Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển nhân lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020, giáo dục nghề nghiệp đóng vai trò đòn bẩy then chốt với mục tiêu đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt tối thiểu 40% vào năm 2020. Tuy nhiên, chỉ số chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam ở thời điểm khảo sát chỉ đạt 3,79/10 điểm, thấp hơn đáng kể so với Thái Lan (4,04/10) và Trung Quốc (5,73/10). Thực trạng này đặt ra yêu cầu bức thiết đối với các cơ sở đào tạo nghề địa phương trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Trường Trung cấp nghề Thương mại Du lịch Thanh Hóa được thành lập theo Quyết định số 842/QĐ-UBND năm 2007, gánh vác sứ mệnh cung ứng nhân lực kỹ thuật cho các ngành dịch vụ, thương mại và du lịch trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa.

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhà trường phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ hệ thống đại học, cao đẳng và sự thiếu hụt một định hướng dài hạn mang tính hệ thống. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, đánh giá thực trạng hoạt động giai đoạn 2013 - 2016, từ đó hoạch định chiến lược phát triển toàn diện đến năm 2020, tầm nhìn 2025.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại số 272 Phố Môi, thành phố Thanh Hóa, cách trung tâm tỉnh 9 km và cách khu du lịch Sầm Sơn 6 km. Các số liệu đánh giá được thu thập liên tục trong 4 năm (2013 - 2016) với thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 10/2015 đến tháng 12/2016. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc kiến tạo lộ trình nâng tỷ lệ học sinh có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 85% và mở rộng quy mô tuyển sinh tăng 15% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược của Alfred Chandler (1962) và Michael Porter (1985) về tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững. Khung lý thuyết cốt lõi được xây dựng dựa trên nguyên lý tam giác chiến lược 3R gồm: Điểm chín muồi (Ripeness), Tính hiện thực trong thực thi (Reality) và Khả năng khai thác nguồn lực (Resources). Quá trình quản trị chiến lược được phân định thành quy trình 3 giai đoạn khép kín: Hoạch định chiến lược, Triển khai thực thi và Kiểm tra - điều chỉnh chiến lược.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm: Quản trị chiến lược giáo dục nghề nghiệp, Năng lực phân biệt của tổ chức, Đào tạo theo học chế mô-đun và Kiểm định chất lượng dạy nghề. Tác giả kết hợp mô hình phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) và ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE). Khung phân tích này cho phép nhận diện 8 nhóm giải pháp chiến lược khả thi nhằm thích ứng linh hoạt với thị trường lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 16 báo cáo tổng kết giai đoạn 2013 - 2016 của Sở Công Thương, Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa và hồ sơ quản lý nội bộ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ khảo sát chọn mẫu với quy mô cỡ mẫu 150 đối tượng, bao gồm 42 cán bộ quản lý, giáo viên cơ hữu của trường và 108 cựu học sinh đã tốt nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho 3 khối ngành đào tạo chính (Du lịch, Kinh tế, Kỹ thuật) và các phòng ban chức năng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp ma trận SWOT. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu biến động về tuyển sinh, tài chính trong 4 năm khảo sát, đồng thời khắc phục tính chủ quan khi đánh giá năng lực cạnh tranh của nhà trường. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong 14 tháng, kéo dài từ tháng 10/2015 đến tháng 12/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, đội ngũ nhân sự của nhà trường phát triển vượt bậc về số lượng và chất lượng. Giai đoạn 2013 - 2016, tổng biên chế tăng từ 28 người lên 62 người, đạt mức tăng trưởng 121,4%. Tỷ lệ cán bộ, giáo viên đạt trình độ đại học và sau đại học tăng mạnh từ gần 70% lên mức 88,7%. Trong đó, trình độ thạc sĩ có 15 người (chiếm 24,2%), trình độ đại học có 41 người (chiếm 66,1%) và chỉ còn 6 người có trình độ khác (chiếm 9,7%). Dữ liệu này được trực quan hóa qua bảng cơ cấu nhân sự và biểu đồ tròn phân bổ lực lượng năm 2016, thể hiện rõ tỷ trọng cán bộ giảng dạy chiếm 68% (42 người) và cán bộ quản lý hành chính chiếm 32% (20 người).

Thứ hai, cơ cấu ngành nghề đào tạo bước đầu đáp ứng tốt nhu cầu xã hội nhưng chưa đồng đều. Bảng thống kê quy mô đào tạo qua 4 năm chỉ ra rằng khối ngành Kỹ thuật chế biến món ăn và Dịch vụ nhà hàng thuộc khoa Du lịch chiếm tỷ trọng tuyển sinh áp đảo với 48% tổng số học viên toàn trường. Khối ngành Quản trị kinh doanh và Kế toán duy trì ở mức 34%, trong khi các ngành kỹ thuật khác chỉ chiếm 18%.

Thứ ba, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm trung bình đạt từ 65% đến 72%. Biểu đồ so sánh việc làm theo từng ngành học cho thấy nhóm ngành du lịch có liên kết với doanh nghiệp đạt tỷ lệ việc làm trên 82%, trong khi các ngành thiếu mạng lưới đối tác thực tập chỉ đạt khoảng 54%.

Thứ tư, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất còn phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và dịch vụ đào tạo liên kết chỉ chiếm khoảng 18,5% tổng nguồn kinh phí phục vụ đào tạo hàng năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của sự bứt phá về chất lượng đội ngũ giảng viên là nhờ chính sách tuyển dụng chuẩn hóa và chính sách khuyến khích học sau đại học của Ban Giám hiệu. Vị trí địa lý thuận lợi tại phố Môi, nằm giữa trung tâm thành phố Thanh Hóa (cách 9 km) và khu du lịch Sầm Sơn (cách 6 km), đã tạo điều kiện lý tưởng cho các ngành du lịch phát triển mạnh mẽ.

Khi so sánh với số liệu bình quân toàn quốc năm 2015 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, tỷ lệ học sinh có việc làm 65 - 72% của trường tương đương mức trung bình chung (60 - 70%). Tuy nhiên, con số này còn khoảng cách khá xa so với tỷ lệ trên 90% tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế và Cao đẳng nghề Du lịch Hải Phòng - những đơn vị đã áp dụng thành công mô hình đào tạo theo mô-đun gắn chặt với doanh nghiệp. Kết quả này chứng minh rằng nhà trường cần chuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình đào tạo thụ động sang liên kết chiến lược với doanh nghiệp và chủ động đa dạng hóa nguồn tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược cụ thể nhằm thúc đẩy sự phát triển của nhà trường giai đoạn 2017 - 2020:

Một là, kiện toàn thể chế và nâng cao năng lực tự chủ. Ban Giám hiệu chủ trì xây dựng đề án phân cấp quản lý tài chính và tinh gọn bộ máy, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tự chủ tài chính chi thường xuyên đạt 35% vào năm 2020, giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn ngân sách cấp.

Hai là, đổi mới chương trình đào tạo theo mô-đun tích hợp. Phòng Đào tạo phối hợp với các Khoa chuyên môn cấu trúc lại 100% giáo trình theo tỷ lệ 30% lý thuyết và 70% thực hành, bảo đảm 85% người học đạt chuẩn đầu ra kỹ năng nghề thực tế trước quý IV/2019.

Ba là, phát triển và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ giảng dạy. Phòng Tổ chức - Hành chính triển khai chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề hiện đại, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sĩ lên mức 35% và 100% giáo viên nghề đạt chuẩn chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đến hết năm 2020.

Bốn là, mở rộng mạng lưới liên kết doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả việc làm. Phòng Tuyển sinh & Giới thiệu việc làm ký kết hợp tác chiến lược với ít nhất 20 doanh nghiệp nhà hàng, khách sạn tại Thanh Hóa và Sầm Sơn, cam kết bảo đảm tỷ lệ học sinh có việc làm ổn định sau tốt nghiệp đạt trên 85% trong giai đoạn 2018 - 2021.

Năm là, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thực hiện kiểm định chất lượng. Phòng Thực hành - Thực tập lập dự án đầu tư 12 phòng thực hành đạt chuẩn, kiến nghị UBND tỉnh Thanh Hóa và Sở Công Thương phê duyệt nguồn vốn đầu tư trang thiết bị từ 15 đến 20 tỷ đồng, tạo tiền đề nâng cấp thành trường Cao đẳng nghề trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường trung cấp, cao đẳng nghề. Tài liệu cung cấp quy trình 10 bước hoạch định chiến lược bài bản, giúp các nhà quản lý áp dụng trực tiếp để tái cấu trúc tổ chức, phát triển chương trình đào tạo và xây dựng đề án nâng cấp trường học trong lộ trình 5 năm.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, ứng dụng mô hình 3R và phân tích ma trận SWOT trên bộ dữ liệu khảo sát 150 mẫu thực tế tại một đơn vị sự nghiệp công lập.

Thứ ba, các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa. Báo cáo cung cấp căn cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, triển khai mục tiêu phân luồng 30% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào hệ thống dạy nghề địa phương.

Thứ tư, các doanh nghiệp dịch vụ, du lịch, nhà hàng và khách sạn trên địa bàn. Doanh nghiệp có thể tìm thấy mô hình hợp tác đào tạo và tuyển dụng tối ưu, giúp giảm thiểu từ 30% đến 40% chi phí đào tạo lại nguồn nhân lực mới tuyển dụng.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn áp dụng khung lý thuyết nào để xây dựng chiến lược phát triển nhà trường? Nghiên cứu kết hợp lý thuyết quản trị của Alfred Chandler và Michael Porter với mô hình tam giác chiến lược 3R cùng quy trình 3 giai đoạn quản trị khép kín. Khung lý thuyết này giúp phân tích khoa học môi trường vĩ mô và 62 nhân sự nội bộ, từ đó xác lập các mục tiêu phát triển khả thi.

Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên của nhà trường giai đoạn 2013 - 2016 biến động như thế nào? Đội ngũ cán bộ, giáo viên tăng trưởng mạnh mẽ từ 28 người năm 2013 lên 62 người năm 2016, tương ứng mức tăng 121,4%. Tỷ lệ nhân sự đạt trình độ đại học và thạc sĩ đạt tới 88,7% (trong đó có 15 thạc sĩ), tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy.

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm của trường đạt mức bao nhiêu? Giai đoạn 2013 - 2016, tỷ lệ học sinh có việc làm trung bình đạt từ 65% đến 72%. Đặc biệt, các ngành đào tạo có liên kết thực tập trực tiếp với doanh nghiệp du lịch tại Sầm Sơn đạt tỷ lệ tuyển dụng trên 82%, khẳng định vai trò then chốt của mô hình hợp tác trường - viện.

Mục tiêu dài hạn trong chiến lược phát triển của trường đến năm 2020 và 2025 là gì? Nhà trường đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm đạt trên 85%, tăng quy mô đào tạo 15% mỗi năm, nâng mức tự chủ tài chính lên 35% và hoàn thiện mọi tiêu chuẩn cơ sở vật chất để nâng cấp thành trường Cao đẳng nghề trước năm 2025.

Luận văn rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các trường đào tạo nghề du lịch hàng đầu? Tác giả đúc kết bài học từ Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế và Hải Phòng về việc chuyển đổi 100% chương trình sang học chế mô-đun, duy trì tỷ lệ giảng viên/sinh viên ở mức 1/20 và chủ động liên kết doanh nghiệp để gia tăng nguồn thu tự chủ trên 37%.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết quả then chốt sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết quản trị chiến lược 3R và quy trình hoạch định áp dụng riêng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng phát triển giai đoạn 2013 - 2016, ghi nhận sự bứt phá của đội ngũ 62 cán bộ với 88,7% đạt trình độ đại học và trên đại học.
  • Xác định rõ điểm nghẽn về tỷ lệ việc làm (65 - 72%) và mức độ phụ thuộc tài chính công lập với nguồn thu tự chủ dưới 20%.
  • Hoạch định 5 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ đến năm 2020, hướng tới mục tiêu tự chủ chi thường xuyên 35% và chuẩn hóa 100% giáo trình mô-đun.
  • Đề xuất lộ trình đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất tại 272 Phố Môi nhằm chuyển đổi thành công sang trường cao đẳng nghề đa ngành trước năm 2025.

Công trình là đóng góp học thuật và thực tiễn quan trọng cho công tác quản trị chiến lược giáo dục nghề nghiệp tại Thanh Hóa. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp mô hình hoạch định này để triển khai tại đơn vị của mình.