CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Về thực vật 1. Vị trí phân loại của chi Camellia L. và loài Camellia cucphuongensis Vị trí của chi Camellia L.
trong hệ thống phân loại thực vật của Takhtajan (2009) [39] như sau: Giới: Thực vật (Plantae) Ngành: Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp: Sổ (Dilleniidae) Bộ: Trà (Theales) Họ: Trà ( Theaceae) Chi: Trà (Camellia) Loài Camellia cucphuongensis: Tên khoa học: Camellia cucphuongensis Ninh & Rosmann. Tên Việt Nam: Trà hoa vàng Cúc Phương. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Camellia L. Cây bụi hoặc cây nhỏ thường xanh, cành nhẵn hay có lông.
Lá thường có cuống; đơn, mọc cách, không có lá kèm, kích thước lá thay đổi, dài từ vài cm đến 45 cm; chất lá thường dạng da, dày mỏng khác nhau, ít khi chất màng mỏng; chóp lá nhọn, có đầu nhọn hoặc kéo dài thành đuôi; gốc lá hình nêm hẹp, nêm rộng, tròn hay hình tim; mép lá có răng cưa nhọn hay tù. Hoa đều, lưỡng tính, kích thước lớn hoặc nhỏ, mọc đơn độc hoặc tập trung 2-5 hoa ở nách lá hoặc đỉnh cành. Hoa màu đỏ, trắng hay màu vàng. Cuống hoa ngắn hoặc gần như không.
Lá bắc 2-10, mọc xoắn trên cuống hoa, tồn tại hoặc sớm rụng. Lá đài thường 5 phiến, tồn tại hoặc sớm rụng. Cánh hoa 4-19, hợp một phần ở gốc cùng với vòng nhị ngoài. Nhị nhiều, những nhị ngoài thường dính nhau thành cái chén hay ống ở phía gốc; vòng nhị phía trong rời nhau; chỉ nhị dài.
Bầu trên, 1-5 ô; vòi nhụy 1-5, dạng sợi, rời hoặc dính nhau ở mức độ khác nhau, bầu và vòi nhụy nhẵn hay phủ lông mịn. Quả nang hình cầu, hình cầu dẹt hoặc hình trứng, khi khô chẻ ô từ trên xuống thành 3, 4 hay 5 mảnh; có trụ quả hay không; vỏ quả dày hay mỏng, hoá gỗ. Hạt thường 1 đến nhiều 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hạt trong mỗi ô, hình cầu, nửa cầu hay hình nêm; vỏ hạt màu nâu, nâu hạt giẻ nhạt hoặc nâu hồng, phủ lông hay nhẵn [3]. Có khoảng 280 loài, phân bố chủ yếu ở Nhiệt đới và Á nhiệt đới như Ấn Độ, Trung Quốc, Vệt Nam, Thổ Nhĩ Kì, Brazil, Australia,.Ở Việt Nam đã bắt gặp 58 loài Camellia [3], trong đó có hơn 40 loài có hoa màu vàng, tập trung ở khu vực phía Bắc (Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh,…) và phía Nam ở một số tỉnh như Lâm Đồng, Đồng Nai,…( xem bảng 1.
Đặc điểm thực vật và phân bố của loài Camellia cucphuongensis Cây gỗ nhỏ, cao 3 - 6 m. Cành già màu nâu đậm, sần sùi. Lá có cuống ngắn, dài 2,5 mm, có lông. Lá thuôn dài hoặc hình elip, dài 6-12 cm, rộng 2,7 – 4,5 cm, mỏng, gốc lá tròn nhẵn.
Hoa màu vàng, mọc ở đầu cành, đường kính khi nở 4,5 – 5 cm; cuống hoa nhẵn, dài 5 – 7 mm; lá bắc 5 – 6 lá, hình trứng, dài 2 – 5 mm; lá đài 8 – 9 lá, dài 0,4 – 1 cm, có lông. Có 13 – 15 cánh hoa, hình trứng, dài 1,8 – 2,3 cm, rộng 1,5 cm, đầu tròn, mặt dưới có lông. Nhị hoa dài 0,8 – 2,4 cm, chỉ nhị rời, có lông. Noãn có 5 ô, có 5 vòi nhụy, rời, dài khoảng 1,3 cm.
Quả hình cầu, dài 3,9 cm, đường kính 3,8 cm, màu đen gỗ khi khô, quả có 5 ô với 6 – 8 hạt trong mỗi ô, hạt hình nêm dài 1,2 – 1,4 cm [29]. Mùa hoa kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau [2]. Loài này ưa ẩm mọc trong các thung lũng của rừng nhiệt đới ở độ cao 300- 400 m (khu vực gần hồ Mạc thuộc Vườn Quốc gia Cúc Phương) [2]. Đây là loài đặc hữu, được phát hiện tại Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình bởi Jean-Claude Rosmann và Tiến sĩ Trần Ninh của Khoa Thực vật học, Đại học Quốc gia Hà Nội [29].
3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Danh mục một số loài Trà hoa vàng ở Việt Nam STT Tên loài Tên thường gọi Phân bố TLTK 1 Camellia aurea Hung T. Chang Trà hoa vàng kim Lạng Sơn [31] Camellia bugiamapensis Orel, Curry, Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Bình 2 Trà bù gia mập [31] Luu & Q.D Phước 3 Camellia capitata Orel Trà đầu Vườn Quốc gia Cát Tiên, Lâm Đồng [14] 4 Camellia cattienensis Orel Trà Cát Tiên Vườn Quốc gia Cát Tiên, Lâm Đồng [34] Quảng Ninh; Quế Phong, Nghệ An; Tam Đảo, Vĩnh Phúc; Ninh Bình; Đà 5 Camellia chrysantha (Hu) Tuyama Trà hoa vàng [3] Lạt; Tuyên Quang; Ba Vì,Hà Nội; Vĩnh 4 Cửu, Đồng Nai. Camellia cucphuongensis Ninh & Trà hoa vàng Cúc Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh 6 [29] Rosmann Phương Bình Camellia crassiphylla Ninh & 7 Trà vàng lá dày Tam Đảo, Vĩnh Phúc [3] Hakoda Camellia dalatensis V.Luong, 8 Trà mi Đà Lạt Đà Lạt, Lâm Đồng [30] Ninh & Hakoda 9 Camellia dilinhensis Tran & Luong Trà mi Di Linh Di Linh, Lâm Đồng [31] 10 Camellia dongnaiensis Orel Trà hoa vàng Đồng Đồng Nai [31] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nai Hồi Xuân, Thanh Hóa; Nghệ An; 11 Camellia dormoyana (Pierre) Sealy Trà vàng đo-môi Quảng Trị; Lâm Đồng; Tây Ninh; Biên [31] Hòa, Đồng Nai, Phú Quốc, Kiên Giang.
Sơn Động, Bắc Giang; Ba Chẽ, Quảng 12 Camellia euphlebia Merr.ex Sealy Trà gân [31] Ninh; Lạng Sơn Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh 13 Camellia flava (Pitard) Sealy Trà hoa vàng nhạt [31] Bình; Hòa Bình; Nghệ An 14 Camellia fleuryi (A.Chev) Sealy Chè sốp Diên Khánh, Khánh Hòa; Vĩnh Phúc [31] 15 Camellia gilberti (A.Chev) Sealy Trà vàng Ginbec Tam Đảo, Vĩnh Phúc [3] 5 16 Camellia hakodae Ninh.T Trà vàng Hakoda Tam Đảo, Vĩnh Phúc [3] Trà vàng nhiều 17 Camellia hirsuta Hakoda. Ninh Tam Đảo, Vĩnh Phúc [3] lông Trà hoa vàng Hàm 18 Camellia hamyenensis M.Sealy Hàm Yên, Tuyên Quang [31] Yên Camellia hatinhensis Luong, Tran & 19 Vũ Quang, Hà Tĩnh [26] L. Nguyen Camellia huulungensis Rosmann & Trà hoa vàng Hữu 20 Hữu Lũng, Lạng Sơn [31] Ninh Lũng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 21 Camellia indochinensis Merr Lạng Sơn [31] Camellia inusitata Orel, Curry & Vườn quốc gia Biduop-Núi Bà, Lâm 22 Trà mi cánh dẹt [35] Luu Đồng 23 Camellia kirinoi Ninh Trà hoa vàng Kiri Lạng Sơn [31] Camellia limonia C.Liang & Trà hoa vàng da 24 Lạng Sơn [31] S.Mo cam Camellia luteopallida Luong, 25 Trà hoa vàng trắng Lạng Sơn [33] T.Nguyen, Luu 26 Camellia luongii Tran et Le Thái Nguyên [31] 6 Camellia megasepala Hung T.Chang Trà hoa vàng Ba 27 Tuyên Quang, Bắc Cạn [31] & Trin Ninh Bể 28 Camellia murauchii Ninh & Hakoda Trà hoa vàng Murô Lạng Sơn [31] 29 Camellia ninhii Luong & Le Lâm Đồng [15] Camellia oconoriana Orel, Curry & 30 Trà âu-con-nơ Lâm Đồng [36] Luu 31 Camellia petelotii (Merr) Sealy Trà vàng petelo Tam Đảo, Vĩnh Phúc [3] 32 Camellia phanii Hakoda & Ninh Trà vàng phan Tam Đảo, Vĩnh Phúc [3] Camellia quephongensis Hakoda et Trà hoa vàng Quế 33 Quế Phong, Nghệ An [31] Ninh Phong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trà hoa vàng Yên 34 Camellia rosmannii Ninh Yên Tử, Quảng Ninh [31] Tử Camellia sonthaiensis Luu, Luong, 35 Trà Sơn Thái Sơn Thái, Khánh Hòa [31] Q.Nguyet Camellia tamdaoensis Hakoda & Trà hoa vàng Tam 36 Tam Đảo, Vĩnh Phúc [3] Ninh Đảo Camellia thanxaensa Hakoda et 37 Thái Nguyên [31] Kirino Hải đường hoa 38 Camellia tienii Ninh.T Tam Đảo, Vĩnh Phúc [31] vàng 7 Camellia thuongiana Luong, Anna 39 Trà mi Thưởng Đạ Huoai, Lâm Đồng [14] Le & Lau Camellia tonkinensis (Pit.) Cohen- Trà hoa vàng Bắc 40 Ba Vì, Hà Nội [31] Stuart bộ Camellia vuquangensis Luong, Tran 41 Vũ Quang, Hà Tĩnh [26] & L. Nguyen 42 Camellia vidalii Rosmann Lâm Đồng [31] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Thành phần hóa học Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu khá đầy đủ về thành phần hóa học của các loài hay gặp thuộc chi Camellia L, đặc biệt là trà xanh. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã thực hiện về thành phần hóa học của các loài Trà hoa vàng cho thấy có điểm khác biệt với trà xanh thông thường. Các nghiên cứu đã xác định thành phần của Trà hoa vàng thuộc 13 nhóm chất khác nhau, trong đó các thành phần quan trọng nhất liên quan đến các nhóm chất polyphenol, flavonoid, tanin, saponin, đường khử tự do, acid amin, sterol, acid hữu cơ, tinh dầu và các nguyên tố vi lượng [10], [44]. Thành phần hóa học của chi Camellia L.
Nhóm polyphenol Thành phần hóa học của chi Camellia rất đa dạng, các alcaloid purin và polyphenol là các hợp chất có hoạt tính sinh học chính trong trà, được báo cáo rộng rãi là đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh [46]. Các alcaloid purin chính trong trà bao gồm caffein (1), theobromin (2), theophylin (3) và theacrin (4) [4], [5], [48], [49]. Các hợp chất phenolic là axit gallic và tám loại catechin tự nhiên bao gồm (+) - catechin (C) (5), (-)-epicatechin (EC) (6), (-)-gallocatechin (GC) (7), (-)- epigallocatechin (EGC) (8), (-)-catechin gallat (CG) (9), (-)-gallocatechin gallat (GCG) (10), (-)-epicatechin gallat (ECG) (11) và (-)-epigallocatechin gallat (EGCG) (12) [47]. Nghiên cứu năm 2016 của Wang Xin đã phân lập được 17 loại flavonol là (- )-epicatechin-3-O-(Z)-coumarat (13), (-)-epicatechin-3-O-(E)-coumarat (14), (-)- epicatechin-3-O-(E)-caffeat (15), (+)-catechin (5), ampelopsin (16), (-)-epicatechin (6) , (-)-epiafzelechin (17), (-)-epicatechin-3-O-gallat (11), (-)-epiafzelechin-3-O- gallat (18), (+)-catechin-3-O-gallat (9), (+)-epiafzelechin-3-O-gallat (19), epicatechin- 3-O-p-hydroxybenzoat (20), (-)-epigallo-catechin (8), (-)-gallocatechin (7), (-)-epigallo-catechin-3-O-gallat (12), (+)-gallocatechin-3-O-gallat (10) và (-)- epicatechin-3-O- (3”-O-methyl)-gallat (21) [42].
8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhóm saponin Cho đến nay, chỉ có saponin triterpenoid pentacyclic được báo cáo phát hiện từ chi Camellia, và hầu hết chúng là các saponin triterpenoid loại oleanane. Các nghiên cứu đã phân lập được 188 hợp chất saponin từ rễ, thân, lá, hoa và hạt của các loài thuộc chi Camellia. Trong đó có 87 saponin từ C.
oleifera và 7 từ C. Một nghiên cứu năm 2018 trên các bộ phận của sáu loài gồm C. sasanqua cho kết quả các nhóm saponin chính là camelliasaponin (22); theasaponin (23); assamsaponin (24); teaseedsaponin (25); oleiferasaponin (26); floratheasaponin (27); camelliosid (28); chakasaponin (29); yuchasaponin (30); jegosaponin (31); sasanquasaponin (32); sanchakasaponin (33); maetenosid (34); ternstoemiasid (35); oleiferosid (36); camelliaolean (37);… [12]. Nhóm polysaccarit Polysaccarit trong trà (TPS) là một polysacarit có tính axit liên kết với protein không chứa tinh bột, chứa 44,2% đường trung tính, 43,1% axit uronic và 3,5% protein.
Thành phần carbohydrate của TPS bao gồm glucose (Glc), galactose (Gal), arabinose (Ara), rhamnose (Rha), xyloza (Xyl), mannose (Man), ribose (Rib) và axit glucuronic. TPS có thể được chia thành polysacarit trung tính (NTPS) và polysacarit axit (ATPS). Đường và axit uronic có nhiều trong TPS. NTPS chứa 82,7% đường, 12,9 % axit uronic, trong khi ATPS chứa 85,5% đường, 39,8% axit uronic.
Thành phần đường trong NTPS chủ yếu là Gal (67,6%), trong khi Rha, Ara, Gal thường nằm trong ATPS. Axit nucleic cũng được phát hiện trong ATPS. TPS từ một số nguồn trà cũng mang các nguyên tố đất hiếm (REE) bao gồm La, Ce và Nd, trong đó La chiếm hơn 75% tổng số REE.