CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐỀ TÀI 1. Quản trị Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Chiến lược kinh doanh Chiến lược là những kế hoạch được thiết lập hoặc những hành động được thực hiện trong nổ lực nhằm đặt tới mục đích của tổ chức.
Như vậy, chiến lược được xem là những kế hoạch cho tương lai, tức là những chiến lược được dự định và những hành động được thực hiện, tức là những chiến lược được thực hiện. Quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là một hệ thống các quyết định và hành động để hình thành và thực hiện các kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp [11, tr26] 1. Chiến lược cấp bộ phận chức năng Các chiến lược chức năng nhằm phục vụ, hỗ trợ cho việc thực hiện các chiến lược của bộ phận và chiến lược chung của công ty. Bao gồm: Chiến lược marketing, chiến lược nghiên cứu phát triển, chiến lược quản trị nguyên liệu và mua hàng, chiến lược vận hành/ sản xuất, chiến lược tài chính, chiến lược nguồn nhân lực.
Môi trường kinh doanh: Môi trường kinh doanh là môi trường hoạt động của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố từ bên trong cũng như từ bên ngoài thường xuyên tác động ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Tài chính Tài chính là ứng dụng kinh tế để đưa ra những quyết định phân phối tài sản trong những điều kiện không chắc chắn. Nói các khác, trong tài chính chúng ta quan tâm tới tiền trong tương lai. Những nhà đầu tư sẽ phân phối nguồn vốn của họ giữa những tài sản tài chính nhằm mục đích đạt được mục tiêu, các doanh nghiệp và nhà nước huy động vốn thông qua các chính sách và sử dụng vốn đó để hoạt động.
Tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là hoạt động liên quan đến việc huy động và hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra. Quản trị tài chính Quản trị tài chính là quản trị nguồn vốn (bao gồm vốn tiền mặt và vốn tài sản) và các quan hệ tài chính phát sinh như: các khoản phải thu – các khoản phải trả, nhằm tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp. 123doc 6 Các mối liên hệ tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh đó liên quan đến các quyết định: Quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn, quyết định quản lý tài sản, quyết định phân chia cổ tức. Các quyết định tài chính Quyết định đầu tư Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến: Tổng giá trị tài sản và giá trị từng bộ phận tài sản (tài sản lưu động và tài sản cố định) cần có và mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản trong doanh nghiệp.
Quyết định đầu tư gắn liền với phía bên trái của bảng cân đối tài sản. Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định tài chính công ty vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Quyết định nguồn vốn Nếu như quyết định đầu tư liên quan đến bên trái thì quyết định nguồn vốn liên quan đến bên phải của bảng cân đối tài khoản. Nó gắn liền với việc quyết định nên lựa chọn loại nguồn vốn nào cung cấp cho việc mua sắm tài sản, nên sử dụng vốn chủ sở hữu hay vốn vay, nên dùng vốn ngắn hạn hay vốn dài hạn.
Ngoài ra, quyết định nguồn vốn còn xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận để lại tái đầu tư và lợi nhuận được phân chia cho các cổ đông dưới hình thức cổ tức. Quyết định chia cổ tức Loại quyết định thứ ba trong tài chính công ty là quyết định về phân chia cổ tức hay chính sách cổ tức của công ty. Trong loại quyết định này, giám đốc tài chính sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay là giữ lại để tái đầu tư. Ngoài ra, giám đốc tài chính còn phải quyết định xem công ty nên theo đuổi một chính sách cổ tức như thế nào và liệu chính sách cổ tức có tác dụng gì đến giá trị công ty hay giá cổ phiếu trên thị trường hay không? [14, tr 33-34].
Hoạch định Hoạch định là chức năng của quản trị có mục đích xác lập một mô hình (tham chiếu) cho tương lai nhờ đó mà ta nhận ra những cơ hội và rủi ro, căn cứ vào đó phải làm những việc ngay bây giờ để khai thác cơ hội và né tránh rủi ro. Hoạch định liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, đến những mục tiêu cần đạt được và những phương thức đạt những mục tiêu đó. Hoạch định chiến lược kinh doanh Hoạch định chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu chủ yếu dài hạn của doanh nghiệp, từ đó chọn lựa phương thức hành động và phân bố các tài nguyên thiết yếu của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu đó. Mục tiêu của quá trình hoạch định nhằm đảm bảo cho việc hoàn thành dài hạn mục tiêu, mục đích của công ty.
Hoạch định chiến lược tài chính: Hoạch định tài chính là quá trình phát triển các kế hoạch tài chính ngắn hạn cũng như dài hạn nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Hoạch định chiến lược tài chính bao gồm hệ thống các kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách về các quyết định 123doc 7 đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định chính sách cổ tức. Hoạch định tài chính phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đầu tư của nó. Do đó, hoạch định chiến lược tài chính phải xác định các mục tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn nhằm hỗ trợ cho thực hiện mục tiêu chiến lược cấp công ty và chiến lược bộ phận kinh doanh.
Những mục tiêu tài chính có vai trò như một trọng điểm cho các mục tiêu và là thước đo trong tất cả các khía cạnh khác nhau trong thẻ điểm cân bằng. Mỗi thước đo được lựa chọn phải là một phần cầu nối giữa các mối quan hệ nhân quả, đem lại việc cải thiện hiệu quả hoạt động tài chính. Mục tiêu của doanh nghiệp Doanh nghiệp có rất nhiều mục tiêu khác nhau được đề ra, nhưng dưới góc độ quản trị tài chính, mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Mục tiêu này không ngừng gia tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp.
Kế hoạch tài chính Kế hoạch tài chính là một quá trình bao gồm: Phân tích các giải pháp đầu tư, tài trợ và cổ tức mà doanh nghiệp có thể lựa chọn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Dự kiến các kết quả tương lai của các quyết định hiện tại để tránh các bất ngờ và hiểu được mối liên hệ giữa các quyết định hiện tại và tương lai. Quyết định nên chọn giải pháp nào. Đo lường thành quả đạt được sau này so với mục tiêu đề ra trong kế hoạch tài chính trong doanh nghiệp.
Chính sách Chính sách bao gồm những nguyên tắc chỉ đạo, những phương pháp thủ tục, quy tắc, hình thức và những công việc hành chánh thiết lập để hỗ trợ và thúc đẩy công việc theo những mục tiêu đã đề ra. Các chính sách là công cụ cho việc thực thi chiến lược. Cơ cấu vốn Cơ cấu vốn: là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu, bao gồm vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng số nguồn vốn của công ty. Rủi ro: Rủi ro là một sự không chắc chắn hay tình trạng bất ổn.
Rủi ro kinh doanh Rủi ro kinh doanh là rủi ro của các doanh nghiệp không sử dụng vốn vay trong cơ cấu vốn của mình. Rủi ro kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào một số yếu tố như: Biến động về nhu cầu, Biến động của giá bán, Biến động giá đầu vào, Khả năng điều chỉnh giá đầu ra so với giá đầu vào. 123doc 8 Rủi ro tài chính Rủi ro tài chính: là loại rủi ro mà các cổ đông phải gánh chịu thêm do quyết định sử dụng vốn vay của doanh nghiệp. Các loại rủi ro tài chính: Rủi ro tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn dưới hình thái tiền tệ hoặc hàng hóa từ chủ sở hữu sang người sử dụng trong một thời gian nhất định với một chi phí nhất định.
Sau thời hạn sử dụng đó, vốn phải được hoàn trả cho chủ sở hữu. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách nợ không có khả năng chi trả. Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của lãi suất gây ra. Loại rủi ro này phát sinh trong quan hệ tín dụng các tổ chức tín dụng theo đó tổ chức tín dụng có những khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi.
Nếu ngân hàng đi vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường tăng khiến chi phí trả lãi của ngân hàng tăng theo. Ngược lại, nếu ngân hàng cho vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường xuống thấp khiến thu nhập lãi cho vay của ngân hàng giảm theo. Rủi ro lãi suất phát sinh khi ngân hàng không khớp được giữa lãi suất thu được từ tài sản sinh lãi và lãi suất chi ra cho nguồn vốn phải trả lãi. Rủi ro tỷ giá: Rủi to tỷ giá là rủi ro do biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến kỳ giá trị kỳ vọng trong tương lai.
Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp. Ngoài ra các rủi ro trên, còn có rủi ro kiệt giá tài chính là độ nhạy cảm từ các nhân tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả thị trường tác động đến thu nhập của doanh nghiệp. Như vậy, rủi ro tài chính vừa hàm ý các trạng thái rủi ro kiệt giá tài chính và còn nói lên những rủi ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính trong kinh doanh. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH 1.Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến chiến lược tài chính Yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.