Luận văn thạc sĩ chiết xuất phân lập một số hợp chất trong lá trà hoa vàng cúc phương camellia cucphuongensis ninh rosmann

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chiết xuất phân lập một số hợp chất trong lá trà hoa vàng cúc phương camellia cucphuongensis ninh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học

2019

56
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Về thực vật

1.2. Vị trí phân loại của chi Camellia L. và loài Camellia cucphuongensis

1.3. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Camellia L.

1.4. Đặc điểm thực vật và phân bố của loài Camellia cucphuongensis

1.5. Thành phần hóa học

1.5.1. Thành phần hóa học của chi Camellia

1.5.2. Nhóm sterol và tinh dầu

1.5.3. Nhóm acid amin và vitamin

1.6. Thành phần hóa học của các loài Trà hoa vàng

1.6.1. Nhóm tinh dầu

1.6.2. Nhóm acid amin

1.6.3. Tác dụng sinh học

1.6.3.1. Tác dụng chống oxi hóa
1.6.3.2. Tác dụng chống ung thư
1.6.3.3. Tác dụng kháng khuẩn
1.6.3.4. Tác dụng giảm cân và làm đẹp
1.6.3.5. Tác dụng theo y học cổ truyền

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên liệu và thiết bị

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Nguyên vật liệu nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp định tính các nhóm chất

2.4.2. Phương pháp chiết xuất và phân lập

2.4.3. Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Định tính các nhóm chất hữu cơ thường gặp bằng phản ứng hóa học

3.2. Định tính các nhóm chất trong dịch chiết ether dầu hỏa

3.3. Định tính các nhóm chất trong dịch chiết cồn

3.4. Định tính các nhóm chất trong dịch chiết nước

3.5. Định tính các nhóm chất khác

3.6. Chiết xuất và phân lập các chất

3.6.1. Chiết xuất cao toàn phần và cao phân đoạn

3.6.2. Chiết xuất và phân lập hợp chất CC1

3.6.3. Chiết xuất và phân lập hợp chất CC5

3.7. Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được

3.7.1. Hợp chất CC1

3.7.2. Hợp chất CC5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiết Xuất Hợp Chất Từ Lá Trà Hoa Vàng Cúc Phương

Chiết xuất hợp chất từ lá trà hoa vàng Cúc Phương (Camellia cucphuongensis) đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu. Loài trà này không chỉ nổi bật với vẻ đẹp mà còn chứa nhiều hợp chất có lợi cho sức khỏe. Nghiên cứu về thành phần hóa học của lá trà hoa vàng cho thấy sự phong phú của các nhóm chất như polyphenol, flavonoid và saponin. Những hợp chất này có tác dụng chống oxi hóa, chống ung thư và kháng khuẩn, góp phần nâng cao sức khỏe con người.

1.1. Đặc Điểm Thực Vật Của Camellia cucphuongensis

Camellia cucphuongensis là loài trà đặc hữu của Việt Nam, được phát hiện tại Vườn Quốc gia Cúc Phương. Cây có chiều cao từ 3-6m, lá thuôn dài, hoa màu vàng, và thường nở từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau. Đặc điểm này không chỉ tạo nên sự hấp dẫn mà còn là cơ sở cho việc nghiên cứu và chiết xuất các hợp chất có giá trị.

1.2. Tác Dụng Của Trà Hoa Vàng Đối Với Sức Khỏe

Trà hoa vàng Cúc Phương được biết đến với nhiều tác dụng tích cực như chống oxi hóa, chống ung thư và kháng khuẩn. Nghiên cứu cho thấy các hợp chất trong trà có khả năng giảm nguy cơ mắc bệnh và cải thiện sức khỏe tổng thể. Điều này đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu khoa học và y học cổ truyền.

II. Vấn Đề Trong Nghiên Cứu Chiết Xuất Hợp Chất Từ Lá Trà

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc chiết xuất hợp chất từ lá trà hoa vàng Cúc Phương vẫn gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như phương pháp chiết xuất, độ tinh khiết của hợp chất và khả năng tái tạo nguồn nguyên liệu là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Thách Thức Trong Phương Pháp Chiết Xuất

Việc lựa chọn phương pháp chiết xuất phù hợp là rất quan trọng. Các phương pháp như chiết xuất bằng dung môi, chiết xuất siêu tới hạn hay chiết xuất bằng nước đều có ưu nhược điểm riêng. Cần nghiên cứu để tìm ra phương pháp tối ưu nhất nhằm đảm bảo hiệu suất và chất lượng của hợp chất chiết xuất.

2.2. Độ Tinh Khiết Của Hợp Chất Chiết Xuất

Độ tinh khiết của hợp chất chiết xuất ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng. Việc phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất cần được thực hiện một cách chính xác để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Các phương pháp phân tích như NMR và HPLC thường được áp dụng trong nghiên cứu này.

III. Phương Pháp Chiết Xuất Hợp Chất Từ Lá Trà Hoa Vàng Cúc Phương

Có nhiều phương pháp chiết xuất hợp chất từ lá trà hoa vàng Cúc Phương. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu suất của hợp chất chiết xuất.

3.1. Chiết Xuất Bằng Dung Môi

Phương pháp chiết xuất bằng dung môi là một trong những phương pháp phổ biến nhất. Dung môi như ethanol, methanol hoặc nước được sử dụng để hòa tan các hợp chất có trong lá trà. Phương pháp này dễ thực hiện và cho hiệu suất cao, nhưng cần chú ý đến độ an toàn của dung môi.

3.2. Chiết Xuất Siêu Tới Hạn

Chiết xuất siêu tới hạn là một phương pháp hiện đại, sử dụng CO2 ở trạng thái siêu tới hạn để chiết xuất hợp chất. Phương pháp này giúp tăng cường hiệu suất chiết xuất và giảm thiểu sự phân hủy của các hợp chất nhạy cảm với nhiệt độ.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hợp Chất Chiết Xuất Từ Lá Trà

Nghiên cứu về hợp chất chiết xuất từ lá trà hoa vàng Cúc Phương đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Các hợp chất được phân lập và xác định cấu trúc đã chứng minh được tác dụng sinh học của chúng.

4.1. Các Hợp Chất Được Phân Lập

Trong nghiên cứu, một số hợp chất như flavonoid và polyphenol đã được phân lập thành công. Những hợp chất này không chỉ có giá trị dinh dưỡng mà còn có tác dụng chống oxi hóa mạnh mẽ, góp phần nâng cao sức khỏe.

4.2. Tác Dụng Sinh Học Của Hợp Chất

Các hợp chất chiết xuất từ lá trà hoa vàng Cúc Phương đã được nghiên cứu về tác dụng sinh học. Chúng cho thấy khả năng chống ung thư, kháng khuẩn và chống viêm, mở ra hướng đi mới cho việc phát triển sản phẩm từ thiên nhiên.

V. Kết Luận Về Chiết Xuất Hợp Chất Từ Lá Trà Hoa Vàng Cúc Phương

Chiết xuất hợp chất từ lá trà hoa vàng Cúc Phương là một lĩnh vực nghiên cứu đầy tiềm năng. Những kết quả đạt được không chỉ khẳng định giá trị của loài trà này mà còn mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe từ thiên nhiên.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về chiết xuất hợp chất từ lá trà hoa vàng Cúc Phương cần được tiếp tục mở rộng. Việc tìm hiểu sâu hơn về thành phần hóa học và tác dụng sinh học sẽ giúp phát triển các sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hợp Chất Chiết Xuất

Các hợp chất chiết xuất từ lá trà hoa vàng có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm chức năng, mỹ phẩm và dược phẩm. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ chiết xuất phân lập một số hợp chất trong lá trà hoa vàng cúc phương camellia cucphuongensis ninh rosmann

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Về thực vật 1. Vị trí phân loại của chi Camellia L. và loài Camellia cucphuongensis Vị trí của chi Camellia L.

trong hệ thống phân loại thực vật của Takhtajan (2009) [39] như sau: Giới: Thực vật (Plantae) Ngành: Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp: Sổ (Dilleniidae) Bộ: Trà (Theales) Họ: Trà ( Theaceae) Chi: Trà (Camellia) Loài Camellia cucphuongensis: Tên khoa học: Camellia cucphuongensis Ninh & Rosmann. Tên Việt Nam: Trà hoa vàng Cúc Phương. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Camellia L. Cây bụi hoặc cây nhỏ thường xanh, cành nhẵn hay có lông.

Lá thường có cuống; đơn, mọc cách, không có lá kèm, kích thước lá thay đổi, dài từ vài cm đến 45 cm; chất lá thường dạng da, dày mỏng khác nhau, ít khi chất màng mỏng; chóp lá nhọn, có đầu nhọn hoặc kéo dài thành đuôi; gốc lá hình nêm hẹp, nêm rộng, tròn hay hình tim; mép lá có răng cưa nhọn hay tù. Hoa đều, lưỡng tính, kích thước lớn hoặc nhỏ, mọc đơn độc hoặc tập trung 2-5 hoa ở nách lá hoặc đỉnh cành. Hoa màu đỏ, trắng hay màu vàng. Cuống hoa ngắn hoặc gần như không.

Lá bắc 2-10, mọc xoắn trên cuống hoa, tồn tại hoặc sớm rụng. Lá đài thường 5 phiến, tồn tại hoặc sớm rụng. Cánh hoa 4-19, hợp một phần ở gốc cùng với vòng nhị ngoài. Nhị nhiều, những nhị ngoài thường dính nhau thành cái chén hay ống ở phía gốc; vòng nhị phía trong rời nhau; chỉ nhị dài.

Bầu trên, 1-5 ô; vòi nhụy 1-5, dạng sợi, rời hoặc dính nhau ở mức độ khác nhau, bầu và vòi nhụy nhẵn hay phủ lông mịn. Quả nang hình cầu, hình cầu dẹt hoặc hình trứng, khi khô chẻ ô từ trên xuống thành 3, 4 hay 5 mảnh; có trụ quả hay không; vỏ quả dày hay mỏng, hoá gỗ. Hạt thường 1 đến nhiều 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hạt trong mỗi ô, hình cầu, nửa cầu hay hình nêm; vỏ hạt màu nâu, nâu hạt giẻ nhạt hoặc nâu hồng, phủ lông hay nhẵn [3]. Có khoảng 280 loài, phân bố chủ yếu ở Nhiệt đới và Á nhiệt đới như Ấn Độ, Trung Quốc, Vệt Nam, Thổ Nhĩ Kì, Brazil, Australia,.Ở Việt Nam đã bắt gặp 58 loài Camellia [3], trong đó có hơn 40 loài có hoa màu vàng, tập trung ở khu vực phía Bắc (Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh,…) và phía Nam ở một số tỉnh như Lâm Đồng, Đồng Nai,…( xem bảng 1.

Đặc điểm thực vật và phân bố của loài Camellia cucphuongensis Cây gỗ nhỏ, cao 3 - 6 m. Cành già màu nâu đậm, sần sùi. Lá có cuống ngắn, dài 2,5 mm, có lông. Lá thuôn dài hoặc hình elip, dài 6-12 cm, rộng 2,7 – 4,5 cm, mỏng, gốc lá tròn nhẵn.

Hoa màu vàng, mọc ở đầu cành, đường kính khi nở 4,5 – 5 cm; cuống hoa nhẵn, dài 5 – 7 mm; lá bắc 5 – 6 lá, hình trứng, dài 2 – 5 mm; lá đài 8 – 9 lá, dài 0,4 – 1 cm, có lông. Có 13 – 15 cánh hoa, hình trứng, dài 1,8 – 2,3 cm, rộng 1,5 cm, đầu tròn, mặt dưới có lông. Nhị hoa dài 0,8 – 2,4 cm, chỉ nhị rời, có lông. Noãn có 5 ô, có 5 vòi nhụy, rời, dài khoảng 1,3 cm.

Quả hình cầu, dài 3,9 cm, đường kính 3,8 cm, màu đen gỗ khi khô, quả có 5 ô với 6 – 8 hạt trong mỗi ô, hạt hình nêm dài 1,2 – 1,4 cm [29]. Mùa hoa kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau [2]. Loài này ưa ẩm mọc trong các thung lũng của rừng nhiệt đới ở độ cao 300- 400 m (khu vực gần hồ Mạc thuộc Vườn Quốc gia Cúc Phương) [2]. Đây là loài đặc hữu, được phát hiện tại Vườn quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình bởi Jean-Claude Rosmann và Tiến sĩ Trần Ninh của Khoa Thực vật học, Đại học Quốc gia Hà Nội [29].

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Danh mục một số loài Trà hoa vàng ở Việt Nam STT Tên loài Tên thường gọi Phân bố TLTK 1 Camellia aurea Hung T. Chang Trà hoa vàng kim Lạng Sơn [31] Camellia bugiamapensis Orel, Curry, Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Bình 2 Trà bù gia mập [31] Luu & Q.D Phước 3 Camellia capitata Orel Trà đầu Vườn Quốc gia Cát Tiên, Lâm Đồng [14] 4 Camellia cattienensis Orel Trà Cát Tiên Vườn Quốc gia Cát Tiên, Lâm Đồng [34] Quảng Ninh; Quế Phong, Nghệ An; Tam Đảo, Vĩnh Phúc; Ninh Bình; Đà 5 Camellia chrysantha (Hu) Tuyama Trà hoa vàng [3] Lạt; Tuyên Quang; Ba Vì,Hà Nội; Vĩnh 4 Cửu, Đồng Nai. Camellia cucphuongensis Ninh & Trà hoa vàng Cúc Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh 6 [29] Rosmann Phương Bình Camellia crassiphylla Ninh & 7 Trà vàng lá dày Tam Đảo, Vĩnh Phúc [3] Hakoda Camellia dalatensis V.Luong, 8 Trà mi Đà Lạt Đà Lạt, Lâm Đồng [30] Ninh & Hakoda 9 Camellia dilinhensis Tran & Luong Trà mi Di Linh Di Linh, Lâm Đồng [31] 10 Camellia dongnaiensis Orel Trà hoa vàng Đồng Đồng Nai [31] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nai Hồi Xuân, Thanh Hóa; Nghệ An; 11 Camellia dormoyana (Pierre) Sealy Trà vàng đo-môi Quảng Trị; Lâm Đồng; Tây Ninh; Biên [31] Hòa, Đồng Nai, Phú Quốc, Kiên Giang.

Sơn Động, Bắc Giang; Ba Chẽ, Quảng 12 Camellia euphlebia Merr.ex Sealy Trà gân [31] Ninh; Lạng Sơn Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh 13 Camellia flava (Pitard) Sealy Trà hoa vàng nhạt [31] Bình; Hòa Bình; Nghệ An 14 Camellia fleuryi (A.Chev) Sealy Chè sốp Diên Khánh, Khánh Hòa; Vĩnh Phúc [31] 15 Camellia gilberti (A.Chev) Sealy Trà vàng Ginbec Tam Đảo, Vĩnh Phúc [3] 5 16 Camellia hakodae Ninh.T Trà vàng Hakoda Tam Đảo, Vĩnh Phúc [3] Trà vàng nhiều 17 Camellia hirsuta Hakoda. Ninh Tam Đảo, Vĩnh Phúc [3] lông Trà hoa vàng Hàm 18 Camellia hamyenensis M.Sealy Hàm Yên, Tuyên Quang [31] Yên Camellia hatinhensis Luong, Tran & 19 Vũ Quang, Hà Tĩnh [26] L. Nguyen Camellia huulungensis Rosmann & Trà hoa vàng Hữu 20 Hữu Lũng, Lạng Sơn [31] Ninh Lũng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 21 Camellia indochinensis Merr Lạng Sơn [31] Camellia inusitata Orel, Curry & Vườn quốc gia Biduop-Núi Bà, Lâm 22 Trà mi cánh dẹt [35] Luu Đồng 23 Camellia kirinoi Ninh Trà hoa vàng Kiri Lạng Sơn [31] Camellia limonia C.Liang & Trà hoa vàng da 24 Lạng Sơn [31] S.Mo cam Camellia luteopallida Luong, 25 Trà hoa vàng trắng Lạng Sơn [33] T.Nguyen, Luu 26 Camellia luongii Tran et Le Thái Nguyên [31] 6 Camellia megasepala Hung T.Chang Trà hoa vàng Ba 27 Tuyên Quang, Bắc Cạn [31] & Trin Ninh Bể 28 Camellia murauchii Ninh & Hakoda Trà hoa vàng Murô Lạng Sơn [31] 29 Camellia ninhii Luong & Le Lâm Đồng [15] Camellia oconoriana Orel, Curry & 30 Trà âu-con-nơ Lâm Đồng [36] Luu 31 Camellia petelotii (Merr) Sealy Trà vàng petelo Tam Đảo, Vĩnh Phúc [3] 32 Camellia phanii Hakoda & Ninh Trà vàng phan Tam Đảo, Vĩnh Phúc [3] Camellia quephongensis Hakoda et Trà hoa vàng Quế 33 Quế Phong, Nghệ An [31] Ninh Phong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trà hoa vàng Yên 34 Camellia rosmannii Ninh Yên Tử, Quảng Ninh [31] Tử Camellia sonthaiensis Luu, Luong, 35 Trà Sơn Thái Sơn Thái, Khánh Hòa [31] Q.Nguyet Camellia tamdaoensis Hakoda & Trà hoa vàng Tam 36 Tam Đảo, Vĩnh Phúc [3] Ninh Đảo Camellia thanxaensa Hakoda et 37 Thái Nguyên [31] Kirino Hải đường hoa 38 Camellia tienii Ninh.T Tam Đảo, Vĩnh Phúc [31] vàng 7 Camellia thuongiana Luong, Anna 39 Trà mi Thưởng Đạ Huoai, Lâm Đồng [14] Le & Lau Camellia tonkinensis (Pit.) Cohen- Trà hoa vàng Bắc 40 Ba Vì, Hà Nội [31] Stuart bộ Camellia vuquangensis Luong, Tran 41 Vũ Quang, Hà Tĩnh [26] & L. Nguyen 42 Camellia vidalii Rosmann Lâm Đồng [31] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Thành phần hóa học Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu khá đầy đủ về thành phần hóa học của các loài hay gặp thuộc chi Camellia L, đặc biệt là trà xanh. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã thực hiện về thành phần hóa học của các loài Trà hoa vàng cho thấy có điểm khác biệt với trà xanh thông thường. Các nghiên cứu đã xác định thành phần của Trà hoa vàng thuộc 13 nhóm chất khác nhau, trong đó các thành phần quan trọng nhất liên quan đến các nhóm chất polyphenol, flavonoid, tanin, saponin, đường khử tự do, acid amin, sterol, acid hữu cơ, tinh dầu và các nguyên tố vi lượng [10], [44]. Thành phần hóa học của chi Camellia L.

Nhóm polyphenol Thành phần hóa học của chi Camellia rất đa dạng, các alcaloid purin và polyphenol là các hợp chất có hoạt tính sinh học chính trong trà, được báo cáo rộng rãi là đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh [46]. Các alcaloid purin chính trong trà bao gồm caffein (1), theobromin (2), theophylin (3) và theacrin (4) [4], [5], [48], [49]. Các hợp chất phenolic là axit gallic và tám loại catechin tự nhiên bao gồm (+) - catechin (C) (5), (-)-epicatechin (EC) (6), (-)-gallocatechin (GC) (7), (-)- epigallocatechin (EGC) (8), (-)-catechin gallat (CG) (9), (-)-gallocatechin gallat (GCG) (10), (-)-epicatechin gallat (ECG) (11) và (-)-epigallocatechin gallat (EGCG) (12) [47]. Nghiên cứu năm 2016 của Wang Xin đã phân lập được 17 loại flavonol là (- )-epicatechin-3-O-(Z)-coumarat (13), (-)-epicatechin-3-O-(E)-coumarat (14), (-)- epicatechin-3-O-(E)-caffeat (15), (+)-catechin (5), ampelopsin (16), (-)-epicatechin (6) , (-)-epiafzelechin (17), (-)-epicatechin-3-O-gallat (11), (-)-epiafzelechin-3-O- gallat (18), (+)-catechin-3-O-gallat (9), (+)-epiafzelechin-3-O-gallat (19), epicatechin- 3-O-p-hydroxybenzoat (20), (-)-epigallo-catechin (8), (-)-gallocatechin (7), (-)-epigallo-catechin-3-O-gallat (12), (+)-gallocatechin-3-O-gallat (10) và (-)- epicatechin-3-O- (3”-O-methyl)-gallat (21) [42].

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhóm saponin Cho đến nay, chỉ có saponin triterpenoid pentacyclic được báo cáo phát hiện từ chi Camellia, và hầu hết chúng là các saponin triterpenoid loại oleanane. Các nghiên cứu đã phân lập được 188 hợp chất saponin từ rễ, thân, lá, hoa và hạt của các loài thuộc chi Camellia. Trong đó có 87 saponin từ C.

oleifera và 7 từ C. Một nghiên cứu năm 2018 trên các bộ phận của sáu loài gồm C. sasanqua cho kết quả các nhóm saponin chính là camelliasaponin (22); theasaponin (23); assamsaponin (24); teaseedsaponin (25); oleiferasaponin (26); floratheasaponin (27); camelliosid (28); chakasaponin (29); yuchasaponin (30); jegosaponin (31); sasanquasaponin (32); sanchakasaponin (33); maetenosid (34); ternstoemiasid (35); oleiferosid (36); camelliaolean (37);… [12]. Nhóm polysaccarit Polysaccarit trong trà (TPS) là một polysacarit có tính axit liên kết với protein không chứa tinh bột, chứa 44,2% đường trung tính, 43,1% axit uronic và 3,5% protein.

Thành phần carbohydrate của TPS bao gồm glucose (Glc), galactose (Gal), arabinose (Ara), rhamnose (Rha), xyloza (Xyl), mannose (Man), ribose (Rib) và axit glucuronic. TPS có thể được chia thành polysacarit trung tính (NTPS) và polysacarit axit (ATPS). Đường và axit uronic có nhiều trong TPS. NTPS chứa 82,7% đường, 12,9 % axit uronic, trong khi ATPS chứa 85,5% đường, 39,8% axit uronic.

Thành phần đường trong NTPS chủ yếu là Gal (67,6%), trong khi Rha, Ara, Gal thường nằm trong ATPS. Axit nucleic cũng được phát hiện trong ATPS. TPS từ một số nguồn trà cũng mang các nguyên tố đất hiếm (REE) bao gồm La, Ce và Nd, trong đó La chiếm hơn 75% tổng số REE.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ