Tổng quan nghiên cứu
Chính sách bảo hiểm y tế là một trong những trụ cột then chốt của hệ thống an sinh xã hội, giữ vai trò chiến lược trong việc bảo vệ sức khỏe nhân dân và san sẻ rủi ro tài chính khi ốm đau. Tại Việt Nam, mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đã được khẳng định thông qua Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị với chỉ tiêu đạt trên 90% dân số tham gia vào năm 2020, so với mức bình quân cả nước trước đó khoảng 71%. Huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông là địa bàn biên giới đặc thù với 10 đơn vị hành chính cấp xã, quy mô dân số năm 2020 đạt 101.497 người, mật độ 125 người/km² cùng 19 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 20% dân số.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ tính thiếu bền vững trong diện bao phủ bảo hiểm y tế tại địa phương. Nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình tại Đắk Mil chiếm khoảng 50% dân số, tương đương 51.000 người, chủ yếu là lao động nông nghiệp có thu nhập bấp bênh và nhận thức chưa đồng đều. Khi chính sách hỗ trợ của Nhà nước có sự thay đổi theo Quyết định số 582/QĐ-TTg, địa bàn giảm từ 6 xã khó khăn xuống còn 4 xã, khiến hơn 13.000 người không còn được cấp thẻ miễn phí, tạo ra thách thức lớn cho việc duy trì chỉ tiêu bao phủ.
Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận về thực thi chính sách công, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai chính sách bảo hiểm y tế tại huyện Đắk Mil giai đoạn 2015-2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, nâng cao tỷ lệ tham gia tự nguyện và hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ bao phủ bền vững trên 95% dân số đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của Harold Lasswell và Thomas Dye, nhìn nhận thực thi chính sách là giai đoạn biến đổi ý chí chính trị của Nhà nước thành các hành động cụ thể thông qua hệ thống văn bản quy phạm, kế hoạch tổ chức và nguồn lực thực tế. Mô hình thực thi chính sách của Wayne Hayes với bốn trạng thái kết quả cũng được áp dụng để phân tích mối tương quan giữa chất lượng ban hành chính sách và năng lực tổ chức thực hiện tại cấp cơ sở.
Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết an sinh xã hội và nguyên tắc chia sẻ rủi ro tài chính của Tổ chức Lao động Quốc tế theo Công ước số 102. Khung phân tích tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:
- Chính sách công là tập hợp các quyết định hành động có chủ đích của cơ quan công quyền nhằm giải quyết các vấn đề xã hội.
- Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc phi lợi nhuận do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Thực thi chính sách bảo hiểm y tế là chuỗi hoạt động từ lập kế hoạch, truyền thông, phối hợp liên ngành đến kiểm tra, giám sát việc cấp phát thẻ và thanh toán khám chữa bệnh.
- Bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân là trạng thái mọi người dân đều được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng mà không gặp rủi ro tài chính nghiêm trọng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2020 từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Đắk Mil, báo cáo thu chi quỹ của Bảo hiểm xã hội huyện Đắk Mil, số liệu rà soát hộ nghèo từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng hệ thống 15 văn bản chỉ đạo của Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện.
Để bổ trợ cho dữ liệu thứ cấp, tác giả triển khai phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 20 cán bộ chuyên trách tại 10 xã, thị trấn (mỗi đơn vị 2 công chức phụ trách Văn hóa - Xã hội và Tư pháp - Hộ tịch) cùng 150 hộ gia đình thuộc nhóm lao động tự do và nông dân. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện giữa các xã khu vực biên giới và thị trấn trung tâm. Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu được áp dụng để nhận diện các điểm nghẽn hành chính, đánh giá hiệu quả các kênh truyền thông và giải thích nguyên nhân sụt giảm đối tượng tham gia trong giai đoạn điều chỉnh chính sách 2017-2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, công tác thể chế hóa và chỉ đạo điều hành tại địa phương có sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng và chất lượng văn bản. Số lượng văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện Đắk Mil đã tăng từ 05 văn bản vào năm 2015 lên 15 văn bản vào năm 2020, tương đương mức tăng 200%. Quy chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Dân tộc và các đoàn thể tăng từ 03 văn bản năm 2015 lên 08 văn bản năm 2020.
Thứ hai, công tác thông tin và truyền thông chính sách được mở rộng đáng kể qua nhiều kênh tiếp cận. Số cuộc tuyên truyền đối thoại trực tiếp tại cơ sở tăng từ 24 cuộc năm 2015 lên 60 cuộc năm 2020 (tăng 150%). Hoạt động phát thanh qua hệ thống loa truyền thanh xã tăng từ 800 lượt năm 2015 lên 1.440 lượt năm 2020 (tăng 80%). Các hình thức tuyên truyền trực quan bằng pano, băng rôn duy trì ở mức bình quân 45 đến 60 sản phẩm mỗi năm.
Thứ ba, cơ cấu tổ chức bộ máy thực thi tại cấp cơ sở được củng cố với 100% số xã, thị trấn bố trí đủ 02 cán bộ chuyên trách có trình độ từ cao đẳng trở lên. Tuy nhiên, tính bền vững của diện bao phủ chịu tác động rất lớn từ sự thay đổi chính sách vĩ mô. Sau khi Quyết định số 582/QĐ-TTg có hiệu lực vào năm 2017, việc giảm 02 xã khó khăn và thu hẹp danh sách các bon đặc biệt khó khăn đã khiến toàn huyện giảm hơn 13.000 thẻ bảo hiểm y tế được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng, tương đương gần 13% tổng dân số của huyện tại thời điểm đó.
Thứ tư, nguồn lực tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện từ khu vực hộ gia đình vẫn còn nhiều hạn chế. Thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt 48,8 triệu đồng/năm vào năm 2020 với mức tăng trưởng kinh tế bình quân 8,6%/năm, song lực lượng lao động nông nghiệp chiếm tới 50% tổng số 43.589 lao động có việc làm. Nhóm này có thu nhập không ổn định theo mùa vụ cà phê, hồ tiêu, dẫn đến tỷ lệ tái tục thẻ bảo hiểm y tế không đều đặn qua các quý.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ đóng phí của Nhà nước trong một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số và người dân nông thôn. Khi chính sách ưu đãi rút gọn, công tác vận động chuyển đổi sang hình thức bảo hiểm y tế hộ gia đình gặp trở ngại lớn về tâm lý và khả năng chi trả tức thời.
So sánh với bài học từ tỉnh Bắc Ninh (nơi tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình chỉ đạt gần 19% do rào cản chất lượng khám chữa bệnh tuyến cơ sở) và thành phố Cần Thơ (nơi Hội Nông dân vận động thành công 80.531 trên tổng số 100.650 hội viên tham gia nhờ mô hình đại lý thu cơ sở), huyện Đắk Mil cho thấy sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể địa phương đã có bước tiến nhưng chưa tạo ra được đột phá tự nguyện ở quy mô diện rộng.
Để nâng cao hiệu quả trực quan hóa dữ liệu trong các kỳ đánh giá tiếp theo, các kết quả biến động thẻ nên được biểu diễn dưới dạng biểu đồ cột chồng (so sánh tỷ lệ đối tượng được ngân sách đóng và đối tượng tự đóng phí giai đoạn 2015-2020). Đồng thời, bảng ma trận tương quan giữa tần suất tuyên truyền phát thanh (từ 800 đến 1.440 lượt) với tốc độ tăng trưởng đối tượng tham gia mới tại 10 xã sẽ giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét các địa bàn cần can thiệp truyền thông trực tiếp.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, tái cấu trúc cơ chế hỗ trợ tài chính cục bộ từ ngân sách địa phương. Ủy ban nhân dân huyện Đắk Mil cần tham mưu cho Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết hỗ trợ bổ sung từ 30% đến 50% mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo, hộ nông nghiệp có mức sống trung bình và đồng bào dân tộc thiểu số vừa thoát khỏi diện đặc biệt khó khăn. Mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ toàn huyện đạt trên 95% dân số trước năm 2025.
Thứ hai, đổi mới và đa dạng hóa hình thức truyền thông theo nhóm đối tượng mục tiêu. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện cần phối hợp chặt chẽ với Hội Nông dân và Hội Phụ nữ tổ chức các hội nghị đối thoại nhóm nhỏ tại từng bon, buôn với tần suất tối thiểu 08 cuộc/tháng. Đẩy mạnh chiến dịch truyền thông qua mạng xã hội Zalo và Facebook, phấn đấu 100% người dân trong độ tuổi lao động tiếp cận được thông điệp lợi ích của thẻ bảo hiểm y tế trước năm 2024.
Thứ ba, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và cải cách thủ tục khám chữa bệnh tuyến cơ sở. Trung tâm Y tế huyện Đắk Mil và 10 trạm y tế xã cần đầu tư trang thiết bị y tế theo danh mục kỹ thuật mới, rút ngắn thời gian tiếp nhận bệnh nhân dưới 15 phút nhờ ứng dụng công nghệ căn cước công dân gắn chip. Đơn vị cần nâng cao tinh thần thái độ phục vụ nhằm đạt chỉ số hài lòng của người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế trên 85% vào giai đoạn 2024-2025.
Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý dữ liệu đối tượng tham gia. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chủ trì kiểm tra định kỳ 02 lần/năm đối với công tác rà soát, lập danh sách cấp thẻ tại 10 xã, thị trấn, bảo đảm 100% đối tượng chính sách được cấp phát thẻ đúng hạn, không trùng lặp và không bỏ sót người thụ hưởng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý và chuyên viên ngành Bảo hiểm xã hội tại các địa phương khu vực Tây Nguyên. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và mô hình phối hợp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình trong điều kiện địa bàn miền núi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
Nhóm thứ hai là lãnh đạo Ủy ban nhân dân và công chức phụ trách công tác Văn hóa - Xã hội tại các xã, thị trấn. Luận văn cung cấp quy trình tổ chức thực thi chính sách, phương pháp rà soát đối tượng và kinh nghiệm xử lý khủng hoảng giảm thẻ khi có sự thay đổi về chính sách ưu đãi an sinh.
Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Chính sách công, Quản lý công, Xã hội học và Y tế công cộng. Đề tài đóng vai trò là một case study điển hình về phân tích chính sách công cấp huyện với chu trình thực thi hoàn chỉnh từ kế hoạch, nguồn lực đến đánh giá kết quả.
Nhóm thứ tư là cán bộ các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội như Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ. Tài liệu chỉ ra các phương thức vận động hội viên nông dân tham gia mạng lưới an sinh tự nguyện và giải pháp xây dựng mô hình đại lý thu bảo hiểm y tế gắn liền với địa bàn dân cư.
Câu hỏi thường gặp
1. Rào cản lớn nhất trong thực thi chính sách bảo hiểm y tế tại huyện Đắk Mil giai đoạn 2015-2020 là gì?
Rào cản lớn nhất là tâm lý ỷ lại vào chính sách hỗ trợ đóng phí của Nhà nước trong đồng bào dân tộc thiểu số và sự bấp bênh về thu nhập của 50% lao động nông nghiệp. Khi các chính sách ưu đãi thu hẹp phạm vi, việc chuyển sang hình thức tự chi trả gặp trở ngại lớn về tài chính và thói quen thụ hưởng.
2. Quyết định số 582/QĐ-TTg đã tác động trực tiếp như thế nào đến tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tại huyện?
Quyết định số 582/QĐ-TTg làm giảm số xã khó khăn của huyện từ 06 xã xuống còn 04 xã, đồng thời giảm số bon đặc biệt khó khăn. Sự điều chỉnh này làm mất đi nguồn trợ cấp đóng bảo hiểm y tế cho hơn 13.000 người dân, khiến diện bao phủ bị sụt giảm mạnh và tạo áp lực bù đắp đối tượng cho chính quyền huyện.
3. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Đắk Mil đã mở rộng kênh truyền thông chính sách bằng cách nào?
Đơn vị đã tăng số cuộc tuyên truyền trực tiếp từ 24 cuộc năm 2015 lên 60 cuộc năm 2020, tăng tần suất phát thanh trên loa cơ sở lên 1.440 lượt phát mỗi năm. Đồng thời, ngành tích cực ứng dụng mạng xã hội và phối hợp lồng ghép phổ biến chính sách vào các buổi sinh hoạt chi hội phụ nữ, nông dân tại 10 xã, thị trấn.
4. Mô hình bộ máy thực thi chính sách bảo hiểm y tế cấp xã tại Đắk Mil được bố trí ra sao?
Tại mỗi xã, thị trấn trong tổng số 10 đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân bố trí 02 công chức chuyên trách (thuộc bộ phận Tư pháp - Hộ tịch và Văn hóa - Xã hội) có trình độ từ cao đẳng trở lên. Đội ngũ 20 cán bộ này chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, lập danh sách biến động và hỗ trợ người dân làm thủ tục cấp đổi thẻ.
5. Đâu là giải pháp tài chính then chốt để Đắk Mil duy trì tỷ lệ bao phủ trên 95% đến năm 2025?
Giải pháp cốt lõi là huy động ngân sách địa phương và các quỹ an sinh xã hội hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng cho các hộ gia đình nông nghiệp có mức sống trung bình và người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số vừa thoát khỏi diện thụ hưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích toàn diện việc thực hiện chính sách bảo hiểm y tế tại huyện Đắk Mil giai đoạn 2015-2020, ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ của hệ thống văn bản chỉ đạo từ 05 lên 15 văn bản và số lượt tuyên truyền phát thanh đạt 1.440 lượt vào năm 2020.
- Nghiên cứu chỉ ra điểm nghẽn lớn trong cơ chế duy trì diện bao phủ bền vững khi việc thay đổi chính sách phân vùng kinh tế xã hội đã làm sụt giảm ngay lập tức hơn 13.000 thẻ bảo hiểm y tế được cấp miễn phí.
- Công tác tổ chức bộ máy đã đạt được sự đồng bộ với 20 công chức phụ trách tại 10 xã, thị trấn, song năng lực vận động đối tượng nông nghiệp tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình cần có sự hỗ trợ tài chính bổ sung từ ngân sách.
- Luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2025: cơ chế hỗ trợ tài chính cấp tỉnh và huyện, đổi mới truyền thông số, nâng cấp chất lượng khám chữa bệnh tuyến cơ sở và siết chặt kiểm tra liên ngành.
- Chính quyền huyện Đắk Mil và các đơn vị liên quan cần khẩn trương đưa các giải pháp này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, bảo đảm hoàn thành mục tiêu bao phủ trên 95% dân số, góp phần củng cố hệ thống an sinh xã hội vững chắc tại vùng biên giới Tây Nguyên.