 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của doanh nghiệp, mục tiêu phát triển của một địa phƣơng hay mục tiêu bảo vệ đất nƣớc của một quốc gia. Khi nói đến chính sách, nhiều ngƣời thƣờng nghĩ đến các chính sách do Nhà nƣớc ban hành chứ không chú ý đến các chính sách của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, doanh nghiệp cũng cần có chính sách của mình nhằm tạo ra những biện pháp kích thích sản xuất, nâng cao lợi nhuận, phát huy sự sáng tạo của ngƣời lao động….

Có thể phân biệt chính sách của một quốc gia với một doanh nghiệp theo chủ thể hoạch định chính sách. Chính sách của quốc gia là dựa trên sự hình thành và phát triển của một đất nƣớc nhƣ chính sách kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, đối nội, đối ngoại…, góp phần làm quốc gia đó thịnh vƣợng, phát triển hoặc suy thoái, lạc hậu. Còn chính sách của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đó phát triển hoặc cũng có thể làm cho doanh nghiệp đó thua lỗ, phá sản nếu là một chính sách sai, không khả thi. Mỗi doanh nghiệp là một chủ thể, tự quyết định chính sách nhằm đạt mục tiêu kinh doanh của mình.

Cơ sở lý luận về môi trƣờng và xung đột môi trƣờng 1. Khái niệm môi trường Có những khái niệm khác nhau về môi trƣờng. Theo định nghĩa của Chƣơng trình Môi trƣờng Liên hiệp quốc (United Nations Environment Programme - UNEP) thì “môi trƣờng là tập hợp các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, kinh tế - xã hội, tác động lên từng cá nhân hay cả cộng đồng”. Theo Bách khoa toàn thƣ Wikipedia “Môi trƣờng là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống nào đó.

Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hƣớng và tình trạng tồn tại của nó. Môi trƣờng có thể coi là một tập hợp, trong đó hệ thống đang xem xét là một 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tập hợp con. Môi trƣờng của một hệ thống đang xem xét cần phải có tính tƣơng tác với hệ thống đó”. Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2014 định nghĩa: “Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất, nhân tạo bao quanh con ngƣời có ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật”.

Có thể phân chia môi trường thành ba hệ thống: Môi trường tự nhiên: Môi trƣờng tự nhiên gồm các nhân tố thiên nhiên nhƣ vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con ngƣời, nhƣng cũng ít nhiều chịu tác động của con ngƣời. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động vật, thực vật, đất, nƣớc. , cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con ngƣời các loại tài nguyên khoáng sản cần thiết, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải. Môi trường xã hội: Là tổng thể các mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời.

Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định. ở các cấp khác nhau nhƣ Liên hiệp quốc, Hiệp hội các quốc gia, dân tộc, tỉnh, huyện, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ chức đoàn thể,. Môi trƣờng xã hội tạo ra cho con ngƣời hoạt động, sinh sống, làm việc theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể có lợi cho sự phát triển. Môi trƣờng xã hội xoay quanh con ngƣời.

Môi trường nhân tạo: bao gồm tất cả các nhân tố do con ngƣời tạo nên, làm thành những giá trị tiện nghi trong cuộc sống nhƣ ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, tiện nghi dân dụng, các khu đô thị, công viên. Xét một cách tổng thể về mối quan hệ và biện chứng thì ba loại môi trƣờng trên luôn tồn tại cùng nhau, xen kẽ lẫn nhau và có mối quan hệ tƣơng tác, chặt chẽ với nhau. Nhƣ vậy, môi trƣờng hiểu theo nghĩa rộng là tập hợp các nhân tố tự nhiên và xã hội cần cho sinh sống, cho nhu cầu sản xuất con ngƣời, gồm tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nƣớc, quan hệ xã hội. ; môi trƣờng theo nghĩa hẹp thì không đề cập tới yếu tố tài nguyên thiên nhiên, 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ